Bài báo cáo thực tập của bộ môn đo đạc địa chính về cách sử dụng máy toàn đạc điện tử một cách chi tiết, sử dụng các phần mền bình sai, đo vẽ bản đồ dành cho hoc sinh, sinh viên đại học ngành trắc địa bản đồ, quản lý đất đai năm 2020
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thông qua đợt thực tập Đo đạc địa chính lần này nhóm em Xin gửi lời cảm ơn trân thành đến hai thầy
Trong quá trình thực tập tại thực địa có nhiều khó khăn, bỡ ngỡ; nhưng nhờ sự tận tâm, tận tình giúp đỡ của hai thầy nhóm em đã cơ bản hoàn thành được đợt thực tập này, được trải nghiệm thực tế, biết sử dụng các loại máy đo đạc.
Một lần nữa em xin được trân thành cảm ơn văn phòng khoa Trắc địa bản đồ và hai thầy đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đợt thực tập này!
Nhóm em trân thành cảm ơn!!
Trang 2I,MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỢT THỰC TẬP.
1, Mục đích
- Biết sử dụng các loại máy đo đạc
- Biết sử dụng các phần mềm bình sai, đo vẽ bản đồ
- Biết cách đo lưới
- Biết cách vẽ lưới
- Biết cách sử lý số liệu
- Cắm mốc
Trang 32, YÊU CẦU.
-100% thành viên trong nhóm có mặt đúng giờ ngoài thực địa để tiếnhành đo đạc
-100% thành viên trong nhóm thực hành đo đạc
-100% thành viên nắm vững kiến thức, kĩ năng về đo đạc
-Hoàn thành đợt thực tập đúng thời gian đã giao
Trang 4III, Quy trình, quy phạm.
1, Quy trình đo góc bằng
1.Đo góc đơn: Đối với góc có hai hướng
Bước 1: Đặt máy kinh vĩ tại O, đối tâm cân bằng chính xác
– Mang chân máy dựng tại O, mở khóa và rút 3 chân máy cao ngang vai, đóng khóa rút của 3 chân máy lại
– Dạng 3 chân máy ra vừa phải sao cho ba mũi chân máy phân bố trên 3 đỉnh của tam giác đều Dậm chân máy xuống đất cho vữngchắt và ổn định
– Đặt máy lên chân máy vặn chặt ốc nối giữa chân máy và đế máy lại
– Nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển 3 chân máy sao cho tâm máy trùng với tâm mốc
Trang 5– Nhìn vào ống thủy tròn vặn lỏng các ốc chân máy để rút các chân máy lên xuống sao cho bọt thủy tròn vào giữa Vặn chặt các
ốc chân máy lại
– Đặt cho ống thủy dài song song với đường thẳng nối hai ốc cân máy nào đó Vặn hai ốc cân máy này ngược chiều nhau sao cho bọt thủy dài chạy vào vị trí trung tâm Xoay ống thủy dài trên bàn độ ngang đi 1 góc 900, vặn ốc cân thứ 3 sao cho bọt thủy vào
vị trí trung tâm
– Nới lỏng ốc nối giữa chân máy và đế máy ra Nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển máy sao cho tâm của nó trùng với tâm mốc Lúc này bọt thủy dài có thể lệch khỏi vị trí trung tâm ta phải cân bằng lại cho đến khi định tâm và cân bằng máy đồng thời được đảm bảo mới thôi
Bước 2: Đặt giá trị bàn độ cho hướng mở đầu theo số lần đo.
– Giá trị bàn độ cho hướng mở đầu được xác định theo công:
– Vặn ốc điều chỉnh bộ đo cực nhỏ để đặt giá trị phút và giây theoyêu cầu (ví dụ: 0’20”)
– Mở ốc khóa bàn độ và ốc khóa du xích ra, mắt nhìn vào ống kính đọc số xoay bàn độ đến giá trị cần đặt (ví dụ: 00) Sau đó
Trang 6khóa ốc bàn độ và ốc du xích lại Vặn ốc vi động ngang du xích
để giá trị độ vào chính giữa vạch khắc đọc số Mở ốc khóa bàn
độ ra quay máy ngắm tiêu dựng tại A
– Bắt chính xác mục tiêu cho hướng mở đầu ta thực hiện như sau:
+ Bắt mục tiêu sơ bộ: Mở ốc khóa đứng của ống kính, căn cứ vào ống ngắm sơ bộ gắn trên ống kính, quay ống kính đến ngắm mục tiêu Vặn vòng điều quang để nhìn mục tiêu rõ nét Sau đó khóa tất các các ốc khóa ngang và ốc khóa đứng lại
+ Bắt mục tiêu chính xác mục tiêu cho hướng mở đầu: Vặn ốc vi động ngang bàn độ, vặn ốc vi động đứng đưa trung tâm màng dây chữ thập vào đúng mục tiêu Và từ đây hai ốc (ốc khóa bàn độ và ốc
vi động bàn độ) không được sử dụng cho đến khi đo hết 1 lần đo
Bước 3: Bắt chính xác mục tiêu, đọc số trên bàn độ ngang và bộ
đo cực nhỏ, ghi sổ
– Bắt chính xác mục tiêu ta thực hiện như sau:
+ Bắt mục tiêu sơ bộ: Mở ốc khóa đứng của ống kính, căn cứ vào ống ngắm sơ bộ gắn trên ống kính, quay ống kính đến ngắm mục tiêu Vặn vòng điều quang để nhìn mục tiêu rõ nét Sau đó khóa tất các các ốc khóa ngang và ốc khóa đứng lại
Trang 7+ Bắt mục tiêu chính xác: Vặn ốc vi động ngang bàn độ, vặn ốc vi động đứng đưa trung tâm màng dây chữ thập vào đúng mục tiêu Cácmục tiêu khác cũng thực hiện tương tự nhưng chỉ khác ở chỗ chúng
ta vặn ốc vi động ngang du xích
– Máy ở trái kính: Vặn ốc khóa bàn độ lại, mở ốc khóa du xích raquay máy theo chiều kim đồng hồ từ 1 đến hai vòng bắt chính xác tiêu dựng tại điểm A (hướng mở đầu) Đến đây ta thực hiệnbắt chính xác mục tiêu như ở trên nhưng chỉ khác ta vặn ốc vi động du xích chứ không được vặn ốc vi động bàn độ Vặn
BĐCN theo chiều vặn ra sau đó vặn vào để cho ảnh bàn độ chập nhau chính xác đọc số trên bàn độ và trên BĐCN lần 1 Vặn BĐCN theo chiều vặn ra sau đó vặn vào để cho ảnh bàn độchập nhau chính xác đọc số trên BĐCN lần 2, như vậy đo xong
tiêu tại B và đọc số trên bàn độ ngang và BĐCN như ở hướng
A Như vậy kết thúc nửa lần đo trái kính
– Máy ở phải kính: Sau khi đảo kính thì quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm chính xác mục tiêu tại B và đọc số trên bàn
độ ngang và BĐCN (2 lần chập đọc), quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm chính xác hướng A và đọc số trên bàn độ
Trang 8ngang và BĐCN (2 lần chập đọc) Như vậy kết thúc nửa lần đo phải kính.
– Một lần đo gồm nửa lần trái kính và nửa lần phải kính Các lần khác đo tương tự chỉ khác vị trí bàn độ cho hướng mở đầu theo số lần đo
+ Trị góc 1 lần đo: Trung bình cộng trị giá góc nửa lần đo trái kính
và trị giá góc nửa lần đo phải kính
2 Đo góc toàn vòng: Đối với góc có từ 3 hướng trở lên
Bước 1: Tại O đặt máy đối tâm cân bằng chính xác
– Mang chân máy dựng tại A, mở khóa và rút 3 chân máy cao ngang vai, đóng khóa rút của 3 chân máy lại Dạng 3 chân máy ra vừa phải sao cho ba mũi chân máy phân bố trên 3 đỉnh của tam giác đều Dậm
Trang 9chân máy xuống đất cho vững chắt và ổn định Đặt máy lên chân máy vặn chặt ốc nối giữa chân máy và đế máy lại.
– Nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển 3 chân máy sao cho tâm máy trùng với tâm mốc
– Nhìn vào ống thủy tròn vặn lỏng các ốc chân máy để rút các chân máy lên xuống sao cho bọt thủy tròn vào giữa Vặn chặt các ốc chân máy lại
– Đặt cho ống thủy dài song song với đường thẳng nối hai ốc cân máy nào đó Vặn hai ốc cân máy này ngược chiều nhau sao cho bọt thủy dài chạy vào vị trí trung tâm Xoay ống thủy dài trên bàn độ ngang đi 1 góc 900, vặn ốc cân thứ 3 sao cho bọt thủy vào vị trí trungtâm
– Nới lỏng ốc nối giữa chân máy và đế máy ra Nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển máy sao cho tâm của nó trùng với tâm mốc.Lúc này bọt thủy dài có thể lệch khỏi vị trí trung tâm ta phải cân bằng lại cho đến khi định tâm và cân bằng máy đồng thời được đảm bảo mới thôi
Bước 2: Đặt giá trị bàn độ c
– Mở ốc khóa bàn độ và ốc khóa du xích ra, mắt nhìn vào ống kính đọc số xoay bàn độ đến giá trị cần đặt (ví dụ: 00) Sau đó khóa ốc bàn độ và ốc du xích lại Vặn ốc vi động ngang du xích để giá trị độ vào chính giữa vạch khắc đọc số Mở ốc khóa bàn độ ra quay máy ngắm tiêu dựng tại B Lúc này để bắt chính xác mục tiêu ta thực hiệnnhư sau:
Trang 10+ Bắt mục tiêu sơ bộ: Mở ốc khóa đứng của ống kính, căn cứ vào ống ngắm sơ bộ gắn trên ống kính, quay ống kính đến ngắm mục tiêu Vặn vòng điều quang để nhìn mục tiêu rõ nét Sau đó khóa tất các các ốc khóa ngang và ốc khóa đứng lại
+ Bắt mục tiêu chính xác: Vặn ốc vi động ngang bàn độ, vặn ốc vi động đứng đưa trung tâm màng dây chữ thập vào đúng mục tiêu Và
từ đây hai ốc (ốc khóa bàn độ và ốc vi động bàn độ) không được sử dụng cho đến khi đo hết 1 lần đo
Bước 3: Bắt chính xác mục tiêu, đọc số trên bàn độ ngang và bộ
đo cực nhỏ, ghi sổ
– Để bắt chính xác mục tiêu dựng tại A ta tiến hành như sau:
+ Bắt mục tiêu sơ bộ: Mở ốc khóa đứng của ống kính, căn cứ vào ống ngắm sơ bộ gắn trên ống kính, quay ống kính đến ngắm mục tiêu Vặn vòng điều quang để nhìn mục tiêu rõ nét Sau đó khóa tất các các ốc khóa ngang và ốc khóa đứng lại
+ Bắt mục tiêu chính xác: Vặn ốc vi động ngang bàn độ, vặn ốc vi động đứng đưa trung tâm màng dây chữ thập vào đúng mục tiêu Các mục tiêu khác cũng thực hiện tương tự nhưng chỉ khác ở chỗ chúng ta vặn ốc vi động ngang du xích
– Máy ở trái kính: Vặn ốc khóa bàn độ lại, mở ốc khóa du xích ra quay máy theo chiều kim đồng hồ từ 1 đến hai vòng bắt chính xác tiêu dựng tại điểm A (hướng mở đầu) Đến đây ta thực hiện bắt chínhxác mục tiêu như ở trên nhưng chỉ khác ta vặn ốc vi động du
xích chứ không được vặn ốc vi động bàn độ Vặn BĐCN theo chiều
Trang 11vặn ra sau đó vặn vào để cho ảnh bàn độ chập nhau chính xác đọc sốtrên bàn độ và trên BĐCN lần 1 Vặn BĐCN theo chiều vặn ra sau
đó vặn vào để cho ảnh bàn độ chập nhau chính xác đọc số trên
đọc không được vượt quá 5”.
+ Tiếp theo quay máy theo chiều kim đồng hồ bắt chính xác tiêu dựng tại các điểm B à C tiến hành chập đọc, đọc số trên bàn độ
ngang và bộ đo cực nhỏ ghi các kết quả đo vào trang số
+ Tiếp theo quay máy theo chiều kim đồng hồ ngắm lại tiêu dựng tại điểm A, tiến hành chập đọc và đọc số trên bàn độ ngang và bộ đo cực nhỏ, ghi vào trang sổ Như vậy ta kết thúc nửa lần đo trái kính.– Máy ở phải kính: Đảo ống kính qua thiên đỉnh lúc này máy ở phải kính, quay máy ngược chiều kim đồng hồ, bắt chính xác tiêu dựng tại A tiến hành chập đọc 2 lần, đọc số trên bàn độ ngang và bộ đo cực nhỏ ghi các giá trị vào trang sổ Tiếp theo quay máy ngược chiềukim đồng hồ bắt chính xác lần lượt tiêu dựng tại C à B àA Tiến hànhchập đọc 2 lần đọc số trên bàn độ ngang và bộ đo cực nhỏ ghi các giá trị vào trang sổ Ta vừa kết thúc nửa lần đo phải kính cũng như kết thúc 1 lần đo góc toàn vòng
Bước 4: Tính toán, kiểm tra trang sổ
+ TB( //) ={I (“) + II(“)}/2
+ 2C = T – P ± 180o ( Cộng 1800 khi T nhỏ hơn P; trừ 1800 khi T lớn hơn P )
Trang 12+ Trị giá hướng trung bình : (T + P ± 180o)/2 ( Trừ 1800 khi T nhỏ
hơn P; cộng 1800 khi T lớn hơn P )
+ Trị giá hướng TB của hướng mở đầu
+ Trị giá hướng đã quy “0” bằng trị giá hướng trung bình trừ trị giá hướng trung bình của hướng mở đầu
+ Giá trị góc đo được tính bằng hiệu của trị giá hướng bên phải và trịgiá hướng bên trái của góc đó
2,Quy phạm
a) Máy đo chiều dài cạnh đường chuyền có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài không vượt quá 20 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km);
b) Máy đo góc đường chuyền có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc không quá 10 giây;
c) Sai số 2C không quá 12 giây;
d) Sai số MO không quá 5 giây;
đ) Sai số bọt nước dài không quá 2 giây;
Trang 13e) Sai số dọi tâm quang học không quá 2 mm.
3, An toàn lao động khi đo
-khi tiến hành cắm mốc phải tính toán để tránh ảnh hưởng đến giao thông, người dân
-những trạm máy nằm trên trục đường giao thông phải chú ý đảm bảo an toàn cho người đo và phương tiện đang di
chuyển
-không để tình trạng người một nơi máy một nơi
Trang 14IV KHẢO SÁT, CHỌN ĐIỂM, CHÔN MỐC LƯỚI.
1, Khảo sát, chọn điểm
-Bố trí công trình là công tác trắc địa thực hiện trên mặt đất nhằmxác định vị trí mặt bằng của các điểm, các đường thẳng, các điểm chitiết của công trình xây dựng theo thiết kế
Nội dung công tác bố trí công trình ngược lại so với công tác đo vẽbản đồ Khi đo vẽ bản đồ ngoài thực địa người ta đo đạc mặt đất sau
đó tiến hành xử lý số liệu đo đạc để vẽ lên bản đồ Còn khi bố trícông trình, ở trong phòng căn cứ vào bản thiết kế tính toán các sốliệu bố trí cần thiết, sau đó dùng máy móc và các dụng cụ trắc địađịnh vị công trình trên mặt đất theo đúng thiết kế
Khi chúng ta không thể đặt máy tại các điểm góc thì chúng ta sẽdùng phương pháp giao hội để xác định tọa độ điểm trạm máy
Lưu ý: Bạn cần bố trí điểm đặt máy sao cho 3 điểm: điểm trạm máy
và 2 điểm gốc tạo thành tam giác gần cân thì lúc đó các kết quả sẽchính xác nhất và bạn nên chú ý kiểm tra hằng số gương một cáchchuẩn xác
Trang 15V, ĐO GÓC, CẠNH LƯỚI KHỐNG CHẾ.
1 Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000,1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu
3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ caoquốc gia hiện hành Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này
2 Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trongcủa mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thểhiện các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện củakhung trong tiêu chuẩn Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản
đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen ti mét (cm) hoặc 20 cm so vớikhung trong tiêu chuẩn
3 Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập vớikhoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giaođiểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+)
Trang 164 Các thông số của file chuẩn bản đồ
4.1 Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ Thông số hệ quy chiếu và
hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cụcĐịa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc giaVN-2000
4.2 Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm: a) Đơn vị làm việcchính (Master Units): mét (m); b) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units):
mi li mét (mm); c) Độ phân giải (Resolution): 1000; d) Tọa độ điểmtrung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin): X: 500000
m, Y: 1000000 m
5 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
5.1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình thànhcác ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét(km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 4 1:10000.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Trang 17gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 sốtiếp là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn kmcủa toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn củamảnh bản đồ địa chính.
5.2 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x
3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kíchthước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thựcđịa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số:
03 số đầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn
km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩncủa mảnh bản đồ địa chính
5.3 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1
km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kíchthước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnhbản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Trang 185.4 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kíchthước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
5.5 Bản đồ tỷ lệ 1:500 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 kmtương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thướckhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50
x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa 5 Các ôvuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
5.6 Bản đồ tỷ lệ 1:200 Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành
100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km,tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thướckhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50
x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa Các ô