Bộ đề cương một số câu hỏi ôn tập của bộ môn quy hoạch sử dụng đất dành cho sinh viên đại học ngành quản lý đất đai, trắc địa cơ sở, bộ câu hỏi có sẵn đáp án của từng câu giúp sinh viên dễ dàng trong việc ôn tập
Trang 1Câu 1: Trình bày khái niệm và phân tích chức năng cơ bản của đất đai Câu 2: Trình bày khái niệm đất đai Tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt?
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sử dụng đất Câu 4: Trình bày khái niệm Quy hoạch sử dụng đất, Anh (chị) hãy phân tích các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất.
Câu 5: Các tác động về môi trường của QHSDĐ cần đề cập đến trong quá trình lồng ghép là gì?
Câu 6: Trình bày Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay
Câu 7: Trình bày nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ Nguyên tắc này có gì đổi mới so với quy định tại Điều 6 Luật đất đai 2013.
Câu 8: Việc điều chỉnh QH,KHSDĐ chỉ được thực hiện trong trường hợp nào? Cho ví dụ.
Câu 9: Trình bày nguyên tắc quy hoạch đất ở nông thôn
Câu 10: Trình bày những yêu cầu trong việc lựa chọn khu đất mở rộng điểm dân cư
Câu 11: Trình bày căn cứ phân bổ đất Nông nghiệp
Câu 12: Trình bày yêu cầu phân bổ đất Nông nghiệp
Trang 2Câu 1: Trình bày khái niệm và phân tích chức năng cơ bản của đất đai
*Khái niệm đất đai:
- Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề măt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu kì dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần tể thực vật và động vật và kết quả của
những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Đất đai là diện tích cụ thể của bề măt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa…)
*Chức năng của đất đai:
- Chức năng về môi trường sống
- Chức năng điều hòa khí hậu
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước
- Chức năng tồn trữ
- Chức năng kiểm soát chất và ô nhiễm
- Chức năng không gian sống
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử
- Chức năng nối liền không gian
Trang 3Câu 2: Trình bày khái niệm đất đai Tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt?
*Khái niệm đất đai:
- Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề măt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu kì dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần tể thực vật và động vật và kết quả của
những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Đất đai là diện tích cụ thể của bề măt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa…)
*Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như: xấy dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất…) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…), vì vậy đất đai là tư liệu sản xuất Tính chất đặc biệt của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:
- Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,
Trang 4dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất.
- Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu còn các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại theo nhu cầu của xã hội
- Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các chất lý, hóa trong khi các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định)
- Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác
- Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng
- Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất xĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động của thời gian)
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sử dụng đất.
Điều kiện tự nhiên có nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, khoáng sản dưới lòng đất… Trong các yếu tố đó điều kiện khí hậu là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình và thổ nhưỡng) và các nhân tố khác
- Điều kiện khí hậu:
+ Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt độ cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian
và không gian,… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bổ, sinh trưởng, phát dục
và tác dụng quang hợp của cây trồng
+ Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dưỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển
+ Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữa nhiệt độ và ẩm độ của đất cũng như khả năng đảm bảo cung
Trang 5cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển
- Điều kiện đất đai:
+ Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp,
là căn cứ cho việc chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi và canh tác, cũng như việc cơ giới hóa
+ Đối với đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới việc thi công và chất lượng công trình cũng như lợi ích về kinh tế - xã hội mà khi đất đó mang lại
Điều kiện khí hậu kết hợp với điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố tự nhiên trội đối với sản xuất, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp, nó tác động mạnh mẽ đến quà trình sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu quả lao động cao hay thấp Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất đai cần tuân theo quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế
Câu 4: Trình bày khái niệm Quy hoạch sử dụng đất, Anh (chị) hãy phân tích các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất.
*Khái niệm: QHSDD là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học
và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất
cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
*Các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất
a Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử của quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội
Trang 6có thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc tự nhiên trong quá trình sản xuất) và hệ thống sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn luôn sinh ra quan giữa người với đất đai - là sức mạnh tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế, cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản bản về chủ sở hữu vàquyền sử dụng đất giữa những người chủ đất - giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Quy hoạch sử dụng đai đất có thể hiện đồng thời là tiền tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, chủ sở hữu cố định, quyền bảo vệ tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô )
Ở nước ta hiện nay, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người
sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan
hệ sản xuất nông thôn, nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với thau: b Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện ở hai mặt:
- Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
-Quy hoạch sử đụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế
và xã hội, như Khoa học tụ nhiên, KH - XH, dân số và đất đai, sản xuất
Trang 7nông công nghiệp, môi trường sinh thái…
Với đặc điểm này, quy hoạch có tính chất tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phưong hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổnđịnh
c Tính dài hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển làu dài kinh tế -
xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chinh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn
(phương hướng, chính sách và biện pháp sử đụng đất để phát triển kinh tế
và hoạt động xã hội) của quy hoạch sử dụng đất đai từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn
Căn cứ vào các đự báo cụ thể biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế -
xã hội quan trọng (như thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ) từ đó xác định quy hoạch ngắn và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng chính sách và biện pháp có tính chiến lược, là căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
d Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về
sử dụng đất các ngành, như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng
Trang 8- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoach sẽ càng ổn định
e Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách
xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đât đai với mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
h Tính khả biến
Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế - xã hội thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất đai không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết
Câu 5: Các tác động về môi trường của QHSDĐ cần đề cập đến trong quá trình lồng ghép là gì?
Các tác động bao gồm:
- Biến đổi các tính chất của đất: Do khai hoang, SXNN, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,…
- Suy thoái đất: Xói mòn, sạt lở đất, hoang mạc hóa, bạc màu, sa mạc hóa,
…
- Ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí
- Suy giảm nguồn nước mặt và thay đổi chế độ thủy văn
Trang 9- Suy giảm nguồn nước ngầm
- Suy giảm đa dạng sinh học
- Thay đổi môi trường biển, HST rừng ngập mặn,…
- Liên quan đến BĐKH: Nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng…
- Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Chất lượng MT suy giảm dễ dẫn đến các vấn đề sức khỏe
- Biến động xã hội: Mất đất SXNN, xáo trộn đời sống,…
- Xuất hiện những rủi ro trong thực hiện QHSDĐ: Thẩm họa, thiên tai, các tác động bất lợi bị tích lũy lâu dài,…các sự cố bất ngờ,…
Câu 6: Trình bày Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
ở nước ta hiện nay
1.Các văn bản pháp luật
- Hiến pháp nước Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
-Luật Đất đài năm 2013;
- Luật 35/2018IQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật cả liên quan đến quy hoạch (ngày 20/11/2018) có hiệu lục từ 01/01/2019
- Các Luật liên quan Luật Đầu tư 2013, Luật Xây dựng 2014, Luật Nhà ở
2014, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật quy hoạch đô thị
2 Các văn bản pháp quy khác
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chinh phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chinh phủ sứa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày của Bộ Tài nguyễn và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Trang 10- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều tra, đánh giá đất đai
- Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
- Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán xây dựng dự toán kinh phí lập và điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 09/2014/TT-BTNMT ngày 26/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật lập, điều chinh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
Câu 7: Trình bày nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ Nguyên tắc này có gì đổi mới so với quy định tại Điều 6 Luật đất đai 2013.
Theo luật 35/2018/QH14, khoản 1 Điều 6, sửa đổi bổ sung một số điều LDD đã chỉ rõ:
1 Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;
b) Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
Trang 11c) Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia
2 Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;
b) Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;
c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
e) Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt