1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề cương câu hỏi ôn tập môn Đăng Ký Đất Đai ( có đáp án )

24 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề cương một số câu hỏi ôn tập của bộ môn đăng ký đất đai dành cho sinh viên đại học ngành quản lý đất đai, trắc địa cơ sở, bộ câu hỏi có sẵn đáp án của từng câu giúp sinh viên dễ dàng trong việc ôn tập

Trang 1

Câu 1: Người chịu trách nhiệm đăng kí việc sử dụng đẩt (điều 7 LDD 2013)

Câu 2: Người chịu trách nhiệm đăng kí đất được giao để quản lý (điều 8 LDD 2013)

Câu 3: Những trường hợp sử dụng đất được cấp GCN (điều 99 LDD)

Câu 4: Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân (điều 100,101 LDD)

Câu 5: Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trường hợp đất ở có vườn ao Câu 6: Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (Điều

Câu 9: Các trường hợp đăng ký biến động được cấp GCN

Câu 10: Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất (điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Câu 11: Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

và xử lý quyền sử dụng đất đẫ thế chấp để thu hồi nợ (Điều 81 nghị định

Trang 2

Câu 17: Quy định về lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai điện tử theo Thông

tư số 24/2014/TT-BTNMT

Câu18 Quy định về sổ mục kê đất đai theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNM

Câu 19: Quy định về sổ địa chính điện tử theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT

Quy định về thời gian

Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao

Trang 3

Câu 1: Người chịu trách nhiệm đăng kí việc sử dụng đẩt (điều 7 LDD 2013)

 Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình

 Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích ; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục,y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương

 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng,ấp bản,buôn, phum,sóc,tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư

 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo

 Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình

 Cá nhân , người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình

 Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sửdụng đất đối với việc sử dụng đất đó

Câu 2: Người chịu trách nhiệm đăng kí đất được giao để quản lý (điều 8 LDD 2013)

 Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợpsau đây:

a, Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thôn , cầu , cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập ; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm

b, Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao ( BT ) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư

c, Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng

d, Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 4

 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương

 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương

 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý

Câu 3: Những trường hợp sử dụng đất được cấp GCN (điều 99 LDD)

 Nhà nước cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho những trường hợp sau đây:

a, Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,101,102 của Luật này

b,Người được Nhà nước giao đất , cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

c,Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

d,Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân , quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp , khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

đ,Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

e,Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

g,Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

h,Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

i,Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

k,Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất

 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

*Thẩm quyền cấp GCN

Trang 5

 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấpGCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng và thực hiện các quyền của người sử dụng đất , chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi , cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Câu 4: Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân (điều 100,101 LDD)

*Điều 100 : Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình , cá nhân , cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thìđược cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a, Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa , Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất , Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế , tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy

tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

d, Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất , mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993

đ, Giấy tờ thanh lý , hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

e, Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

Trang 6

g, Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ

 Hộ gia đình , cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác , kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan , nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân , quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất, trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày

15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN thì được cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờhọ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

*Điều 101: Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không

có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luậtnày nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật

về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất , quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị , quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 7

 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Câu 5: Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trường hợp đất ở có vườn aoĐiều 103 LDD 2013: Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1 Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở

2 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm

1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều

100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này

3 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó

4 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tíchđất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

5 Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộgia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này

Trang 8

6 Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

7 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Câu 6: Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (Điều

60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liềnvới đất; cấp,cấp đổi,cấp lại GCN là Văn phòng đăng kí đất đai (VPDKDD) Nơi chưa thành lập VPDKDD thì :

 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPDKQSDD) cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư , tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 VPDKQSDD cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai , tài sản gắn liền với đất ; cấp đổi , cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ , UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đếnVPDKĐ

Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính trên thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của UBND cấp tỉnh

Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế ; cảng hàng không, sân bay

Câu 7: Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai: chuyển

nhượng, tặng cho, tách thửa, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất , cấp đổi GCN

1.Hồ sơ Chuyển nhượng, tặng cho (khoản 2 điều 9 thông tư 24/2014-BTNMT)

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

Trang 9

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyểnnhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất

2 Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa (khoản 11 điều 9 thông tư 24/2014-BTNMT)

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

3 Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phảiđược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền

sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

2 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sửdụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

Trang 10

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế

- kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựngcông trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặcxét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấpgiấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sửdụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt,không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựngcông trình

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụngvào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bảnchấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 củaLuật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số

05 ban hành kèm theo Thông tư này

4 Hồ Sơ Cấp đổi (khoản 1 điều 10 thông tư 24/2014-BTNMT)

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Câu 8: Các trường hợp xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (điều 17 TT 23/2014/TT-BTNMT; khoản 14,15 điều 6 TT 33/2014/TT-BTNMT)

a, Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất , quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN trong các trường hợp chuyển đổi,chuyển nhượng,thừa kế,tặng cho,góp vốn;hoà giảithành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận, thoả thuận trong hợp

Trang 11

đồng thế chấp để xử lý nợ, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại,tố cáo về đất đai,quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật

b, Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất , một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN cho người khác trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một GCN thì bên chuyển quyền được xác nhận vào GCN đã cấp

c, Chuyển quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung,quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng

d, Đăng ký thế chấp,xóa đăng ký thế chấp,đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai

đ, Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất,cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp , cụm công nghiệp , khu chế xuất , khu kinh tế , khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê,thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê,cho thuê lại đất

e, Hộ gia đình , cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại,chuyển đổi công ty;chia,tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền

sử dụng đất , quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

g, Người sử dụng đất , chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên , thay đổi thông tin về pháp nhân,nhân thân,địa chỉ

Khoản 14 , điều 6 TT 33/2014/TT-BTNMT Sửa đổi , bổ sung Điểm g Khoản 1 Điều 17 TT 23/2014/TT-BTNMT như sau :

g, Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên ; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân , số Giấy chứng minh nhân dân (CMND) , số thẻ Căn cước công dân (CCCD) , địa chỉ trên GCN đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất , chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân , số Giấy CMND, số thẻ CCCD , địa chỉ trên GCN đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai , tài sản gắn liền với đất

h, Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

i, Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất , chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

k, Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên GCN

l Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên GCN , chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào GCN đã cấp

Trang 12

m, Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất

n, Chuyển mục đích sử dụng đất

o, Thay đổi thời hạn sử dụng đất

p, Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê ; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất ; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

q, Xác lập hoặc thay đổi , chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

r, Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp GCN

s, Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viết hoặc in

t, GCN đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêng một GCN

Khoản 15 điều 6 TT 33/2014/TT-BTNMT bổ sung khoản 3 điều 17 như sau:

3 Việc cấp GCN đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a , b , e , g , h , l , m , r khoản

1 và các Điểm a , c , d , đ , e , g , h , i khoản 2 điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 23 Điều 2 của Nghị định số

01/2017/NĐ-CP

Đối với trường hợp quy định tại Điểm n Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 điều 69 củaNghị định số 43/2014/NĐ-CP và chuyển hồ sơ choVPDKKDD, Chi nhánh VPDKDD để viết GCN; trình UBND cùng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất , cấp GCN

Câu 9: Các trường hợp đăng ký biến động được cấp GCN

a, Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phùhợp với quy định của pháp luật

b, Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép

c, Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp , cụm công

nghiệp , khu chế xuất , khu kinh tế , khu công nghệ cao

d, Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất , tài sản gắn liền với đất trên GCN đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a nói trên

Ngày đăng: 16/03/2021, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w