1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

QL mượn trả sách thư viện 2

81 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giảm bớt khó khăn trong công tác quản lý tài liệu của thư viện, giảm thiểu công việc, nâng cao năng suất lao động, việc xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý mượn trả tại thư viện” sẽ giúp dễ dàng hơn trong việc quản lý các đầu sách của mình và giúp việc mượn trả sách trở nên dễ dàng hơn, đồng thời sử dụng phần mềm sẽ có được các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng. Việc quản lý số lượng sách, tổng hợp thông tin cũng trở nên dễ dàng hơn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã đi vào mọi lĩnh vực quantrọng của đời sống kinh tế xã hội và có những ứng dụng vô cùng to lớn hầu hết cáccông ty, các doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước hiện này đều đã ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý và điều hành

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp công việc quản lý được dễ dàng, sử lýkhối lượng công việc lớn, giảm sức người, giảm thời gian, tăng hiệu quả công việc

Với những tác dụng to lớn của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệthông tin vào quản lý thư viện là vấn đề tất yếu hệ thống mượn trả sách của thư việnphải làm việc với số lượng đầu sách và bạn đọc rất lớn, việc lưu trữ thông tin, quản lýbạn đọc, quản lý sách sẽ rất khó khăn, tốn thời gian, nhân lực nếu như làm việc thủcông Hệ thống quản lý mượn trả sách thư viện thực sự đã giải quyết tốt những vấn đềtrên

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1.1. Mô tả hệ thống

1.1.1. Nhiệm vụ cơ bản

- Thực hiện cho mượn đúng quy trình

- Thực hiện trả tài liệu, nhanh gọn, chính xác, đúng và đủ

- Phạt các trường hợp phát sinh như quá hạn trả, tài liệu mất mát hư hỏng

- Báo cáo thống kê để nộp cho quản lý thư viện

- Nhận thẻ thư viện và phiếu yêu cầu, quét code và kiểm tra tính hợp lệ của thẻ thưviện, thông báo cho độc giả về khả năng đáp ứng cho các đầu sách trong Phiếuyêu cầu sách (Sách chỉ đọc tại chỗ, sách còn ít hay đã hết trong kho hay từ chốicho mượn tài liệu) Thống nhất việc mượn sách với độc giả

- Vào kho sách lấy các đầu sách theo yêu cầu, quét code từng quyển một Lậpphiếu giao sách và bàn giao sách và thẻ độc giả cho độc giả

- Trả lời yêu cầu của bộ phận nhận trả về thông tin các phiếu bàn giao sách củamột độc giả nào đó

- Thống kê số liệu về tình hình cho mượn để cấp trên có chỉ đạo về hoạt động phục

vụ của thư viện

- Nếu mọi điều kiện đều đảm bảo thì cập nhật lại thông tin về tình hình mượn trảcủa độc giả, cập nhật thông tin về các đầu sách

- Giải quyết sự cố: xuất phiếu phạt trong trường hợp sách trả lại không đủ điềukiện quy định

Trang 3

- Trả lời yêu cầu của bộ phận cho mượn về thông tin các phiếu nhận lại sách củamột độc giả nào đó

- Thống kê số liệu về tình hình cho mất mát để cấp trên có chỉ đạo bổ sung tài liệukịp thời, đảm bảo đáp ứng nhu cầu độc giả và hoạt động của thư viện

- Số lượng: 2

1.1.3. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý

 Quy trình xử lý

- Mượn sách - Khi độc giả đến yêu cầu mượn thì bộ phận cho mượn

tiếp nhận yêu cầu mượn(1), sau đó sẽ lập phiếu tra cứu(MB1)(2) và hướng dẫn độc giả điền vào phiếu tra cứu(MB1) trên các máy tính, máy tính sẽ cho ra các thôngtin cần cho phiếu yêu cầu (MB2) như tên sách, mã đầusách, sách có được mượn về nhà hay chỉ được đọc tạichỗ

- Trong trường hợp trong thư viện toàn bộ hoặc một phần

các đầu sách như trong phiếu tra cứu (MB1), bộ phận cho mượn lập phiếu yêu cầu (MB2)(3) độc giả sẽ điền

đủ vào (gồm các trường tên sách, mã đầu sách, sốlượng, ngày mượn, ngày hẹn trả) dựa theo thông tin vừa

tra cứu được và độc giả ký tên, rồi đưa cho bộ phận cho mượn để yêu cầu mượn sách

- Bộ phận cho mượn tiếp nhận thẻ độc giả (MB7) và

phiếu yêu cầu(MB2)(4), quét thẻ,lấy ra các phiếu bàngiao sách(MB3) của độc giả(5), hỏi bộ phận nhận trả

về các biên bản nhận lại sách (MB8)(6) của độc giảtương ứng Sau khi đối chiếu thông tin quá hạn(7), nếu

có sách quá hạn hẹn mà chưa trả thì sẽ không được giảiquyết mượn sách Hủy phiếu yêu cầu(8)

- Nếu không có sách quá hạn hẹn trả, bộ phận cho mượn sẽ tiếp nhận phiếu yêu cầu (MB2)(9) và kiểm tra

còn đủ sách theo từng đầu sách(10) được yêu cầu haykhông

- Theo quy định thì có những đầu sách chỉ được mượnđọc tại chỗ chứ không được phép mượn về nhà Đốitượng sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chỉđược mượn không quá 15 ngày đối với tài liệu thamkhảo, và không quá một kỳ học đối với giáo trình Đốitượng cán bộ, giáo viên có được mượn không qua 60ngày Kiểm tra xác nhận quy định mượn(11) này, nếuđược thì sang bước tiếp theo, nếu không được thì lập lạiphiếu yêu cầu (MB2).(12)

Trang 4

phiếu bàn giao (MB3)(15) Thủ thư sau đó quét từng

mã quyển sách để cập nhật tình trạng thông tin đầu sách

và quyển sách(16)

- Bộ phận cho mượn bàn giao sách, thẻ độc giả (MB7)

và phiếu bàn giao (MB3) bản in (17) cho độc giả

- Trả sách - Khi độc giả đến trả sách, bộ phận nhận trả sẽ tiếp

nhận thẻ độc giả (MB7)(18), quét mã thẻ để có đượcthông tin của độc giả, lấy ra các biên bản nhận lạisách(MB8)(19) của độc giả đó

- Bộ phận nhận trả dùng thông tin độc giả hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn giao(MB3)(20) tương ứng vớiđộc giả đó, đối chiếu trùng khớp(21) tên, mã sách trongcác phiếu bàn giao (MB3) với sách mà độc giả mangđến Nếu các thông tin về mã quyển sách, tên sáchkhông trùng khớp hoặc không đủ số lượng thì hoàn trả

sách cho độc giả(22) Với những quyển hợp lệ, bộ phận nhận trả tiến hành quét mã từng cuốn sách để

cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách(23)(cập nhật,

số lượng, tình trạng) Sau đó, lưu biên bản nhận lạisách(MB8)(24), và tiến hành nhận lại sách(25)

- Xử lý vi

phạm

- Sau khi trả sách mà bộ phận nhận trả thấy có vi phạm

(hư hỏng mất mát sách, quá hạn trả) thì xử lý viphạm(26), hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn

giao(MB3)(27) , lấy ra biên bản nhận lại sách (MB8)(28) tương ứng với độc giả đó, đối chiếu tình trạng,ngày hẹn trả(29) sách trong các phiếu bàn giao (MB3)với biên bản nhận lại sách (MB8)

- Căn cứ chênh lệch mức độ hư hỏng nặng hoặc mất sách(đền bù 100%), hư hỏng nhẹ (đền bù 5% tới 20%), trảsách quá hạn thời gian quy định(phạt 1000đ/ngày) thìtiến hành lập phiếu phạt (MB4)(30) với mức tiền phạttương ứng nhằm đảm bảo chất lượng nguồn sách và quyđịnh của thư viện

- Độc giả tiến hành nộp phạt, bộ phận nhận trả sẽ thu

tiền(31), xuất biên lai thu tiền (MB6)(32)

- Thống kê

mất mát

- Khi có yêu cầu từ quản lý thư viện, Bộ phận nhận trả

lấy ra dữ liệu các biên bản nhận lại sách(MB8), phiếuphạt (MB4)(33) và căn cứ vào đó để lập thống kê mấtmát (MB5)(34) , cập nhật thống kê mới vào kho dữ liệu

thư viện(35)

- Thống kê

cho mượn

- Khi có yêu cầu từ quản lý thư viện, bộ phận cho mượn

lấy ra dữ liệu các phiếu bàn giao sách (MB3)(36) vàcăn cứ vào đó lập thống kê cho mượn(MB9)(37) , cậpnhật thống kê mới vào kho dữ liệu thống kê cho

Trang 5

 Quy tắc quản lý

- Áp dụng đúng định mức tài liệu và thời hạn mượn với từng đối tượng độc giả

- Không tiếp nhận các trường hợp thẻ độc giả mờ, có dấu hiệu tẩy xóa

- Không cho phép sử dụng thẻ độc giả của người khác

- Không cho mượn sách đối với người không có thẻ độc giả

- Nhắc nhở độc giả kiểm tra đối chiếu phiếu bàn giao và sách được nhận trướckhi rời khỏi quầy

- Khi muốn gia hạn thời gian mượn, độc giả phải đến thư viện tiến hành trả sách

và mượn trở lại

- Đối với sách hư hỏng, bắt buộc yêu cầu phạt tiền tương ứng với mức độ viphạm

- Khi gặp sự cố phải báo cáo với ban quản lý thư viện và không được tự ý xử lý

- Sinh viên phải giải quyết tất cả các vấn đề với bộ phận cho mượn, bộ phận nhậntrả của thư viện trước khi tốt nghiệp

1.1.4. Mẫu biểu

 Phiếu tra cứu (MB1)

THƯ VIỆN ABC

Trang 6

 Phiếu yêu cầu (MB2)

THƯ VIỆN ABC

PHIẾU YÊU CẦU

Số phiếu:…………

Họ tên độc giả: ……… Mã thẻ độc giả:………

STT Tên sách Mã đầu sách Số lượng Ngày mượn Dự kiến trả

Người lập phiếu

 Phiếu bàn giao (MB3)

Trang 7

THƯ VIỆN ABC

Họ tên độc giả: ……… Mã thẻ độc giả:………

STT Tên sách Mã quyển sách Số ngày quá

hạn mượn

Tình trạng mất hỏng

Trang 8

THƯ VIỆN ABC

THỐNG KÊ MÂT MÁT Số :…………

Học kỳ:

Năm học: ………

STT Tên sách Mã đầu sách Tổng số sách mất Tổng tiền đền bù mất Tổng số sách hỏng Tổng tiền đền bù hỏng Ngày … tháng … năm …

Người thống kê

 Biên lai thu tiền (MB6) Đơn vị: Phòng tài chính-kế toán Mẫu số 06 - TT Địa chỉ: Trường đại học ABC (Ban hành theo thông tư số: 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN LAI THU TIỀN Ngày … tháng … năm …

Quyển số: ……….

Số:……….

Họ tên người nộp: …….………

Địa chỉ:……….………

Nội dung thu:…….……….

Số tiền thu ……… Viết bằng chữ: ………

……… Người nộp tiền Người thu tiền

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

 Thẻ độc giả (MB7)

Trang 9

THƯ VIỆN ABC

 Thống kê cho mượn (MB9)

THƯ VIỆN ABC

Ảnh 3x4

Trang 10

Năm học: ………

Ngày … tháng … năm … Người thống kê

o Luồng thông tin:

 Mô hình tiến trình nghiệp vụ

Trang 11

1.2.2. Biểu đồ hoạt động

 Ký hiệu

o Bắt đầu/ Kết thúc:

o Công việc

Trang 14

- Trả sách :

Trang 15

- Xử lý vi phạm:

Trang 16

- Thống kê cho mượn

Trang 17

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG2.1. Phân tích chức năng nghiệp vụ

Trang 18

 Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý

1. Tiếp nhận yêu cầu mượn

2. Lập phiếu tra cứu

3. Lập phiếu yêu cầu

4. Tiếp nhận thẻ độc giả và phiếu yêu cầu

5. Lấy ra các phiếu bàn giao sách của độc giả

6. Hỏi bộ phận nhận trả về các biên bản nhận lại sách

7. Đối chiếu quá hạn

8. Hủy phiếu yêu cầu

9. Tiếp nhận phiếu yêu cầu

10. Kiểm tra còn đủ theo từng đầu sách

11. Kiểm tra xác nhận quy định mượn

12. Lập lại phiếu yêu cầu

13. Lập phiếu bàn giao

14. Cập nhật kho dữ liệu phiếu bàn giao

15. In phiếu bàn giao

16. Cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách

17. Bàn giao sách, thẻ độc giả và phiếu bàn giao bản in

18. Tiếp nhận thẻ độc giả

19. Lấy ra các biên bả nhận lại sách

20. Hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn giao

21. Đối chiếu trùng khớp

22. Hoàn trả sách cho độc giả

23. Cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách

24. Xuất biên bản nhận lại sách

25. Nhận lại sách

26. Xử lý vi phạm

27. Hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn giao

28. Lấy ra biên bản nhận lại sách

29. Đối chiếu tình trạng, ngày hẹn trả

30. Lập phiếu phạt

31. Thu tiền

32. Xuất biên lai thu tiền

33. Lấy ra dữ liệu các biên bản nhận lại sách, phiếu phạt

34. Lập thống kê mất mát

35. Nộp cho ban quản lý thư viện

36. Lấy ra dữ liệu các phiếu bàn giao sách

37. Lập thống kê cho mượn

38. Nộp cho ban quản lý thư viện

 Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm vàloại bỏ các chức năng trùng lặp

18

STT Các chức năng trùng lặp

1 16 Cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách

23 Cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách

2 35 Nộp cho ban quản lý thư viện

38 Nộp cho ban quản lý thư viện

Trang 19

Sau khi loại các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:

1. Tiếp nhận yêu cầu mượn

2. Lập phiếu tra cứu

3. Lập phiếu yêu cầu

4. Tiếp nhận thẻ độc giả và phiếu yêu cầu

5. Lấy ra các phiếu bàn giao sách của độc giả

6. Hỏi bộ phận nhận trả về các biên bản nhận lại sách

7. Đối chiếu quá hạn

8. Hủy phiếu yêu cầu

9. Tiếp nhận phiếu yêu cầu

10. Kiểm tra còn đủ theo từng đầu sách

11. Kiểm tra xác nhận quy định mượn

12. Lập phiếu bàn giao

13. Cập nhật kho dữ liệu phiếu bàn giao

14. In phiếu bàn giao

15. Cập nhật thông tin đầu sách và quyển sách

16. Bàn giao sách, thẻ độc giả và phiếu bàn giao bản in

17. Tiếp nhận thẻ độc giả

18. Lấy ra các biên bả nhận lại sách

19. Hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn giao

20. Đối chiếu trùng khớp

21. Hoàn trả sách cho độc giả

22. Xuất biên bản nhận lại sách

23. Nhận lại sách

24. Xử lý vi phạm

25. Hỏi bộ phận cho mượn các phiếu bàn giao

26. Lấy ra biên bản nhận lại sách

27. Đối chiếu tình trạng, ngày hẹn trả

28. Lập phiếu phạt

29. Thu tiền

30. Xuất biên lai thu tiền

31. Lấy ra dữ liệu các biên bản nhận lại sách, phiếu phạt

32. Lập thống kê mất mát

33. Lấy ra dữ liệu các phiếu bàn giao sách

34. Lập thống kê cho mượn

35. Nộp cho ban quản lý thư viện

Trang 20

Chức năng đơn giản được gom

1 Tiếp nhận yêu cầu mượn

2 Lập phiếu tra cứu

Cùng để thực hiệnnhiệm vụ tra cứuthông tin để điền vàophiếu yêu cầu sách

Tra cứu sách

3 Lập phiếu yêu cầu

4 Tiếp nhận thẻ độc giả và

phiếu yêu cầu

5 Lấy ra các phiếu bàn giao

sách của độc giả

6 Hỏi bộ phận nhận trả về các

biên bản nhận sách

7 Đối chiếu quá hạn

8 Hủy phiếu yêu cầu

9 Tiếp nhận phiếu yêu cầu

Cùng để thực hiện tác

vụ kiểm tra tính hợp

lệ của việc cho mượn

Đối chiếu mượn sách

10 Kiểm tra còn đủ theo từng

Trả sách

24 Xử lý vi phạm

25 Hỏi bộ phận cho mượn các

Do cùng một bộ phậnthực hiện để xử lý vi

Xử lý vi phạm

Trang 21

31 Lấy ra dữ liệu các biên bản

nhận lại sách, phiếu phạt

32 Lập thống kê mất mát

Do bộ phận nhận trảthực hiện, để hoànthành chức năngthống kê mất mátsách

Thống kê mất mát

33 Lấy ra dữ liệu các phiếu

bàn giao sách

34 Lập thống kê cho mượn

35 Nộp cho ban quản lý thư

viện

Do bộ phận chomượn thực hiện, đểhoàn thành chức năngthống kê cho mượn

Thống kê cho mượn

Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:

8 Thống kê cho mượn

 Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, tìm vàloại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống

1 Tra cứu sách

2 Đối chiếu mượn sách

4 Đối chiếu trả sách Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, cácchức năng còn lại là:

1 Mượn sách

2 Trả sách

3 Xử lý vi phạm

4 Thống kê mất mát

5 Thống kê cho mượn

 Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý

Trang 22

- Chức năng (công việc và tổ chức cần làm)

phân ra thàng nhiều chức năng con)

 Sơ đồ:

Trang 23

2.1.2. Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ

thông tin cần lưu trữ, để một hoặc nhiều tiến trình sử dụng, biểudiễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được lưu trữ

Trang 24

Một số quy tắc:

Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu

- Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệthống nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật

Trang 25

2.1.2.3. DFD mức đỉnh

Trang 26

2.1.2.4. DFD mức dưới đỉnh

 Tiến trình " Quản lý mượn sách"

Trang 29

2.1.3. Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

2.1.3.1. Quản lý mượn sách

a. Cho mượn sách

- Đầu vào: phiếu tra cứu + phiếu yêu cầu mượn + thẻ độc giả

- Đầu ra: phiếu bàn giao + sách

Nếu sách có đủ, lập phiếu bàn giao sách, giao sách

và thẻ độc giả cho độc giả

b. Thống kê cho mượn

- Đầu vào: yêu cầu thống kê cho mượn của quản lý thư viện

- Đầu ra: thống kê cho mượn

- Đầu vào: sách, thẻ độc giả

- Đầu ra: biên bản nhận lại sách, sách

- Nội dung xử lý:

Khi có yêu cầu trả thì truy vấn các phiếu bàn giao của thẻ độc giả Nếu đối chiếu thấy không đúng sách thì trả sách lại cho độc giảNếu đối chiếu thấy trùng khớp thì cập nhật thông tin trạng tháimới của sách, lập và lưu biên bản nhận lại sách

b. Xử lý vi phạm

- Đầu vào: biên bản nhận lại sách, phiếu bàn giao

- Đầu ra: phiếu phạt, biên lai

- Nội dung xử lý:

Khi có vi phạm của độc giả thì đối chiếu tình trạng sách của biênbản nhận lại sách và phiếu bàn giao sách

Tính toán và lập phiếu phạtThu tiền và xuất biên lai

c Thống kê mất mát

- Đầu vào: yêu cầu thống kê mất mát của quản lý thư viện

Trang 30

Truy vấn các biên bản nhận lại sách và phiếu phạtLập thống kê vào nộp cho quản lý thư viện

2.2. Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.2.1. Mô hình dữ liệu ban đầu

2.2.1.1. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính

 Xác định kiểu thực thể

- Tài nguyên:

+ Tài sản: SÁCH+ Con người: BẠN ĐỌC+ Kho bãi: ĐẦU SÁCH

- Giao dịch: PHIẾU BÀN GIAO SÁCH, BIÊN BẢN NHẬN LẠI SÁCH,PHIẾU PHẠT, BIÊN LAI

 Xác định kiểu thuộc tính

- PHIẾU BÀN GIAO SÁCH (Số phiếu bàn giao, họ tên độc giả, mã thẻđộc giả, tên quyển sách, mã quyển sách, tình trạng khi giao, ngày mượn,

dự kiến trả, người mượn, người cho mượn)

- BIÊN BẢN NHẬN LẠI SÁCH (Số biên bản, họ tên độc giả, mã thẻ độcgiả, tên quyển sách, mã quyển sách, tình trạng khi nhận về, người trả,người nhận)

- PHIẾU PHẠT (Số phiếu phạt, họ tên độc giả, mã thẻ độc giả, tên quyênsách, mã quyển sách, số ngày quá hạn, tình trạng mất hỏng, thành tiền,tổng tiền, ngày lập phiếu, người lập phiếu, độc giả)

- BIÊN LAI THU TIỀN (Ngày lập, quyển số, số, họ tên người nộp, địa chỉ,nội dung thu, số tiền thu, viết bằng chữ, người nộp tiền, người thu tiền)

- ĐỘC GIẢ (mã thẻ độc giả, họ tên độc giả, ngày sinh, ngày làm thẻ, địachỉ, đối tượng độc giả)

- SÁCH (Mã quyển sách, tên quyển sách, tình trạng)

- ĐẦU SÁCH (Mã đầu sách, tên đầu sách, tác giả, số lượng)

2.2.1.2. Xác định kiểu liên kết

Kiểu thực thể Tên kiểu liên kết/bản số Kiểu thực thể

Trang 31

PHIẾU BÀN GIAO

2.2.1.3. Mô hình thực thể liên kết mở rộng( ERD mở rộng)

 Ký hiệu:

Trang 32

 Mô hình:

Trang 33

2.2.2. Chuẩn hóa dữ liệu

2.2.2.1. Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển

 Một kiểu thuộc tính cho phép

nhận nhiều giá trị (đa trị)  Một kiểu thuộc tính chỉ được nhận1 giá trị (đơn trị)

 Một kiểu thuộc tính cho phép

không sơ đẳng  Một kiểu thuộc tính bắt buộc phảisơ đẳng

 Các kiểu thực thể chưa cần có

khóa  Các kiểu thực thể chính phải cókhóa đơn và khóa của kiểu thực

thể chính là kiểu thuộc tính địnhdanh

Việc chuyển đổi từ ER mở rộng về kinh điển thực chất là đưa thêmnhững ràng buộc của ER kinh điển vào ER mở rộng Cụ thể như sau

• Khử kiểu thuộc tính đa trị bằng quy tắc 1

• Khử thuộc tính không sơ đẳng bằng quy tắc 3

• Xác định khóa cho kiểu thực thể chính

Áp dụng vào bài toán:

- Xử lý kiểu thuộc tính đa trị

• Đánh dấu (*) kiểu thuộc tính đa trị

• Áp dụng quy tắc 1 chuyển đổi

- Xử lý kiểu thuộc tính không sơ đẳng

• Đánh dấu (+) kiểu thuộc tính không sơ đẳng

• Áp dụng quy tắc 3 chuyển đổi

- Tìm khóa cho kiểu thực thể chính

• Có kiểu thuộc tính định danh ->khóa

• Không có kiểu thuộc tính định danh -> thêm -> khóa

Trang 34

- Trong ER mở rộng không tồn tại thuộc tính không sơ đẳng và có tồntại các thuộc tính đa trị sau:

Trang 35

• ĐẦU SÁCH (Mã đầu sách, tên đầu sách, tác giả, số lượng)nên áp dụng quy tắc 1 tách thành:

• BIÊN BẢN NHẬN LẠI SÁCH (Số biên bản, họ tên độc giả,

mã thẻ độc giả, tên quyển sách, mã quyển sách, tình trạng khinhận về, người trả, người nhận) nên áp dụng quy tắc 1 táchthành:

• PHIẾU PHẠT (Số phiếu phạt, họ tên độc giả, mã thẻ độc giả,tên quyên sách, mã quyển sách, số ngày quá hạn, tình trạngmất hỏng, thành tiền, ngày lập phiếu, người lập phiếu, độcgiả) nên áp dụng quy tắc 1 tách thành:

- Xác định khóa của kiểu thực thể chính

Kiểu thực thể Khóa chính

PHIẾU BÀN GIAO SÁCH Mã phiếu bàn giao

Trang 36

ĐẦU SÁCH Mã đầu sách

BIÊN BẢN NHẬN LẠI Mã biên bản nhận lại

- Mô hình ER kinh điển được vẽ như sau:

Trang 37

2.2.2.2. Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế

Trang 38

I

D - A

A

I D - B

ID - A B

 Kiểu liên kết có bản số tối thiểu  Kiểu liên kết không có bản số min

 Có tồn tại kiểu liên kết 1-1, n-n  Tất cả kiểu liên kết là 1-n

 Kiểu thực thể chưa có khóa ngoài  Kiểu thực thể có khóa ngoài

 Kiểu tthể phụ thuộc chưa có khóa  Kiểu thực thể phụ thuộc có khóa

bội Việc chuyển đổi từ ER kinh điển về hạn chế thực chất là đưa thêm nhữngràng buộc của ER hạn chế vào ER kinh điển Cụ thể như sau

• Bỏ tên kiểu liên kết

• Bỏ bản số tối thiểu

• Khử liên kết 1-1 bằng quy tắc 5

• Khử liên kết n-n bằng quy tắc 6

• Xác định khóa ngoài cho các kiểu thực thể bằng quy tắc 7

Nếu một kiểu thực thể B có chứa một kiểu thuộc tính kết nối, là khoá của một kiểu thực thể A, thì giữa A và B có một kiểu liên kết 1-nhiều (đầu nhiều về phía B)

• Xác định khóa chính cho kiểu thực thể phụ thuộc

Trong ER hạn chế không còn tồn tại

• Tên kiểu liên kết, bản số tối thiểu

• Kiểu liên kết 1-1, 1-0, n – n Tất cả đều thuộc kiểu liên kết 1 – n, 0– n

Cụ thể trong bài toán ta có:

- Bỏ tên kiểu liên kết ,Bỏ bản số tối thiểu theo quy tắc 4

Thành:

Trang 39

- Xử lí liên kết 1-1: áp dụng quy tắc 5

Thành:

- Xử lí liên kết n-n: áp dụng quy tắc 6

Trang 40

Thành:

- Xác định khóa ngoài cho các kiểu thực thể bằng quy tắc 7:

Kiểu thực thể Khóa chính Khóa ngoại

Ngày đăng: 16/03/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w