Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB và cờng độ dòng điện mạch chính khi đó.. Hãy tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trờng hợp : a?. Nhìn qua t
Trang 1sở giáo dục và Đào tạo
-kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên nguyễn
trãi - năm học 2008 - 2009 Môn ThI : vật lý Thời gian làm bài : 150 phút Bài 1 ( 2,0 điểm )
Hai quả cầu đặc, thể tích mỗi quả là V = 200cm3, đợc nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không
co dãn, thả trong nớc ( Hình 1 )
Khối lợng riêng của quả cầu bên trên là
D1 = 300 kg/m3, còn khối lợng riêng của
quả cầu bên dới là D2 = 1200 kg/m3
Hãy tính :
a Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nớc của
quả cầu phía trên khi hệ vật cân bằng ?
b Lực căng của sợi dây ?
Cho khối lợng riêng của nớc là Dn = 1000kg/ m3
Hình 1
Bài 2 ( 1,5 điểm )
Dùng một bếp dầu để đun sôi một lợng nớc có khối lợng m1 = 1 kg, đựng trong một ấm bằng nhôm có khối lợng m2 = 500g thì sau thời gian t1 = 10 phút nớc sôi Nếu dùng bếp dầu trên để đun sôi một lợng
n-ớc có khối lợng m3 đựng trong ấm trên trong cùng điều kiện thì thấy sau thời gian 19 phút nn-ớc sôi Tính khối lợng nớc m3 ? Biết nhiệt dung riêng của nớc, nhôm lần lợt là c1 = 4200J/kg.K ; c2 = 880J/kg.K và nhiệt lợng do bếp dầu tỏa ra một cách đều đặn
Bài 3 ( 2,0 điểm )
Cho mạch điện nh hình 2 Biết R1 = R3 = 30Ω ; R2 = 10Ω ; R4 là một biến trở Hiệu điện thế giữa hai
điểm A và B là UAB = 18V không đổi
Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế
a Cho R4 = 10Ω Tính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch AB và cờng độ dòng điện
mạch chính khi đó ?
b Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng
bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện
chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ?
Hình 2
Bài 4 ( 2,0 điểm )
Cho mạch điện nh hình 3 Biết : R1 = 8Ω ; R2 = R3 = 4Ω ; R4 = 6Ω ; UAB = 6V không đổi Điện trở của ampe kế , khóa K và các dây nối
không đáng kể
1 Hãy tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB
và số chỉ của ampe kế trong hai trờng hợp :
a Khóa K mở
b Khóa K đóng
2 Xét trờng hợp khi K đóng :
Thay khóa K bằng điện trở R5 Tính R5 để cờng
độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không ?
Hình 3
Bài 5 ( 2,5 điểm )
Đặt một mẩu bút chì AB = 2 cm ( đầu B vót nhọn ) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ ,
A nằm trên trục chính ( hình 4 ) Nhìn qua thấu kính ngời ta thấy ảnh A’B’ của bút chì cùng chiều với vật và cao gấp 5 lần vật
a Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức sau :
'
1 1 1
OA OA
OF = − Hình 4
A
R 1
A
R 4
R 1 R 2
D C
R 3
K
B A
O
B
đề số 1
Trang 2Khi mẩu bút chì dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh ảo của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Vì sao ?
b Bây giờ đặt mẩu bút chì nằm dọc theo trục chính của thấu kính , đầu A vẫn nằm ở vị trí cũ, đầu nhọn B của nó hớng thẳng về quang tâm O Lại nhìn qua thấu kính thì thấy ảnh của bút chì cũng nằm dọc theo trục chính và có chiều dài bằng 25cm Hãy tính tiêu cự của thấu kính
c Dịch chuyển đầu A của mẩu bút chì đến vị trí khác Gọi A’ là ảnh ảo của A qua thấu kính , F là tiêu
điểm vật của
thấu kính ( hình 5 )
Bằng phép vẽ , hãy xác định
quang tâm O và tiêu điểm ảnh
F’ của thấu kính Hình 5
-Hết -Biểu điểm và đáp án
đề thi vào THPt chuyên môn vật lý
năm học : 2008 2009–
Bài 1
( 2,0
đ )
Bài 2
( 1,5
đ )
a ( 1,25 đ )
Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực :
Trọng lực, lực đẩy acsimet, lực
căng của sợi dây ( Hình vẽ )
Do hệ vật đứng cân bằng nên ta có :
P1 + P2 = F1 + F2
10D1V+ 10D2V = 10DnV1+ 10DnV
( V1 là thể tích phần chìm của quả
cầu bên trên ở trong nớc )
D1V+ D2V = DnV1+ DnV
n
n D
D D D V
1
− +
=
2
200 2 1000
) 1000 1200
300
Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nớc của quả cầu bên trên là :
V2 = V – V1 = 200 - 100 = 100 ( cm3 )
b ( 0,75 đ )
Do quả cầu dới đứng cân bằng nên ta có :
P2 = T + F2
T = P2 - F2
T = 10D2V – 10DnV
T = 10V( D2 – Dn )
T = 10 200 10-6( 1200 – 1000 ) = 0,4 ( N )
Vậy lực căng của sợi dây là 0,4 N
Gọi Q1 và Q2 lần lợt là nhiệt lợng mà bếp cung cấp cho nớc và ấm trong hai
lần đun , ∆t là độ tăng nhiệt độ của nớc Ta có :
Q 1= ( m1c1 + m2c2 )∆t
Q2 = ( m3c1 + m2c2 )∆t
Do bếp dầu tỏa nhiệt đều đặn nên thời gian đun càng lâu thì nhiệt lợng tỏa ra
càng lớn Do đó ta có :
Q1= kt1 ; Q2= kt2
( k là hệ số tỉ lệ ; t1 và t2 là thời gian đun tơng ứng )
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25đ
Y X
P 1 T
T
F 2
F 1
P 2
Trang 3Bài 2
Suy ra :
kt1 = ( m1c1 + m2c2 )∆t ( 1 )
kt2 = ( m3 c1 + m2c2 )∆t ( 2 )
Chia từng vế của ( 2 ) cho ( 1 ) ta đợc :
2 2 1 1
2 2 1 3 1
2
c m c m
c m c m t
t
+
+
=
=>
1 1
1 2 2 2 2 2 1 1 3
) (
t c
t c m t c m c m
( 3 ) thay số vào ( 3 ) ta tìm đợc m3 ≈ 2 ( kg )
Vậy khối lợng nớc m3 đựng trong ấm là 2 kg
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Bài 3
( 2,0
đ )
a ( 0,75đ)
Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D
Mạch điện đợc mắc nh sau : ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )
Vì R1 = R3 = 30 Ω nên R13 = 15Ω
Vì R2 = R4 = 10 Ω nên R24 = 5Ω
Vậy điện trở tơng đơng của mạch điện là :
RAB = R13 + R24 = 15 + 5 = 20 ( Ω )
Cờng độ dòng điện mạch chính là :
) ( 9 , 0 20
18
A R
U
I
AB
=
b (1,25đ)
Gọi I là cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính
Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D
Mạch điện đợc mắc nh sau :
( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )
Do R1 = R3 nên
I1 = I3 =
2
I
R R
R
4 2
4 +
Cờng độ dòng điện qua ampe kế là :
=> IA = I1 – I2 = I
R R
R I
4 2
4
2− +
=> IA =
) 10 ( 2
) 10 ( ) (
2
) (
4
4 4
2
4 2
R
R I
R R
R R I
+
−
= +
−
= 0,2 ( A ) ( 1 )
Điện trở của mạch điện là :
RAB =
4
4 4
2
4 2 1
10
10 15
R R
R
R R R
+ +
= + + Cờng độ dòng điện mạch chính là :
4
4
) 10 ( 18 10
10 15
18
R R R
R R
U
+
= + +
=
( 2 ) Thay ( 2 ) vào ( 1 ) rồi rút gọn ta đợc :
14R4 = 60 => R4 =
7
30 ( Ω ) ≈ 4,3 ( Ω )
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
A
R 1
C R 2
R3 D R4
I 2
I 1
I A I
I 3
I 1
I 4
B A
Trang 4Bài 4
( 2,0đ )
Bài 5
( 2,5đ )
1.
a 0,75 đ
Khi K mở mạch điện nh hình vẽ sau :
Điện trở tơng đơng của mạch điện là :
6 4 8
6 ) 4 8 ( )
(
3 4 2 1
4 2
+ +
+
= + + +
R R R
R R R
( Ω )
Số chỉ của ampe kế là :
IA = 0,75( )
8
6
A R
U AB
AB = =
b 0,75 đ
Khi K đóng điện nh hình vẽ sau :
Do R2 = R3 = 4Ω , nên RDC = 2 ( Ω )
RADC =R4 + RDC = 6 + 2 = 8 ( Ω ) = R1
Vậy điện trở tơng đơng của mạch điện là :
RAB =
2 1
R
= 4 2
8 = ( Ω )
2 6
2 4
V U
R R
R
AB DC
+
= +
Số chỉ của ampe kế là :
IA = 0,375( )
4
5 , 1 3
A R
2 0,5 đ
Khi thay khóa K bằng điện trở R5
sơ đồ mạch điện nh hình vẽ sau :
Dễ dàng thấy khi dòng điện
qua R2 bằng không thì mạch điện
là mạch cầu cân bằng nên ta có :
) ( 33 , 5 3
16 8
4
6
5 5
5
1 3
4
Ω
≈
=
=>
=
=>
=
R R
R
R R
R
a 1,0đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
A
R 4
D
R 3
C
A
R 2 D
R 4
C
R1
R 3
O A
B
I B'
A
R 4
R 1 R 2
D C
R 3
R 5 B A
Trang 5Bài 5
(2,5đ)
Xét hai cặp tam giác đồng dạng :
∆OAB và ∆OA’B’ ta có :
OA
OA AB
B
A' '= ' ( 1 )
∆FAB và ∆FOI ta có :
FA
OF AB
B A AB
OI = ' '= ( 2 )
=>
FA
OF OA
OA'= ( 3 )
Từ hình vẽ : FA = OF – OA ( 4 )
Từ (3),(4) =>
OA OF
OF OA
OA
−
=
'
( 5 )
Từ (1),(5) =>
OA OF
OF AB
B A
−
= ' '
( 6 )
Từ (5) => OA’.OF – OA’.OA = OA.OF
=>
'
1 1 1
OA OA
OF = − ( 7 )
Từ (7) ta nhận thấy OF không đổi nên khi OA giảm thì OA cũng giảm Vậy ’
khi vật dịch chuyển lại gần thấu kính thì ảnh ảo của nó cũng dịch chuyển lại
gần thấu kính
b 1,0đ
Đặt OF = f ; OA = d1 ; OA’ = d1’ thay vào ( 6 ) ta đợc :
1
' '
d f
f AB
B A
−
= Vì A’B’ = 5AB nên ta có :
5
1
d f
f
−
= => d1 = 0,8f => d1’ = 5d1 = 4f
Khi đặt bút chì dọc theo trục chính , đầu nhọn B của bút chì ở vị trí B2 trên
trục chính cho ảnh ảo B2’, còn đầu A của bùt chì vẫn cho ảnh ở vị trí cũ A’
Xét sự tạo ảnh qua thấu kính của riêng đầu nhọn B2 của mẩu bút chì :
Theo nhận xét ở phần a , ta có :
d2 = OB2 = d1 – 2 = 0,8f - 2
d2’ = OB2’ = d1’ – 25 = 4f – 25
Thay vào ( 7 ) ta đợc :
25 4
1 2
8 , 0
1 1
−
−
−
=
f f
=> f = 10 ( cm )
c 0,5đ
Từ hình vẽ ta thấy :
OA’ = OA + AA’ ( 8 )
OF = AF + OA ( 9 )
Thay (8), (9) vào (3) ta đợc:
AF
OA AF OA
AA
=> OA2 = AF AA’ ( 10 )
Sử dụng mối liên hệ ( 10 ) , ta suy ra cách vẽ sau ( hình vẽ ) :
- Vẽ đờng tròn đờng kính AA’
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Trang 6- Kẻ FM vuông góc với trục chính xy cắt đờng tròn đờng kính AA’ tại I
- Nối A với I
- Dựng đờng tròn tâm A , bán kính AI , giao của đờng tròn này với trục chính xy tại hai vị trí là O1 và O2 Ta loại vị trí O1 vì thấu kính đặt tại
vị trí này sẽ cho ảnh thật Vậy O2 là vị trí quang tâm O cần tìm của thâú kính
- Lấy F’ đối xứng với F qua quang tâm O ta đợc tiêu điểm ảnh của thấu kính
0,25
* Chú ý : Trong các bài tập trên nếu học sinh có cách giải khác đáp án nhng vẫn đảm bảo
chính xác về kiến thức và cho đáp số đúng thì vẫn cho đủ điểm !
-Hết -I
M
A A'
Trang 7Đề số 2
Bài 1( 2 điểm):
Một ngời đi xe đạp trên đoạn đờng MN.Nửa đoạn đờng đầu ngời ấy đi
với vận tốc v1=20 km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2=10km/h
cuối cùng ngời ấy đi với vận tốc v3=5km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng MN?
Bài 2(1,5 điểm)
Cho mạch điện nh hình 3 Biết : R1 = 8Ω ; R2 = R3 = 4Ω ; R4 = 6Ω ; UAB = 6V không đổi.Điện trở của ampe kế , khóa K và các dây nối
không đáng kể
1 Hãy tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB
và số chỉ của ampe kế trong hai trờng hợp :
a Khóa K mở
b Khóa K đóng
2 Xét trờng hợp khi K đóng :
Thay khóa K bằng điện trở R5 Tính R5 để cờng
độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không ?
Bài 3 (2 điểm )
Cho mạch điện nh hình vẽ Biết R2 = R3 = 20Ω và R1.R4 = R2.R3 ; Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 18V
Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế
a Tính điện trở tơng đơng của mạch AB
b Giữ nguyên vị trí R2 , R4 và ampe kế, đổi
chỗ của R3 và R1 thì thấy ampe kế chỉ 0,3A
và cực dơng của ampe kế mắc ở C
Tính R1 và R4 ?
Bài 4
Một cái cốc hình trụ, chứa một lợng nớc và lợng thuỷ ngân cùng khối lợng.Độ cao tổng cộng của nớc và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm.Tính áp suất của các chất lỏng lên đáy cốc?
Cho khối lợng riêng của nớc , thuỷ ngân lần lợt là 1g/cm3 và 13,6g/cm3
Bài 5 ( điểm):
Một bếp dầu hoả có hiệu suất 30%
a)Tính nhiệt lợng toàn phần mà bếp toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 30g dầu hoả?
b)Với lợng dầu hoả nói trên có thể đun đợc bao nhiêu lít nớc từ 300C đến 1000C Biết năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106J/kg , nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.K
Bài 6 ( điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ:
Giá trị các điện trở R1= 2Ω ;R2= 3Ω ; R3= 4Ω ;
Rx là một biến trở
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB=18V
Biết điện trở của ampekếvà các dây nối không đáng kể
1)Khi khoá K đóng:
a)Với Rx= 4Ω ,hãy tính RAB?
b)Điều chỉnh Rx cho đến khi ampekế chỉ 3A Hãy xác định Rx?
2)Khi khoá K mở :
Điều chỉnh Rx=6Ω , hãy xác định UCD khi đó?
A
R 4
R 1 R 2
D C
R 3
K
B A
A
C
D A
N M
A
Rx
R3
R2
R1
K C
D U
Trang 8Hớng dẫn chấm
Bài 1 ( điểm)-Gọi S là chiều dài quãng đờng MN ,t1 là thời gian đi nửa đoạn đờng , t2 là thời gian đi nửa
đoạn đờng còn lại theo bài ra ta có: t1=
1
1
v
S
=
1
2v
S
0,25đ
-Thời gian ngời ấy đi với vận tốcv2 là
2
2
t
⇒ S2 = v2
2
2
t
0,25đ -Thời gian đi với vận tốc v3 cũng là
2
2
t
⇒ S3 = v3
2
2
t
0,25đ -Theo điều kiện bài toán: S2 + S 3=
2
S
⇒ v2
2
2
t
+ v3
2
2
t
= 2
S
⇒ t2 =
3
2 v v
S
+
0,25đ
-Thời gian đi hết quãng đờng là : t = t1 + t2 ⇒ t =
1
2v
S
+
3
2 v v
S
+ = 40S +15S 0,25đ
-Vân tốc trung bình trên cả đoạn đờng là : vtb=
t
S
=
15 40
15 40
+ ≈ 10,9( km/h )
Bài 2 a Khi K mở mạch điện nh hình vẽ sau :
Điện trở tơng đơng của mạch điện là :
6 4 8
6 ) 4 8 ( )
(
3 4 2 1
4 2
+ +
+
= + + +
R R
R
R R
R
( Ω )
Số chỉ của ampe kế là :
IA = U R 86 0,75(A)
AB
AB = =
b Khi K đóng điện nh hình vẽ sau :
Do R2 = R3 = 4Ω , nên RDC = 2 ( Ω )
RADC =R4 + RDC = 6 + 2 = 8 ( Ω ) = R1
Vậy điện trở tơng đơng của mạch điện là :
RAB =
2
1
R
2
8 = ( Ω )
2 6
2
4
V U
R
R
R
AB DC
+
= +
Số chỉ của ampe kế là :
IA = 14,5 0,375( )
3
A R
U DC
=
=
2 0,5 đ Khi thay khóa K bằng điện trở R5 sơ đồ mạch điện nh hình vẽ sau :
Dễ dàng thấy khi dòng điện qua R2 bằng không thì mạch điện là mạch cầu cân bằng nên ta có
) ( 33 , 5 3
16 8
4
6
5 5
5
1
3
4
Ω
≈
=
=>
=
=>
=
R R
R
R
R
R
Bài 3( điểm)
a.Theo đề bài R1.R4 = R2.R3 =>
4
2 3
1
R
R R
R
R
R R
R
=
=
4
2 3 1
=> R1= kR3 = 20k ; R4 =
k k
R2 20
= Hình 1
Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D
A
R 4
D
R 3
C
A
R 2 D
R 4
C
R1
R 3
A
R 4
R 1 R 2
D C
R 3
R 5 B A
A
C
D A
Trang 9Điện trở tơng đơng của mạch điện là :
RAB =
4 3
4 3 2
1
2
1
R R
R R R
R
R
R
+
+ + ( 1 )
Thay R1 = 20k , R2 = R3 = 20Ω , R4 =20/k vào biểu thức ( 1 ) ta tìm đợc RAB = 20Ω
b.Khi đổi chỗ R1 và R3 cho nhau, sơ đồ mạch điện nh hình 2
Gọi I là cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính
Chập C với D
Do R3 = R2 nên
I3 = I2 =
2
I
R
R
R
4
1
4
+
Hình 2
Cực dơng của ampe kế mắc ở C nên dòng điện qua ampe kế có chiều từ C đến D
Cờng độ dòng điện qua ampe kế là :
=> IA = I3 – I1 = I
R R
R I
4 1
4
=> IA =
) (
2
) (
4 1
4 1
R R
R R
I
+
−
= 0,3 ( A ) ( 1 )
Điện trở của mạch điện là :
RAB =
4 1 4
1
4 1
10
R R
R
+ +
= + +
Cờng độ dòng điện mạch chính là :
I =
4 1
400 10
18
R R R
U
AB
+ +
=
( 2 )
Thay ( 2 ) vào ( 1 ) rồi rút gọn ta đợc : R1 – 2R4 = 20 ( 3 )
Theo đề bài : R1.R4 = R2.R3 = 20 20 => R1.R4 = 400 ( 4 )
Từ ( 3 ) và ( 4 ) ta có : R1 – 20R1 – 800 = 0
Giải phơng trình trên , loại nghiệm âm ta đợc: R1 = 40( Ω ) Suy ra : R4 = 400 10 ( )
1
Ω
=
R
-Bài 4( điểm)
-Gọi h1,h2 là độ cao của cột nớc và cột thuỷ ngân, S là diện tích đáy của bình
- Khối lợng nớc và thuỷ ngân bằng nhau nên : Sh1D1= Sh2D2 (2) 0,25đ
( D1,D2 lần lợt là khối lợng riêng của nớc và thủy ngân)
-áp suất của nớc và thuỷ ngân lên đáy bình là:
p = + =
S
D Sh D
h
S 1 10 2 2 10
Từ (2) ta có:
2
1 2
1
h
h D
D
= ⇒
1
2 1 2
2 1
h
h h D
D
D + = +
=
1
2 , 1
2 1
2.1,2
D D
D
+ 0,25đ
Tơng tự ta có : h2=
2 1
1.1,2
D D
D
Thay h1 và h2 vào(3)ta có : p = 22356,2(Pa) 0,25đ
Bài 5 (2điểm)
a) QTP =mq = 0,03 44 106 = 1320 000(J) 0,5đ b) -Gọi M là khối lợng nớc cần đun, theo bài ra ta có:
A
I A C
D A
Trang 10Qthu= cM∆t = 4200.M.(100 - 30) = 294 000.M(J) 0,25đ
- Từ công thức : H =
TP
i
Q
Q
⇒ Qi = H.QTP =
100
30 1320 000 = 396 000(J) 0,5đ
- Nhiệt lợng cần đun sôi lợng nớc là Qi , theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:
294 000.M = 396 000 ⇒ M = 1,347 (kg) 0,5đ Vậy với lợng dầu trên đun bằng bếp ta có thể đun đợc 1,347 kg (1,347l) nớc từ 300C đến 1000C 0,25đ
Bài 6 (3 điểm)
1) Khi khoá K đóng:
2) a)Với Rx=4Ω ta có : R12=
2 1
2
1
R R
R R
+ =2 3
3 2
R3x=
x
x
R R
R R
+
3
3
= 4 4
4 4
RAB= R12+R3x= 1,2 + 2 = 3,2(Ω) 0,5đ b)Ampekế chỉ 3A tức dòng điện qua R3 là I3=3A 0,25đ Ux= U3 = I3.R3 = 3.4=12(V)
U1 = U2 = UAB – U3 = 18 – 12 = 6(V) 0,25đ
Khi đó dòng điện qua các điện trở là:
I1=
1
1
R
U
= 2
6
=3(A) I2=
2
2
R
U
= 3
6
= 2(A) 0,25đ
Ix=I1+I2-I3=2(A) Vậy Rx=
x
x
I
U
2)Khi khoá K mở:
Giả sử chiều dòng điện đi từ A→M→N→B ta có:
UCD= U2 - U1 = I2R2 – I1R1 (1) 0,25đ
Theo bài ra ta có : I1 = I3 =
13
R
U AB
= 6
18
I2 =Ix =
x
AB
R
U
2
= 9
18 = 2(A) (3) 0,25đ
Từ (2) và (3) thay vào (1) ta có : UCD= 0(V) 0,25đChú ý : - Các
đáp số không cho đơn vị vào trong ngoặc, không đúng đơn vị trừ mỗi bài 0,25 đ
Nếu học sinh giải theo phơng pháp khác vẫn đúng thì cho điểm tối đa