Sơ đồ hình 1 mô tả cấu trúc màng sinh chất của sinh vật.. - Theo em, cấu trúc màng sinh chất mô tả trong hình 1 là của tế bào động vật hay tế bào thực vật?. - Đây là màng sinh chất của t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH THUẬN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn thi: SINH HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
(3,0đ)
a Sơ đồ hình 1 mô tả cấu trúc màng sinh chất của sinh vật Hãy chú thích các
thành phần (1), (2), (3), (4) trên hình vẽ
- Theo em, cấu trúc màng sinh chất mô tả trong hình 1 là của tế bào động vật
hay tế bào thực vật ? Giải thích.
- Điều gì có thể xảy ra nếu thành phần (4) chiếm số lượng lớn trong cấu trúc
màng sinh chất ?
- (1) Prôtêin xuyên màng
(2) Phôtpholipit
(3) Prôtêin bám màng
(4) Côlestêrôn
- Đây là màng sinh chất của tế bào động vật vì màng sinh chất trong hình 1 có thành
phần côlestêrôn chỉ có ở tế bào động vật mà ở tế bào thực vật không có
- Côlestêrôn được sắp xếp xen kẽ vào trong cấu trúc của phôtpholipit, có chức năng
cố định lớp phôtpholipit → tăng tính ổn định của màng
Số côlestêrô lượng càng nhiều độ linh hoạt của màng càng kém, màng càng cứng, dễ
vỡ Thường hay xảy ra ở những người béo phì có nhiều côlestêrôn ở thành mạch máu
nhất là ở não hoặc tim dễ dẫn tới vỡ mạch máu, đột quỵ
0,5
0,5 0,25 0,5
b Sơ đồ hình 2 mô tả quá trình phân bào
của một loài sinh vật Quan sát hình, trả lời
các câu hỏi:
- Đây là quá trình phân bào nào ? Giải
thích.
- Xác định thứ tự đúng của các giai đoạn
của quá trình phân bào đó.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là
bao nhiêu ?
- Đây là quá trình là giảm phân II
Dựa vào hình b: các NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào, không thấy có cặp NST nào tương đồng
- Thứ tự xảy ra các giai đoạn là :
a → d → b → c → e
- Hình b là kì giữa II → số nhiễm sắc thể trong tế bào: n kép = 4 → bộ NST của loài
là : 2n = 8
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2
(3,0đ) dịch glucôzơ; bình (3) chứa dung dịch tinh bột Dùng nút cao su đậy kín bình (1) a Cho nấm men rượu vào ba bình nuôi cấy : bình (1) và bình (2) chứa dung
và bình (3); còn bình (2) cho sục khí liên tục Sau 72 giờ, rượu êtylic sẽ được sinh
Trang 2ra trong bình nào ? Giải thích.
- Rượu êtylic sẽ được sinh ra trong bình 1
- Giải thích:
+ Nấm men không thể sử dụng trực tiếp tinh bột làm nguyên liệu cho quá trình
chuyển hóa → chúng không thể phát triển trong bình 3 không tạo rượu êtylic
+ Trong điều kiện có O2 ở bình 2, nấm men thực hiện hô hấp hiếu khí → tạo CO2,
H2O (không tạo rượu êtylic)
+ Trong điều kiện kị khí (đậy kín) ở bình 1, nấm men sử dụng glucôzơ để lên men
rượu sinh ra rượu êtylic
0,25 0,25 0,25 0,25
b Một thí nghiệm được tiến hành như
hình 3, biết phagơ trong ống (1) là thực
khuẩn thể tương ứng của vi khuẩn trong
ống (2), các đĩa petri (1’), (2’), (3’) là
môi trường nhân tạo chứa thạch dinh
dưỡng Hãy nêu và giải thích các hiện tượng có thể quan sát được ở đĩa (1’),
(2’), (3’)
- Đĩa (1’): không xuất hiện khuẩn lạc vì phagơ có đời sống kí sinh nội bào bắt
buộc, không sống được trên môi trường nhân tạo
- Đĩa (2’): xuất hiện khuẩn lạc vì vi khuẩn có khả năng sinh trưởng trên trên môi
trường nhân tạo
- Đĩa (3’): lúc đầu thấy có xuất hiện khuẩn lạc, tiếp theo sau đó do phagơ xâm nhập
vào các tế bào, chúng nhân dần lên và khi số lượng đủ lớn chúng sẽ phá vỡ các
tế bào vi khuẩn → các khuẩn lạc biến mất (chu trình sinh tan), cũng có khả năng
đây là phagơ ôn hoà, chúng tồn tại trong tế bào vi khuẩn mà không làm tan tế
bào vi khuẩn (chu trình tiềm tan) → khuẩn lạc được duy trì
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3
(4,0đ)
sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và biểu bì
trường khác được giữ ổn định.
- Nếu thí nghiệm tiến hành trên đối tượng lá cây ngô (họ
Zea mays) và lá cây hoa súng (họ Nymphaeaceae) thì kết quả sẽ như thế nào?
Giải thích.
* Đường cong A: Thoát hơi nước ở mặt dưới; đường cong B: thoát hơi nước ở mặt
trên
- Giải thích: Mặt trên có ít khí khổng hơn mặt dưới nên tốc độ thoát hơi nước thấp
hơn
* Đối với lá ngô (Zea may) : lá cây xếp thẳng đứng ; hai mặt có lượng khí khổng
tương đương nhau, mức ảnh hưởng bởi cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước
tương đương nhau
* Đối với lá súng : lá cây nổi trên mặt nước; biểu bì dưới tiếp xúc với mặt nước,
không có khí khổng nên tốc độ thoát hơi nước gần như bằng 0, thoát hơi nước toàn
bộ qua biểu bì trên
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
b Một loài thực vật ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tối đa 12h/ngày Một
nhóm học sinh đã trồng loài thực vật đó trong chậu và tiến hành thí nghiệm với
các điều kiện chiếu sáng như sau:
+ Thí nghiệm 1: chiếu sáng 10h, trong tối 14h
Trang 3+ Thí nghiệm 2: chiếu sáng 12h, trong tối 12 giờ (ngắt giữa thời gian tối
bằng cách chiếu sáng trong vài phút)
Dựa vào kiến thức về quang chu kì, hãy giải thích:
- Loài thực vật trên là cây ngày dài, cây ngày ngắn hay cây trung tính?
- Kết quả ra hoa của loài thực vật đó trong từng thí nghiệm.
- Loài thực vật trên là cây ngày ngắn vì ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tối đa là
12h, thời gian tối tối thiểu là 12h
- Kết quả ra hoa của loài thực vật đó trong từng thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 1: Cây ra hoa vì thời gian tối lớn hơn 12h
+ Thí nghiệm 2: Cây không ra hoa vì đã ngắt thời gian tối thành 2 đêm ngắn →
thời gian tối nhỏ hơn 12h
0,25 0,25 0,25
c Tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B trong một nhà kính : nếu tăng
cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp
của cây A giảm, còn cường độ quang hợp của cây B không đổi Mục đích thí
nghiệm này là gì ? Giải thích.
- Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và cây C4
- Giải thích:
+ Khi nhiệt độ và cường độ chiếu sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng
để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (trong thí
nghiệm này là cây A)
+ Trong khi đó cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao
nên không xảy ra hô hấp sáng Vì thế cường độ quang hợp của nó không bị giảm
0,25 0,25
0,25
d Phần phía ngoài của thân cây tre, nứa thường bền chắc hơn phía trong nhưng
ở cây thân gỗ như cây bàng, cây phượng thì ngược lại Căn cứ vào đặc điểm bó
mạch của hai nhóm cây trên, em hãy giải thích đặc điểm thân của chúng.
- Tre là cây một lá mầm, các bó mạch kín, xếp lộn xộn
- Trong thân tre, càng ra phía ngoài bó mạch càng nhiều, càng nhỏ, lòng mạch gỗ
càng hẹp và dày hơn
=> phần phía ngoài bền chắc hơn thân phần phía ngoài
- Cây thân gỗ như cây bàng, cây phượng là cây hai lá mầm, các bó mạch hở, xếp
thành vòng
- Trong quá trình sinh trưởng, mạch gỗ được đẩy sâu vào trong lõi, ở phía ngoài là
lớp libe và mô mềm nên kém bền hơn
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4
(4,0đ)
a Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim như sau:
- Nêu tên hai bộ phận (1), (2).
- Trình bày hoạt động của hai bộ phận (1), (2) khi chim hít vào và thở ra
- (1): túi khí sau, (2): túi khí trước
- Hoạt động các túi khí:
+ Khi hít vào: O2 theo khí quản tràn vào túi khí sau, đẩy không khí qua các ống khí
trong phổi và dồn vào túi khí trước → cả 2 túi khí trước và sau đều phồng lên
+ Khi thở ra: các cơ thở dãn, các túi khí bị ép, O2 từ các túi khí sau đẩy qua các ống
khí trong phổi, còn túi khí trước ép CO2 ra ngoài
0,25 0,25
0,25
b Dị tật tim bẩm sinh là các bệnh phổ biến, chiếm tới 0,4 – 0,8% trẻ sinh ra.
Quan sát hình 5 và cho biết:
Trang 4phần trên (hai tay, cổ) to khỏe, trong khi phần dưới cơ thể (mông, hai chân) lại
nhỏ và mảnh khảnh ?
* Dạng (1) : dị tật thông liên nhĩ
– Do không có vách ngăn hai tâm nhĩ nên máu từ tâm nhĩ trái có áp lực cao hơn tâm
nhĩ phải gây tăng áp lực lên tâm thất phải và động mạch phổi Lâu dần thành tim bên
phải tăng độ dày để chịu với áp lực cao hơn bình thường này
* Dạng 2 : dị tật hẹp động mạch chủ
– Dị tật này sẽ làm máu ứ đọng lại chỗ hẹp nên làm tăng áp lực máu các động mạch
chi trên và não bộ nhưng lại thiếu máu phần dưới cơ thể Do đó, sẽ làm cơ thể bệnh
nhân phát triển không cân đối: phần trên (2 tay, cổ) to khỏe, trong khi phần dưới cơ
thể (mông, 2 chân) lại nhỏ và mảnh khảnh
0,25 0,5 0,25 0,5
c Ông A bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nên phải tiêm insulin để kiểm soát đường
huyết, việc tiêm insulin thường thực hiện trước bữa ăn hoặc trong khi ăn Một
lần, do yêu cầu công việc phải tham dự một cuộc họp khẩn cấp, nên sau khi tiêm
insulin ông A không kịp ăn trưa Không lâu sau ông cảm thấy đau đầu, chóng
mặt, toát mồ hôi, cơ thể bắt đầu co giật và bất tỉnh Ngay lập tức, ông được đưa
vào bệnh viện cấp cứu.
- Hãy giải thích nguyên nhân khiến ông xuất hiện các triệu chứng trên.
- Theo em, phương pháp cấp cứu cần tiến hành cho ông A trong tình huống này
là gì? Giải thích.
- Insulin giúp gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ Sau khi ông A tiêm insulin
mà không ăn gì sẽ dẫn tới hạ đường huyết ở mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm
- Tiêm glucagôn để làm tăng đường huyết vì glucagôn có tác dụng chuyển glicôgen
dự trữ ở gan thành glucôzơ
0,5 0,5
d Quá trình phát triển của bướm trải qua các giai đoạn chính nào? Hãy cho
biết vai trò của mỗi giai đoạn trong vòng đời của nhóm động vật này.
- Giai đoạn trứng : là giai đoạn phân chia hợp tử → phôi → ấu trùng
- Giai đoạn ấu trùng (sâu bướm) : là giai đoạn tích lũy vật chất và năng lượng cung
cấp cho giai đoạn trưởng thành
- Giai đoạn nhộng : là giai đoạn trung gian, là thời kì phá bỏ các cấu trúc của giai
đoạn sâu, chuẩn bị cho sự hình thành các cấu trúc mới ở giai đoạn trưởng thành
- Giai đoạn trưởng thành : là giai đoạn thực hiện quá trình sinh sản, bảo tồn nòi giống
của loài
0,25
0,25 0,25
Câu 5
(3,0đ)
a Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa
một đơn vị sao chép như hình 6 (O là
điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV
chỉ các đoạn mạch đơn của ADN) Các
đoạn mạch đơn nào của đoạn ADN
được tổng hợp gián đoạn? Giải thích
- Mạch đơn tổng hợp gián đoạn: I và IV
- Tại điểm O đoạn ADN tháo xoắn và tổng hợp theo hai chạc chữ Y ngược chiều
nhau Do enzim ADN polimeraza chỉ có thể bổ sung nucleotit vào nhóm 3’OH tự do
nên chỉ một mạch đơn của đoạn ADN mẹ có chiều 3’ – 5’ (từ điểm khởi đầu nhân
đôi) được tổng hợp liên tục, mạch còn lại có chiều 5’ – 3’ tổng hợp gián đoạn
0,5 0,25 0,25
b Một gen rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như
sau: Mạch 1: TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA
Mạch 2: ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT
Gen được dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm 5 axit
amin Hãy xác định mạch nào trong hai mạch của gen nói trên được dùng làm
khuôn để tổng hợp nên mARN và chỉ ra chiều của mỗi mạch Giải thích.
* Xét trình tự nu trên mạch 1:
Mạch 1: TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA
mARN: AUG UAX UAG UAA AGU UGA UUA AAG AUX GUA XAU
Trang 5Nếu đọc từ phải qua trái ta thấy bộ ba thứ hai TAX (trên mARN là AUG) là mã mở
đầu và sau đó là 4 bộ ba kế tiếp, bộ ba thứ 5 là bộ ba kết thúc AXT (trên mARN là
UGA) → mạch 1 là mạch làm khuôn để phiên mã
Vì vậy ta có thể xác định chiều của mỗi mạch như sau:
Mạch 1: 5’TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA 3’
Mạch 2: 3’ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT 5’
* Xét trình tự nu trên mạch 2: nếu đọc từ phải qua trái hay từ trái qua phải đều gặp bộ
ba mở đầu là TAX nhưng sau 4 bộ ba kế tiếp đều không xuất hiện bộ ba kết thúc nào
→ mạch 2 không phải mạch làm khuôn để phiên mã
0,25 0,25 0,25 0,25
c Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd, đột biến xảy ra làm xuất hiện cơ thể
có kiểu gen d Loại đột biến nào có thể xảy ra với cơ thể bình thường nói trên?
Trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó.
* Đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu
trúc của NST bị phá vỡ → mất đi 1 đoạn gen mang D
Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình
thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen d
* Đột biến cấu trúc NST dạng chuyển đoạn không tương hỗ: do các tác nhân lí,
hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ → 1 đoạn gen mang D bị chuyển sang
NST khác không tương đồng Giao tử chứa NST chuyển đoạn (không mang gen
D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen d
* Đột biến số lượng NST tạo thể dị bội (thể mộ)t: cặp NST tương đồng (mang cặp
gen tương ứng Dd) không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử không mang
gen Giao tử không mang gen kết hợp với giao tử bình thường mang gen d tạo nên
thể dị bội d.
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 6
(3,0đ) a Sử dụng các cây đậu F + Phép lai thứ nhất thu được F 1 cùng có các cặp gen dị hợp trong hai phép lai riêng lẻ: 2 720 cây cao trong tổng số 1280 cây cao và
thấp.
+ Phép lai thứ hai: khi cho cây F 1 có kiểu hình cây cao, hoa đỏ giao phấn thu
được F 2 phân ly theo tỉ lệ: 9 cao - đỏ : 4 thấp – trắng : 3 thấp – đỏ Hãy biện luận
giải thích các kết quả lai trong phép lai trên.
+ Xét phép lai thứ nhất: tỉ lệ cây cao: cây thấp = 720 : (1280 – 720) = 9 : 7 ⇔F2 có
16 kiểu tổ hợp ⇒ cơ thể F1 mỗi bên cần tạo 4 loại giao tử ⇔F1 dị hợp 2 cặp gen alen
nhưng chỉ quy định 1 tính trạng ⇒ di truyền tương tác gen
Qui ước kiểu gen: A-B- : cây cao
A-bb, aaB-, aabb: cây thấp
+ Xét phép lai thứ hai:
- tỉ lệ cao
9 3+ 4=
9
7→ tương tác gen, F1 dị hợp hai cặp gen alen (1)
- tỉ lệ hoa đỏ
hoa tr ắ ng=
9+3
4 =
3
1→ đỏ (gen D) > trắng (gen d)
cây F1 có kiểu gen là Dd x Dd (2)
- Từ (1) và (2) cây F1 có 3 cặp gen dị hợp: Aa, Bb, Dd mà kết quả lai F2 có 16 kiểu
tổ hợp giao tử gen quy định màu hoa (Dd) phải liên kết hoàn toàn với gen quy định
chiều cao cây
- Vì F2 không xuất hiện cây cao - trắng ⇒ không có trường hợp A liên kết với d (hay
B liên kết với d) chỉ có A liên kết với D (hoặc B liên kết với D)
F1 cao - đỏ có kiểu gen là AD ad Bb hoặc Aa BD
bd
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 6b Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với nhiễm
sắc thể X quy định (nhiễm sắc thể Y không mang alen tương ứng) Phép lai
giữa ruồi đực kiểu dại với ruồi cái thân vàng, mắt trắng thu được F 1 Trong
khoảng 1500 con F 1 có 1 con ruồi cái thân vàng, mắt trắng, 2 con ruồi đực kiểu
dại
Hãy giải thích cơ chế tạo ra ruồi cái thân vàng, mắt trắng và ruồi đực kiểu dại
ở F 1 Biết rằng không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Giải thích cơ chế tạo ra ruồi cái thân vàng, mắt trắng và ruồi đực kiểu dại ở F1:
- Quy ước gen: A - kiểu dại, a - thân màu vàng
B - kiểu dại, b - mắt trắng
KG P: ruồi đực kiểu dại XB A Y , ruồi cái thân vàng, mắt trắng X b a X b a
Bình thường, F1 chỉ xuất hiện ruồi đực thân màu vàng, mắt trắng (X b a
Y¿và ruồi cái
kiểu dại (X B A X b a)
- Kết quả thí nghiệm xuất hiện cả ruồi đực kiểu dại và ruồi cái thân vàng, mắt trắng
F1 ruồi đực kiểu dại có kiểu gen X B A X b a Y và ruồi cái thân vàng, mắt trắng phải có
kiểu gen X b a0
Ở ruồi đực P cặp NST XB A
Y không phân ly trong giảm phân I (hoặc giảm phân II)
xảy ra ở một số tế bào sinh dục sơ khai tạo ra tinh trùng dị bội: X B A Y , 0.
Ruồi cái thân vàng, mắt trắng (X b a
X b a) giảm phân bình thường
- Qua thụ tinh:
+ Trứng X b a x tinh trùng 0 → Hợp tử X b a0 (cái thân vàng, mắt trắng);
+ Trứng X b a x tinh trùng X B A
Y → Hợp tử X B A X b aY (đực kiểu dại)
* Sơ đồ lai:
P : ♂ X B A Y (kiểu dại) x ♀ X b a X b a (thân vàng, mắt trắng)
G : X B A Y, 0 X b a
F1 : X B A X b a Y (♂ kiểu dại) : X b a0(♀ thân vàng, mắt trắng)
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25