Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.. Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.. Đặt VB = 0 và giả sử các dòng điện chạy qua mỗi đoạn mạch có chi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH LỚP 12 THPT BÌNH THUẬN Năm học: 2013 – 2014
Ngày thi: 17/10/2013
(Đề này có 01 trang) Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (4 điểm)
Một người đứng tại chỗ ném một hòn đá với vận tốc v 0 thì nó có thể rơi đến một khoảng cách không xa hơn x 0 Hòn đá có thể rơi xa thêm một khoảng bằng bao nhiêu nếu người ném đó đang chạy với vận tốc v theo hướng ném ?
Cho gia tốc trọng trường tại nơi ném là g Bỏ qua sức cản của không khí cũng như chiều cao của người ném.
Bài 2.(3 điểm)
Cho hệ cơ học như hình vẽ:
m 1 = 3 kg.
m 2 = 1 kg.
= 30 0
Tính m 3 và lực nén của m 1 lên mặt nghiêng khi cân bằng
Lấy g = 10 (m/s 2 ).
Bài 3.(4 điểm)
Một khí lí tưởng đơn nguyên tử hoạt động với chu trình sau (có
đồ thị như hình vẽ)
Hãy xác định tỉ số k = D
A
V
V khi hiệu suất của chu trình là 12%.
Bài 4.(5 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm hai acquy có cùng suất điện động E = 2,1 V và có điện trở trong không đáng kể, các điện trở R 1 = 1 ;
R 2 = 1,3 ; R 3 = 2 ; R 4 = 1,6 ; R 5 = 7
a Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
b Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.
c Chứng tỏ rằng nếu R 4 = 2,6 thì không có dòng điện chạy qua
điện trở R 5
Bài 5.(4 điểm)
Hai thấu kính (L 1 ), (L 2 ) có cùng trục chính, đặt cách nhau một khoảng = 30cm Đặt một vật có chiều cao AB trước (L 1 ) cách một khoảng 15cm, thì thu được một ảnh có chiều cao A / B /
trên màn (M) đặt cách (L 2 ) 12cm Giữ vật cố định, rồi hoán vị hai thấu kính thì phải dịch chuyển màn 2cm lại gần (L 1 ) mới thu được ảnh Xác định tiêu cự của hai thấu kính và số phóng đại của ảnh
ở mỗi vị trí.
-Hết -(Giám thị coi thi không được giải thích gì thêm.)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH LỚP 12 THPT BÌNH THUẬN Năm học : 2013 – 2014
Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
điểm
Bài 1.(4 điểm)
Gọi:
+ v0 là vận tốc cực đại của bàn tay tại thời điểm ném
+ v là vận tốc của người chạy khi ném
+ v1 là vận tốc của hòn đá
Để đạt được khoảng cách xa nhất thì việc ném phải được thực hiện sao cho
1
v = v0 v của hòn đá hợp với phương nằm ngang một góc = 4
Điều đó có nghĩa là các thành phần thẳng đứng và nằm ngang của v1 phải
bằng nhau: v0cos + v = v0sin
hay v0cos + v = v0 1 cos 2
bình phương 2 vế ta được:
v2
0cos2 + 2 v0vcos + v2 = v2
0 - v2
0cos2
2 v2
0cos2 + 2 v0vcos + v2 - v2
0 = 0 (*) giải phương trình theo ẩn cos ta được:
cos =
2
1
2 2
(1)
Bình phương của hợp vận tốc v1 thỏa mãn hệ thức:
v2
1 = v2
0 + v2 + 2v0vcos (2) Thay (1) vào (2) ta có:
v2
1 = v2
0 + v 2 2
0
2v v
Khoảng ném xa nhất khi người đó đứng tại chỗ là: x0 =
2 0
v
g Khi ném với vận tốc v1 là: x = v12
g Vậy khi chạy ném xa hơn được một khoảng: x = x - x0
x
= 2 2
0
2
v
v v
Bài 2.(3 điểm)
Khối m1 đứng cân bằng dưới tác dụng của các lực:
- Trọng lực P1
- Phản lực N1 của mặt phẳng nghiêng
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Vẽ và phân tích đúng
Trang 3- Lực căng T2 (T2 = P2)
- Lực căng T3 (T3 = P3)
Ta có:
1
P + N1 + T2 + T3 = 0 (1)
Lần lượt chiếu hệ thức véc tơ (1) lên phương song
song với mặt nghiêng và phương nằm ngang, ta có:
- Chiếu lên phương song song với mặt phẳng
nghiêng (chiếu (+) đã chọn như hình vẽ):
P1cos600 - T2 cos600 - T3 = 0 (2)
- Chiếu lên phương nằm ngang (chiếu (+) đã
chọn như hình vẽ):
N1 cos600 - T3cos300 = 0 (3)
Từ (2) T3 = 1 2
2
P P Với T3 = P3, T2 = P2 ta có:
m3 = 1 2
2
m m
= 3 1 2
= 1 kg
vật m3 có khối lượng 1 kg
Từ (3) N1 = 3 0
0
cos30 cos 60
3 1.10.
2 1 2
= 10 3 (N)
Lực nén của m1 lên mặt nghiêng có độ lớn bằng 10 3 (N)
Bài 3.(4 điểm)
Ta có:
Hiệu suất của chu trình: H = Q A
A là công mà khối khí thực hiện
Q là nhiệt lượng khối khí nhận được
Trên đồ thị p – V, công có trị số tính bằng phần diện
tích giới hạn trong đường cong chu trình:
A = pAVA(k – 1)
Gọi TA là nhiệt độ tại A thì TB = 2 TA, TC = 2k TA, TD = k TA
Nhiệt lượng thu vào: Q = nCV TA + nCp2TA(k – 1); (n là số mol khí)
Với: pAVA = nR TA ta có: H = 2( (1) 1)
R k
Vì chất khí là đơn nguyên tử nên: CV = 3
2
R
; Cp = 5
2
R
Nếu hiệu suất H = 12% thì k = 1,45
Bài 4.(5 điểm)
a Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
Đặt VB = 0 và giả sử các dòng điện chạy qua mỗi đoạn mạch có chiều và
cường độ như hình vẽ
Ta có: VM = I2.R2
các lực 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
1,0 đ 0,75 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Trang 4 I2 =
2
M
V
R = 10
13
M
V
(1) Tương tự: VA = I1R1 + I2.R2 = I1R1 + VM
4,2 = I1 + VM I1 = 4,2 – VM (2)
VN = I4R4, do đó: I4 =
4
N
V
R = 5
8
N
V
(3)
VA = I3R3 + I4R4 = I3R3 + VN
4,2 = 2 I3 + VN I3 = 21 5
10
N
V
(4)
VM - VN = I5R5 I5 =
7
V V
(5) Tại nút M ta có: I1 = I2 + I5, từ (1), (2) và (5) ta được:
4,2 – VM = 10
13
M
V
+
7
V V
174 VM - 13 VN = 382,2 (6)
Tại nút N ta có: I4 = I3 + I5, từ (3), (4) và (5) ta được:
5
8
N
V
= 21 5
10
N
V
+
7
V V
355VN - 40VM = 588 (7)
Từ (6) và (7) ta được:
VN = 1,92 (V); VM = 2,34 (V) (8)
Các cường độ dòng điện:
I1 = 4,2 – VM = 4,2 – 2,34 = 1,86 (A)
I2 = 10
13
M
V
= 10.2,34
13 = 1,8 (A)
I3 = 21 5
10
N
V
= 21 5.1,92
10
= 1,14 (A)
I4 = 5
8
N
V
= 5.1,92
8 = 1,2 (A)
I5 =
7
V V
= 2,34 1,92
7
= 0,06 (A)
Các cường độ dòng điện tìm được đều có giá trị dương, nên các dòng điện thực sự
tương ứng có chiều đúng như đã chọn ban đầu (như hình vẽ).
b Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
Áp dụng định luật ohm cho toàn mạch ta có:
I = 2
N
E
R RN =
1 3
2E
I I = 1,86 1,142.2,1
= 1,4 ()
c Chứng tỏ rằng nếu R4 = 2,6 thì không có dòng điện chạy qua điện trở
R5 (UMN = VM - VN = 0 hay VM = VN và mạch cầu là cân bằng) Nêu nhận xét về
các tỉ số 1
2
R
R và 3
4
R
R khi đó
Xét trường hợp R4 = 2,6 () Đặt VB = 0 và
gọi UAB = U, tương tự như câu (a) ta có:
I2 = 10
13
M
V
(1)
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ
Trang 5I1 = U – VM (2)
I4 =
4
N
V
R = 5
13
N
V
(3)
I3 =
2
N
U V
(4)
I5 =
7
V V
(5)
Từ các phương trình nút: I1 = I2 + I5; I4 = I3 + I5 và các hệ thức (1), (2), (3), (4)
và (5) ta được:
U – VM = 10
13
M
V
+ 7
V V
174VM - 13VN = 91U (6)
5
13
N
V
=
2
N
U V
+ 7
V V
187 VN - 26 VM = 91U (7)
Giải hệ phương trình (6) và (7) ta được:
VN = VM = 13
23
U
Do đó UMN = VM - VN = 0 và dòng điện chạy qua điện trở R5 là I5 = 0 (mạch cầu cân bằng)
Bài 5.(4 điểm)
Xác định tiêu cự của hai thấu kính và số phóng đại của ảnh ở mỗi vị trí
Ta có: d/
1 + d2 = Thay d/
1 và d2 lần lượt bằng các giá trị tính theo d1 và d
/
2, ta được hệ thức sau:
1 1
1 1
d f
d f +
/
2 2 /
d f
d f =
Ban đầu d1 = 15cm, d/
2 = 12cm, = 30cm
Ta có: 1
1
15 15
f f
2
12 12
f f
= 30; ĐK: f1 15, f2 12 (1)
5f1(12 – f2) + 4f2(15 – f1) = 10(15 – f1)(12 – f2) (2)
Sau khi hoán vị (L1), (L2) thì d1 và không đổi, nhưng d/
2 = 10cm
Ta có: 1 2
1 2
d f
d f +
/
2 1 /
2 1
d f
d f =
2
2
15
15
f
f
1
10 10
f f
3f2(10 – f1) + 2f1(15 – f2) = 6(15 – f2)(10 – f1) (4)
Khai triển và rút gọn (2) và (4), ta được:
19f1f2 - 180f1 - 210f2 + 1800 = 0 (5)
11f1f2 - 120f1 - 90f2 + 900 = 0 (6)
Lấy (5) trừ (6), ta được:
8f1f2 - 60f1 - 120f2 + 900 = 0 (7)
Lấy (6) trừ (7), ta được:
3f1f2 - 60f1 + 30f2 = 0 hay f1f2 = 20f1 - 10f2 (8)
Thay (8) vào (7) ta được: f1 = 2 f2 - 9 (9)
Thay (9) vào (8) ta được:
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 62 - 39f2 + 180 = 0
Phương trình này cho ta 2 nghiệm dương:
f2 = 12cm; f2 = 7,5cm
Tương ứng ta có: f2 = 12cm f1 = 15cm (loại)
f2 = 7,5cm f1 = 6cm
Vậy tiêu cự của hai thấu kính là: f1 = 6cm; f2 = 7,5cm
Số phóng đại của ảnh ở các vị trí:
k1 = 1
1 1
f
d f
/
2
d f f
= 6
15 6 12 7,57,5 = 0,4
K1 = 2
f
d f
/
2 1 1
d f f
= 15 7,57,5
10 6
6
= 2
3
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
-Hết -(Học sinh có thể giải theo cách khác)
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12 THPT
BÌNH THUẬN DỰ THI QUỐC GIA
Năm học: 2013 – 2014 Ngày thi: 18/10/2013
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Vật Lý
(Đề này có 01 trang) Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao
đề)
Bài 1.(4 điểm)
Một viên đạn xuyên qua một tấm ván chiều dày h có vận tốc giảm từ v0 đến v Tìm thời gian chuyển động của viên đạn trong tấm ván ? Biết rằng lực cản của tấm ván tỷ lệ với bình phương vận tốc của viên đạn
Bài 2.(4 điểm)
Một khối lập phương cạnh L được xem như một hộp đen Đặt một ngọn đèn công suất Q(J/s) tại điểm O cách một mặt của khối lập phương một đoạn L
Xem đèn phát xạ liên tục và khối lập phương hấp thụ toàn bộ bước
sóng, bỏ qua sự mất mát năng lượng
a Cần bao nhiêu thời gian để tăng nhiệt độ của khối lập
phương lên 10C
b Điều gì xảy ra nếu khối lập phương bức xạ lại như vật đen tuyệt đối Tìm thời gian
để nhiệt độ giảm xuống 1 K
c Hãy tính nhiệt độ cuối cùng của khối lập phương sau một thời gian dài
Bài 3.(6 điểm)
Cho mạch điện (như hình vẽ), gồm có hai điôt giống nhau,
hai nguồn điện và một điện trở R Các nguồn điện có suất điện
động E1 = 0,8V; E2 = 1,6V và điện trở trong không đáng kể Điện
trở thuận của mỗi điôt là 4, còn điện trở ngược vô cùng lớn Hãy
tìm giá trị của R để công suất tỏa nhiệt trên nó là cực đại
Bài 4.(6 điểm)
Hai thấu kính (L1), (L2) có cùng trục chính, đặt cách nhau một khoảng Một vật có chiều cao AB = 6cm, đặt trước (L1) cho một ảnh có chiều cao A/B/ = 1,5cm, cùng chiều với vật, trên một màn (M) Nếu:
- Đặt một bản mặt song song bằng thủy tinh, độ dày e = 8cm, chiết suất n = 1,6 giữa hai thấu kính, thì phải dịch chuyển màn một đoạn 3cm và ảnh cao 6cm
- Đặt bản đó giữa vật và (L1), thì phải dịch chuyển màn 1
3cm và ảnh cao 1,6cm
Tính tiêu cự của hai thấu kính và khoảng cách
-Hết -(Giám thị coi thi không được giải thích gì thêm.)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 8SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12 THPT
BÌNH THUẬN DỰ THI QUỐC GIA
Năm học : 2013 – 2014
Môn : Vật Lý Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian phát đề )
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1 (4 điểm)
Ta có:
Phương trình chuyển động của viên đạn trong tấm ván có thể viết như sau:
mdv
dt = - kv2
(k là hệ số tỷ lệ, dấu trừ có nghĩa là lực cản ngược chiều với hướng chuyển
động)
Phương trình vi phân trên có thể viết trong hai dạng khác nhau:
dt = - m
k 2
dv
v hoặc ds = m
k
dv v
Trong đó: ds là vi phân của quãng đường đi ds v
dt
Lấy tích phân của hai phương trình trên ta được:
t =
0
1 1
m
k v v
; h = m.lnv0
Loại trừ hệ số m
k ta được: t =
0 0 0
ln
h v v v
v v
v
Bài 2.(4 điểm)
a Thời gian để tăng nhiệt độ của khối lập phương lên 10C
Ta nhận thấy rằng có 4.6 = 24 mặt bao quanh ngọn đèn Vì vậy một mặt của
khối lập phương hấp thụ 1
4 năng lượng của ngọn đèn phát ra
1
24Qt = mcQ t = 24mc Q Q
Để nhiệt độ của khối lập phương tăng lên 10C thì t = 24mc Q (s)
b Khối lập phương bức xạ lại như vật đen tuyệt đối Tìm thời gian để nhiệt độ
giảm xuống 1 K
Ta có: Một đơn vị diện tích của một vật đen ở nhiệt độ T sẽ bức xạ công suất
T4 (W), suy ra khối lập phương bức xạ 6L2 T4 (J/s)
Phương trình cân bằng:
- 6L2 T4t = mcQ với Q = 1 K
t = 2 4
6
mc
L T
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ
Trang 9c Hãy tính nhiệt độ cuối cùng của khối lập phương sau một thời gian dài.
Sau một thời gian dài, khi cân bằng nhiệt, năng lượng hấp thụ bằng năng
lượng bức xạ trong một đơn vị thời gian:
6L2 T4 = 1
24Q T =
1 4 2
144
Q L
Bài 3.(6 điểm)
Tìm giá trị của R để công suất tỏa nhiệt trên nó là cực đại:
Giả sử các điôt đều mở Áp dụng định luật kiếc-sốp ta
có phương trình:
i1r + iR = E1
i2r + iR = E2
i = i1 + i2
Trong đó r = 4 là điện trở thuận của điôt Giải hệ phương trình trên ta có:
i1 = 10(2(4 R R))
i2 = 10(2(8R R))
i = 10(212 R)
Ta nhận thấy rằng i2 > 0 với mọi R điôt 2 luôn mở Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: R 4 i1 0 điôt 1 đóng
PR =
2 2 2
E R
R r 22
4
E r
Vậy: PR 0,16W
Trường hợp 2: R 4 i1 > 0 điôt 1 mở:
PR = i2R =
2
12 10(2 R)
1, 44 (2 )
R R
1, 44 2
R R
1, 442 (2 2)
PR = 0,18 W, dấu bằng xảy ra khi R 2
R
R = 2 Vậy để công suất PR cực đại thì R = 2 , khi đó công suất cực đại Pmax = 0,18 W
Bài 4(6 điểm)
Tính tiêu cự của hai thấu kính và khoảng cách
- Khi chưa đặt bản L, thì số phóng đại của ảnh A/B/ là:
k/ = A B/ /
AB = 1,5
6 = 1 4
1,0 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ
1,0 đ 0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,25 đ
Trang 10k1 = A B1 1
AB ; k2 =
/ /
1 1
A B
A B
- Khi bản L đặt gữa hai thấu kính, thì
vật A1B1, đối với O2 bị dịch chuyển
lại gần O2 một đoạn:
2
d
= A1A/
1 = e 1 1
n
= 8 1 1
1,6
= 3cm
làm cho ảnh A/B/ dịch chuyển một
đoạn /
2
d
= 3cm
* Gọi k/
2 là số phóng đại của ảnh
này, ta có:
/
2
2
d
d
= k2.k/
2 = 3
3 = 1
Mặt khác
/
2
2
k
k = A B/// / //
A B = 1,56 = 4
k/
2 = - 2; k2 = - 1
2
Ta có: k2 =
/ 2 2
a a
d d
= 2
2a 2
f
= - 1
2
d2a = 3f2 (1)
k/
2 = 2
2b 2
f
d2b = d2a - 3 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta được:
2
f
= - 2
f2 = 2cm
d2a = 3f2 = 3.2 = 6cm
d2b = 6 – 3 = 3cm
d/
2a = 2
2
a
d
= 6
2 = 3cm
Ta có:
2
k =
/ /
1 1
A B
A B A1B1 =
/ / 2
A B
k = 1,50,5 = 3cm
Số phóng đại k1 = A B1 1
AB = - 3
6 = - 1
2
- Khi đặt bản L giữa AB và O1, thì vật đối với O1 là A0B0, bị dịch chuyển lại gần O
1, một đoạn: d1 = 3cm
Sự dịch chuyển này của vật AB lại gây ra độ dịch chuyển /
1
d
của ảnh A1B1 ra xa O
1 Vật A1B1 đối với O2 bị dịch chuyển một đoạn d2 = /
1
d
về phía O2 làm cho ảnh cuối cùng bị dịch chuyển 1
3cm ra xa O2, tức là /
2
d
= 1
3cm
Ta có:
0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Trang 11d2 - d2 =
(d d f)
=
1 (3 )2 3 1
3
= 5
/
1
d
= d2 = d2 - 5 = 6 – 5 = 1cm
Mặt khác ta có:
/
2
1
d
d
=
/
2
2
d
d
1
d d
=
/ 2 2
d d
/ 1 1
d d
1
3.3 = 1
3.k1.k/
1
Nên: k1.k/
1 = 1
3 Khi chưa đặt bản L thì: k = A B/ /
AB = 1,5
6 = 1
4 = k1.k2 = 1
4
-1
2 k1 = 1
4 k1 = -1
2
Từ k1.k/
1 = 1
3 k/
1 = - 2
3 Giải tương tự (trường hợp hình b) ta có:
f1 = 6cm; d1 = 18cm; d/
1 = 9cm
Khoảng cách giữa hai thấu kính: = d/
1 + d2 = 9 + 6 = 15cm
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ
-Hết -(Học sinh có thể giải theo cách khác)