1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 CB

19 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu bài học: -Nhận thức được: Những nét lớn về qúa trình giành độc lập của các nước ĐNA; Những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia; sự liên kết khu vực; vài nét v

Trang 1

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN 2000

CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Bài 1.(tiết 1) Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949)

A/ Mục tiêu bài học:

-Nắm được đặc trưng sau CTTG2 là thế giới chia làm hai phe TBCN và XHCN, do Mĩ và Liên xô đứng đầu mỗi phe Đặc trưng này trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị và các quan hệ thế giới trong hầu như cả nửa sau thế kỉ XIX

-Rèn luyện tư duy khái quát, bước đầu biết nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử

-Nhận thức được do đặc trưng trên mà tình hình thế giới ngày càng căng thẳng, quan hệ giữa hai phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu.Sự nghiệp cách mạng nước ta ngày càng liên quan mật thiết với tình hình thế giới

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

-Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu âu, Á

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra mà GV nhắc lại cho hs một số kiến thức về CTTG2 ở lớp 11)

2/ Bài mới

? Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh nào.

Đầu 1945, CTTG2 bước vào giai đoạn kết thúc, đặt ra nhiều vấn đề

cấp bách => hội nghị quốc tế tại Ianta từ 4-11/2/45

? Những quyết định của HN

+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít, …

+Thành lập Liên Hợp Quốc

+Thoả thuận việc đóng quân …

?Hệ quả của những quyết định

Những quyết định trên cùng những thoả thuẫn sau đó của ba cường

quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự hai cực Ianta

Gv thông báo hoàn cảnh thành lập LHQ

? Mục đích của LHQ

? Nguyên tắc hoạt động: GV phân tích nguyên tắc chung sống hoà

bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn

? Sự nhất trí giữa 5 nước lớn có mặt tích cực và hạn chế gì

-Tổ chức chính: (6 tổ chức chính-gv liệt kê)

Việt Nam được bầu làm uỷ viên không thường trực HĐBA nhiệm kì

2008/09 ngày 16/10/2007.?Vai trò của LHQ(dựa vào mục đích)

hãy lấy ví dụ thể hiện vai trò đó.

GV: hạn chế, không giải quyết được cuộc xung đột kéo dài ở Trung

Đông; không ngăn ngừa được việc Mĩ tấn công Irac năm 2003.

-GV sử dụng bản đồ giảng lướt qua cho hs nắm ý cơ bản.

-Sau CTTG2, xu hướng hình thành hai phe TBCN và XHCN - đối

lập gay gắt xuất phát từ vấn đề Đức

=>Châu Âu xuất hiện sự đối lập về CT - KT giữa Tây âu và Đông

Âu

I - Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thoả thuẫn của ba cường quốc

-Bối cảnh:

+Đầu 1945, CTTG sắp kết thúc, nhiều vấn đề đặt ra +Ba cường quốc (Anh, Pháp, Mĩ) họp tại Ianta 2/1945 -Quyết định (sgk)

=> Trở thành khuôn khổ trật tự hai cực Ianta

II - Sự thành lập Liên Hợp Quốc -24/10/1945, Liên Hợp Quốc chính thức thành lập

-Mục đích -Nguyên tắc hoạt động (5 ngtắc) -Tổ chức chính

+Đại hội đồng +Hội đồng bảo an +Ban thư kí +Trụ sở đặt ở Niu Oóc +9/1977, Việt Nam là thành viên 149/192 thành viên (năm 2006)

+Vai trò:

III - Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập -Sau CTTG2, xu hướng hình thành hai phe TBCN và XHCN - đối lập gay gắt

-Nước Đức bị chia thành CHLB Đức và CHDC Đức với chế độ chính trị đối lập nhau

-Từ 1945/47, các nước Đông Âu tiến hành nhiều cải cách Năm 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập CNXH trở thành hệ thống thế giới

-Mĩ đề ra "kế hoạch phục hưng châu âu" dẫn tới kinh tế các nước Tây Âu phục hồi

4/ Sơ kết bài học:

? Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào; các quyết định?

? Mục đích, nguyên tắc hoạt động và các tổ chức chính của Liên Hợp Quốc

5/ Dặn dò, bài tập: Làm bài tập sgk, xem bài trước theo hệ thống câu hỏi

Trang 2

CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000) Bài 2 (tiết 2,3 ) Liên xô và các nước Đông Âu (1945-1949) Liên bang Nga (1991-2000)

A/ Mục tiêu bài học:

-Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô từ 1945/91, vài nét về Liên bang Nga từ 1991 - 2000; Sự ra đời các nước DCND Đông Âu và việc xây dựng CNXH (1945/70), cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước này; quan hệ giữa các nước XHCN

-Rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá sự kiện, hình thành mộ số khái niệm : cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị,

-Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên xô và nhân dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước của các nước trên, rút ra bài học

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

-Lược đồ Liên xô, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau CTTG2, tranh ảnh sgk

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

? Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào; các quyết định? thực chất của Hội nghị Ianta là gì?

2/ Bài mới

? Vì sao nhân dân Liên xô phải khôi phục kinh tế? Những thành tựu cơ bản

và ý nghĩa (những khó khăn)

-Hoạt động cả lớp/cá nhân:

GV yêu cầu hs hoàn thành bảng thành tựu của liên xô từ 1950/70

công

nghiệp đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

nông

nghiệp Sản lượng nông phẩm trong những năm 70 tăng Tbình 16%.

KH-KT 1957, là nước đầu tiên phong thành công vệ tinh nhân tạo; 1961,phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất.

xã hội Cơ cấu XH biến đổi, trong đó công nhân chiếm hơn 50%, học vấn người dân được nâng cao

Đối ngoại thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN

? Ý nghĩa của những thành tựu đó đối với Liên xô và thế giới như thế nào

GV sử dụng lược đồ các nước DCND Đông âu chỉ cho hs biết biên giới

của các nước, rồi lướt qua các ý chính.

?Những thuận lợi và khó khăn của các nước Đ Âu khi xây dựng CNXH

(trình độ thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động, )

? Sự thành lập, mục tiêu và vai trò của các tổ chức SEV và VASAVA.

-Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập

-Mục tiêu: tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ

về kinh tế và kĩ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh

tế giữa các thành viên

-Ngày 14/5/1955, VASAVA thành lập

-Mục tiêu: liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN

ở châu Âu

-Vai trò: giữ dìn hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới

? Bối cảnh dẫn đến khủng hoảng

-Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ tác động đến các nước trên

thế giới trong đó có Liên xô Liên Xô chậm đề ra những biện pháp để thích

ứng dẫn đến nền kinh tế bộc lộ những dấu hiệu suy thoái (đầu những năm

I- Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70

1 Liên Xô

a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950).

-Thiệt hại do chiến tranh

-Thực hiện kế hoạch 5 năm (1946/50) thắng lợi: vượt chỉ tiêu và thời gian; 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử

b) Liên xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến

nửa đầu những năm 70).

lĩnh vực thành tựu công nghiệp

nông nghiệp KH-KT

xã hội Đối ngoại

2 Các nước Đông Âu

a) Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

-Từ 1944/45, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

-Từ 1945/49, tiến hành cải cách dân chủ, -các thế lực phản động ra sức phá hoại

b) Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông

Âu.

-Trong những năm 1950/75, thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm, trong tình hình khó khăn phức tạp -Từ những nước nghèo, đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa

ở châu Âu

a) Quan hệ kinh tế - KHKT -Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập (SEV)

-Mục tiêu: tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN về kinh tế

b) Quan hệ chính trị - quân sự -Ngày 14/5/1955, VASAVA thành lập

-Mục tiêu: liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

-Vai trò: giữ dìn hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới

II- Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những

Trang 3

80)

? Biểu hiện sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên xô

GV chốt lại về sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên xô.

-Về sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông âu GV giảng lướt qua, nhấn

mạnh CHDC Đức.

-Lý do: Tác động của khủng hoảng dầu mỏ, nền kinh tế Đông Âu lâm vào

tình trạng trì trễ, lòng tin của nhân dân vào ĐCS giảm sút dẫn tới các nước

XHCN Đông âu khủng khoảng gay gắt

-Biểu hiện: Ban lãnh đạo từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng, chấp nhận chế độ

da nguyên, đa đảng, tiến hành bàu cử

-Hậu quả: chấm dứt chế độ CNXH; nước Đức thống nhất với sự sát nhập

CHDC Đức vào CHLB Đức (3/10/90)

GV phân tích ngắn gọn 4 nguyên nhân - hs tự ghi

? Những nét chính về tình hình Liên bang Nga trong những năm 1991 -

2000.

(gv gởi ý: kinh tế, chính trị, xã hội và đối ngoại?)

-Kinh tế: 1997, tốc độ tăng trưởng là 0,5%; năm 2000, lên đến 9%

-Chính trị: chế độ Tổng thống, tranh chấp giữa các đảng phái, xung đột sắc

tộc, phong trào li khai ở Trecxnia

-Đối ngoại, ngả về phương Tây; khôi phục và phát triển mối quan hệ với các

nước châu Á

Từ 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, Nga có nhiều chuyển biến khả quan

năm 70 đến 1991

1 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

-Trước sự biến động thế giới, Liên xô chậm đề ra giải pháp

-Kinh tế bộc lộ dấu hiệu suy thoái, tình hình chính trị phức tạp

-3/1985, Goocbachốp, tiến hành công cuộc cải tổ với nội dung "cải cách kinh tế triệt để", tiếp theo

là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng -Đất nước Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện

-Hệ quả: ĐCS Liên xô bị đình chỉ hoạt động; 25/12/1991 chế độ XHCN ở Liên xô chấm dứt

2 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu

-Lý do

-Biểu hiện:

-Hậu quả:

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên

Xô và các nước Đông Âu

(hs tự ghi) III/ Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 -Kinh tế:

-Chính trị:

-Đối ngoại,

4/ Sơ kết bài học:

-Về Liên xô: từ 1945/70 là giai đoạn đạt nhiều thành tựu to lớn về nhiều mặt; từ nửa sau 70 - 91 là thời kì trì trễ, khủng hoảng dẫn đến tan rã của chế độ XHCN

-Về các nước Đông Âu: Những nét lớn về sự ra đời, công cuộc xây dựng CNXH và sự tan rã; quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN

5/ Dặn dò, bài tập:

+Lập niên biểu những sự kiện chính của Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 - 1991.(gởi ý: Tên nước, thời gian, sự kiện) +Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên xô và đông âu

CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945-2000) Bài 3 (tiết 4) Các nước Đông Bắc Á.

A/ Mục tiêu bài học:

-Biết được những biến đổi của KV Đông Bắc Á; nắm được nội dung các giai đoạn cách mạng Trung Quốc từ 1945 đến 2000 -Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử; biết khai thác nội dung tranh ảnh

-Nhận thức được sự ra đời nhà nước Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thắng lợi của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Dẫn dắt vào bài mới

3/ Bài mới

-GV nói nhanh về những nét chung: ĐBA là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế

giới, tài nguyên phong phú Trước CTTG2, các nước ĐBA (trừ Nhật) đều bị

CNTD nô dịch

? Sau 1945, ĐBA có nhiều chuyển biến gì

+Sau khi thành lập, cá+CM Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra

đời Hồng Công và Ma Cao vẫn thuộc Anh và Bồ Đào Nha cho đến cuối những

năm 90 của thế kỉ XX mới trở về chủ quyền của Trung Quốc

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á -ĐBA là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên phong phú Trước CTTG2, các nước ĐBA (trừ Nhật) đều bị CNTD nô dịch Sau 1945,

có nhiều chuyển biến:

+Sau CTTG2, Các nước giành được độc

Trang 4

+Triều Tiên: 8/1948, Nhà nước Đại Hàn Dân quốc thành lập; 9/1948, CHDCND

Triều Tiên ra đời với vĩ tuyến 38 là ranh giới tạm thời của 2 quốc gia này Từ năm

2000, lãnh đạo cao nhất của 2 miền hiệp định hoà hợp giữa 2 nhà nước, mở ra

tiến trình hoà hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên

c nước bắt tay xây dựng và phát triển kinh tế

? Sự thành lập nước Trung Hoa (Gv nhấn mạnh - trọng tâm)

+Từ 1946/49, diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản:

+1/10/1949, nước CHND Trung Hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tụch Mao Trạch

Đông

+Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong

kiến, nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH, ảnh

hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới

?Thành tựu của nhân dân TQ từ 1949/59(Gv lướt qua)

+Thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1 (1953/57) đạt nhiều thành tựu: sản lượng công

nghiệp tăng 140% (1957), nông nghiệp tăng 25% so với 1952, tự sản xuất 60%

máy móc, văn hoá giáo dục có bước phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện

+Đối ngoại: thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy sự

phát triển của phong trào cách mạng thế giới 18/1/50 thiết lập quan hệ ngoại giao

với Việt Nam

? Tình hình Trung quốc (1959/78) (Gv lướt qua).

+Đối nội: Không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội vì "đường lối 3 ngọn cờ

hồng" (1958)

+Đối ngoại: Ủng hộ Việt Nam, các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giải phóng dân tộc;

xung đột với Ấn Độ (1962) và Liên Xô (1969)

-Gv lướt qua bối cảnh TQ tiến hành công cuộc cải cách( thế giới, trong nước)

? Nội dung của cách (Gv nhấn mạnh)

+12/78, TƯ Đảng cộng sản TQ đề ra đường lối đổi mới (Đặng Tiểu Bình khởi

xướng), đến 9/82_ĐH7 nâng lên thành đường lối chung

+Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển

sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH đặc

sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

? Thành tựu mà nhân dân TQ đạt được từ 1979/98 (trọng tâm):

+Kinh tế: GDP tăng trung bình hằng năm trên 8%; cơ cấu tổng thu nhập trong

nước theo khu vực kinh tế thay đổi: nông nghiệp chỉ còn 16%, còn công nghiệp

và xây dựng tăng lên 51%, dịch vụ 33%; thu nhập bình quân đầu người cũng tăng

nhanh

+KHKT, VH, GD: thử thành công bom nguyên tử (1964), năm 2003 con tàu

"Thần Châu 5" cùng Dương Lợi Vĩ đã bay vào không gian vũ trụ (đứng thứ 3 thế

giới sau Nga, Mĩ)

+Đối ngoại: có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng nâng cao: bình

thường hoá quan hệ với Liên xô, Mông Cổ, Inđônêxia và Việt Nam (1991), mở

rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công

(7/97), Ma cao (12/99), Đài Loan đang ngoài sự kiểm soát của TQ

lập +Diễn ra tiến trình hoà hợp, thống nhất đất nước

+ Sau khi thành lập, tập trung phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đặc biệt Nhật bản

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959) -Sự thành lập

+Từ 1946/49, diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản: +1/10/1949, nước CHND Trung Hoa thành lập

+Ý nghĩa -Thành tựu:

+Công nhiệp:

+Nông nghiệp +Ngoại giao

2 Trung quốc những năm không ổn định (1959 - 1978)

-Về đối nội: Không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội vì "đường lối 3 ngọn cờ hồng" (1958)

+Đối ngoại: Ủng hộ Việt Nam, các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giải phóng dân tộc; xung đột với Ấn Độ (1962) và Liên

Xô (1969)

3 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)

-Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

-Thành tựu:

+Kinh tế

+KHKT, VH, GD thử thành công bom nguyên tử (1964), năm 2003 con tàu

"Thần Châu 5" cùng Dương Lợi Vĩ đã bay vào không gian vũ trụ

+Đối ngoại có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng nâng cao

4/ Sơ kết bài học: Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ 1949 đến 2000; nhấn mạnh đơn vị kiến thức trọng tâm

5/ Dặn dò, bài tập: Tìm hiểu trước bài 4 theo hệ thống câu hỏi của bài

Bài 4 (tiết 5-6) Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.

Trang 5

A/ Mục tiêu bài học:

-Nhận thức được: Những nét lớn về qúa trình giành độc lập của các nước ĐNA; Những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia; sự liên kết khu vực; vài nét về công cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn và thành tựu xây dựng đất nước -Rèn luyện các kĩ năng, thao tác: khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh các sự kiện

-Tính tất yếu của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở ĐNA, Ấn Độ và sự hợp tác phát triển giữa các nước ĐNA; có ý thức xây dựng khối đoàn kết với nhân dân các nước này

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Dẫn dắt vào bài mới

3/ Bài mới

-Hs nắm được các dấu mốc giành độc lập của các nước ĐNA qua việc

lập niên biểu

TT Tên nước Tháng, năm giành độc lập

-Lào (1945/75):

+Lợi dụng Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành

chính quyền, 12/10/45 nước Lào tuyên bố độc lập

+Từ 3/46 đến 7/54, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

và sự giúp đỡ của bộ đội Việt Nam, nhân dân Lào kháng chiến chống

Pháp buộc Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

của Lào (HĐ Giơnevơ)

+Từ 1954/75, k/c chống Mĩ: dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào,

nhân dân Lào đã đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, giải phóng

được 4/5 lãnh thổ (những năm 70); 21/2/73, Hiệp định Viên Chăn về

việc lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết; Sự

thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 ở Việt Nam đã tạo

điều kiện cho Lào giành chính quyền trong cả nước 2/12/75, nước

CHDCND lào chính thức thành lập

Campuchia (1945 - 1975)

-Từ 10/1945 - 7/1954, K/c chống Pháp buộc Pháp phải công nhận độc

lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia (HĐ Giơnevơ)

-Từ 1954/70, chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hoà bình, trung

lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào;

tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc Ngày

18/3/70, chính phủ Xihanuc bị lật đổ

-Từ 1970/75, cùng VN, Lào k/c chống Mĩ và giành thắng lợi 17/4/75

-Từ 1975 đến 1/79, Campuchia sống dưới hoạ diệt chủng của bọn Pôn

Pốt Được sự giúp đỡ của Việt Nam, đã nổi dậy lật đổ tập đoàn Khơ me

đỏ Ngày 7/1/79, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước CHND

Campuchia được thành lập

-Từ 1979, cuộc nội chiến kéo dài giữa Đảng nhân dân cách mạng với

các phe đối lập

-Ngày 23/10/91, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari

-9/1993, Quốc hội thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập Vương quốc

Campuchia do Xihanuc làm Quốc vương, Campuchia bước sang một

hời kì phát triển mới

-Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

+ Thời kì đầu sau khi giành được độc lập: Thực hiện chiến lược kinh tế

hướng nội với nội dung đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường

trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

+ Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược kinh tế hướng

ngoại, bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn: tỉ trọng công nghiệp

trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại

tăng nhanh Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm đạt tới 130

tỉ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm nước này khá cao , tiêu biểu

là Xingapo 12% (1966/73) trở thành con rồng nổi trổi nhất trong bốn

I- Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc

lập.

b) Lào (1945 - 1975)

-12/10/45, Lào tuyên bố độc lập

-Từ 3/46 - 7/54, K/c chống Pháp buộc Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào (HĐ Giơnevơ)

-Từ 1954/75 K/c chống Mĩ +Do Đảng nhân dân Lào lãnh đạo +21/2/73, Hiệp định Viên Chăn về việc lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết +2/12/75, nước CHDCND lào chính thức thành lập

c) Campuchia (1945 - 1975)

-Từ 10/1945 - 7/1954, K/c chống Pháp buộc Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia (HĐ Giơnevơ)

-Từ 1954/70, chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập Ngày 18/3/70, chính phủ Xihanuc bị lật đổ

-Từ 1970/75, cùng VN, Lào k/c chống Mĩ và giành thắng lợi 17/4/75

-Từ 1975 đến 1/79, Campuchia sống dưới hoạ diệt chủng của bọn Pôn Pốt 7/1/79, Thủ đô Phnôm

Pênh được giải phóng, nước CHND Campuchia

được thành lập -Từ 1979, cuộc nội chiến kéo dài giữa Đảng nhân dân cách mạng với các phe đối lập

-Ngày 23/10/91, Hiệp định hoà bình về Campuchia

được kí kết tại Pari

-9/1993, Quốc hội thông qua Hiến pháp, tuyên bố

thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm

Quốc vương, Campuchia bước sang một hời kì phát triển mới

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a) Nhóm năm nước sáng lập ASEAN.

-Thời kì đầu sau khi giành được độc lập:

+Thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội.

+ Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến

lược kinh tế hướng ngoại và đạt thành tựu: Năm

1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm đạt tới

130 tỉ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao , tiêu biểu là Xingapo 12% (1966/73)

b) Nhóm các nước Đông Dương.

-Sau khi giành độc lập, phát triển kinh tế theo hướng tập trung Từ những năm 80-90, từng bước

Trang 6

con rồng kinh tế của châu Á.

-Năm 1997/98 các nước ASEAN khủng hoảng tài chính nghiêm trọng,

nhưng dần phục hồi và phát triển

-Nhóm các nước Đông Dương

+Lào là nước nông nghiệp: Từ 1986, thực hiện công cuộc đổi mới, GDP

tăng 5,7% (năm 2000), sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp

tăng 9,2%

+CPC, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995), nhưng vẫn là nước nông

nghiệp

c) các nước khác ở Đông nam Á

-Brunây: thu nhập chủ yếu nhờ vào dầu mỏ và khí tự nhiên LT-TP phải

nhập tới 80% Từ những năm 80, thi hành chính sách đa dạng hoá nền

kinh tế,

-Miênma: từ cuối 1988, tiến hành cải cách kinh tế và "mở cửa" tốc độ

tăng trưởng GDP là 7% (1995)

-ASEAN

+Hoàn cảnh: sự cần thiết có sự hợp tác của nhiều nước trong khu vực để

phát triển; hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, nhất là Mĩ

sẽ thất bại ở Đông Dương; tác động của khối thị trường cung châu Âu

=> 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (The Association of

Southeast Asian Nation - ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc với sự

tham gia của 5 nước: Indonexia, Malaixia, Xingapo, ThaiLan và

Philippin

+Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác

chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn

định khu vực

+Hiệp ước Bali (2/1976), xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa

các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào

công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ

lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình;

hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

+Mở rộng thành viên: 1984, Brunây gia nhập; 28/7/1995, Việt Nam;

9/1997 Lào và Miênma; đến 1999 Campuchia trở thành thành viên thứ

10 của ASEAN Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh té,

xây dựng ĐNA thành khu vực hoà bình, ổn định cùng phát triển

-Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ: Sau CTTG2, dưới sự lãnh đạo

của Đảng Quốc Đại, nhân dân Ấn Độ đứng lên đấu tranh chống thực ân

Anh đòi độc lập:

+Năm 1946, diễn ra 848 cuộc bãi công Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của

2 vạn thuỷ binh; 20 vạn công nhân, hs,sv bãi công, mít tinh ở Bombay

(2/46)

+đầu 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều

thành phố lớn

+Trước sức ép của phong trào, Anh thực hiện "phương án Maobattơn"

chia Ấn Độ thành hai nhà nước tự trị: Ấn Độ (theo ấn độ giáo) và

Pakixtan (theo hồi giáo) vào ngày 15/8/1947

+Đảng Quốc Đại do G.Nêru đứng đầu tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu

tranh Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng

hoà

-Công cuộc xây dựng đất nước đạt nhiều thành tựu:

+Kinh tế: từ 1955 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới; sử dụng

năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện; sản xuất công nghiệp đứng thư

10 thế giới; tốc độ tăng trưởng GDP năm 1995 là 7,4%

+KHKT, VH, GD: 1974, thử thành công bom nguyên tử; đến năm 2002

đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ; là một trong những

nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

+Đối ngoại: hoà bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh

giành độc lập của các dân tộc 1/1972, chính thức quan hệ với Việt Nam

chuyển sang nền kinh tế thị trường

c) Các nước khác ở Đông nam Á.

-Brunây: thu nhập chủ yếu nhờ vào dầu mỏ và khí

tự nhiên -Miênma: từ cuối 1988, tiến hành cải cách kinh tế

và "mở cửa" tốc độ tăng trưởng GDP là 7% (1995)

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN -H/cảnh:

+Cần có sự hợp tác +Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

+Xu thế hợp tác khu vực và tác động của EEC

=> 8/8/1967, ASEAN được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước:

-Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

-Nguyên tắc:

+tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ +không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau +không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

+giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình +hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

II- Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập -Sau CTTG2, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, nhân dân Ấn Độ đứng lên đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập

- Anh thực hiện "phương án Maobattơn"

-Đảng Quốc Đại do G.Nêru đứng đầu tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà

2 Công cuộc xây dựng đất nước

-Thành tựu

Kinh tế KHKT Đối ngoại

4/ Sơ kết bài học:

+ASEAN: hoàn cảnh thành lập, mục tiêu và nội dung chủ yếu của Hội nghị Bali (Nguyên tắc)?

+Những thành tựu chính của ấn độ

Trang 7

5/ Dặn dò, bài tập:

+Lập niên biểu về thời gian tuyên bố độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á (tên nước, thời gian giành được dộc lập, thời gian gia nhập ASEAN, tên thủ đô)

+Hoàn thành nội dung bảng sau:

Thời gian

Mục tiêu

Nội dung

Thành tựu

Hạn chế

+Soạn trước bài 5 theo hệ thống câu hỏi sgk

Bài 5 (tiết 7) Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh.

A/ Mục tiêu bài học:

-Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và bảo vệ độc lập ở các nước châu Phi, Mĩ Latinh sau CTTG2 diễn ra sôi nổi; Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nước này

-Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích qua các sự kiện tiêu biểu, biết khai thác lược đồ

-Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ latinh sau CTTG2, tranh ảnh

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra 15 phút ? ASEAN: hoàn cảnh thành lập, mục tiêu và nội dung chủ yếu của Hội nghị Bali

-H/cảnh:

+Cần có sự hợp tác

+Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

+Xu thế hợp tác khu vực và tác động của EEC

=> 8/8/1967, ASEAN được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước:

-Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

-Nguyên tắc:

+tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

+giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

+hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

2/ Dẫn dắt vào bài mới

3/ Bài mới

-Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

+Là châu lục lớn thứ 3 thế giới, gồm 54 nước, diện tích 30,3 triệu km2, dân

số 800 triệu người

+Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh Trước hết là Bắc phi,

mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai cập (1952)

lật đổ vương triều Pharuc lập ra nước Cộng hoà Ai cập (6/1953), sau đó

nhiều nước giành được độc lập như Libi (1952), Angieri (1962), Tuynidi,

Maroc và Xu dang (1956), Gana (1957), Ghine (1958), đặc biệt năm 1960

có 17 nước giành được độc lập_năm Châu Phi

+Năm 1975, với thắng lợi của Modambich và Ang gola đánh dấu chủ nghĩa

thực dân cũ cùng với hệ thống thuộc địa của chúng cơ bản bị tan rã

+Sau 1975, các nước còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ chủ nghĩa

thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền con người như: Dimbabue

(1980), Namibia (1990); tại Nam Phi đã chính thức xoá bỏ chế độ phân

biệt chủng tộc (Apacthai) năm 1993

-Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

+Nhiều nước châu Phi còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó

khăn.(sgk)

+Liên minh châu Phi (AU) dang triển khai nhiều chương trình phát triển

của châu lục

I- Các nước châu Phi

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập Tên nước Năm độc lập

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội -Nhiều nước châu Phi còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó khăn

-Liên minh châu Phi (AU) dang triển khai

Trang 8

Các nước Mĩ latinh

-Gồm 33 nước, diện tích 20,5 triệu km2, dân số 517 triệu người

-Sau CTTG2, Mĩ tìm cách biến Mĩ latinh thành "sân sau" của mình và xây

dựng chế độ độc tài thân Mĩ

+Cách mạng Cuba: 3/1952, được Mĩ giúp, Batixta thiết lập chế độ độc tài

quân sự ở Cuba, nhân dân Cuba tiến hành đấu tranh chống chế độ độc tài,

mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncada do Phiden Catxtoro lãnh

đạo (26/7/53) Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng

hoà Cuba ra đời

+Năm 1983, vùng Caribe đã có 13 quốc gia độc lập

+Cùng với nhiều hình thức đấu tranh: bãi công, nổi dậy, đấu tranh nghị

trường, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ biến Mĩ latinh thành

"lục địa bùng cháy" Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài ở :

Venexuela, Goatemala, Colombia, Peru, Nicaragoa, Chile, nhiều nước

giành thắng lợi thiết lập chính phủ dân tộc dân chủ

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

-Từ những năm 50-70, tỉ lệ tăng trưởng kinh tế quốc dân bình quân của các

nước MLT là 5,5%, GDP tăng lên 599,3 tỉ USD (1979); một số nước đã trở

thành NICs; Cuba tiến hành CMXHCN (1961) đạt được những thành tựu

lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế

-Đến thập kỉ 80, các nước MLT gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm

phát tăng, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chống chất, dẫn đến

nhiều biến động về chính trị

-Bước sang thập kỉ 90, nền kinh tế Mĩ có chuyển biến tích cực: Lạm phát

hạ xuống còn dưới 30% Đầu tư nước ngoài vào MLT đạt khối lượng lớn

trên 70 tỉ USD (1994)

nhiều chương trình phát triển của châu lục

II- Các nước Mĩ latinh

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập -Sau CTTG2, Mĩ tìm cách biến Mĩ latinh thành "sân sau" của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ

+3/1952, Batixta thiết lập chế độ độc tài quân

sự ở Cuba, nhân dân Cuba tiến hành đấu tranh +26/7/53, tấn công vào trại lính Môncada 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời

+Năm 1983, vùng Caribe đã có 13 quốc gia độc lập

+Cùng với nhiều hình thức đấu tranh, đã biến

Mĩ latinh thành "lục địa bùng cháy" nhiều nước giành thắng lợi thiết lập chính phủ dân tộc dân chủ

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội -Từ những năm 50-70, tỉ lệ tăng trưởng kinh

tế quốc dân bình quân của các nước MLT là 5,5%, GDP tăng lên 599,3 tỉ USD (1979); một

số nước đã trở thành NICs -Đến thập kỉ 80, các nước MLT gặp nhiều khó khăn

-Bước sang thập kỉ 90, nền kinh tế Mĩ có chuyển biến tích cực

4/ Sơ kết bài học

+Những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTG2 và những khó khăn mà châu lục này đang đối mặt?

+Những thành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội của các nước Mĩ latinh từ sau CTTG2?

5/ Dặn dò, bài tập:

+Soạn bài 6 theo hệ thống câu hỏi sgk

CHƯƠNG IV MĨ, NHẬT BẢN VÀ TÂY ÂU.

Bài 6 (tiết 8) Nước Mĩ.

A/ Mục tiêu bài học:

-Trình bày được khái quát về quá trình phát triển của nước Mĩ từ 1945 đến 2000; nhận thức được vai trò của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế; Nắm chắc những thành tựu nổi bật về kinh tế, KHKT, của Mĩ

-Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được bản chất của sự kiện lịch sử

-Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước đế quốc Mĩ

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

-Bản đồ nước Mĩ và bản đồ thế giới

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

? Những thành tựu về kinh tế - xã hội của các nước Mĩ latinh từ sau CTTG2

2/ Dẫn dắt vào bài mới

3/ Bài mới

? Những sử liệu chứng tỏ kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt sau CTTG2 và

các nhân tố tạo ra sự phát triển đó (hs phải nắm chắc)

-Kinh tế: phát triển mạnh mẽ: sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn 56%

sản lượng công nghiệp toàn thế giới (1948); sản lượng nông nghiệp Mĩ

bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và

Nhật bản cộng lại (1949); Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển,

3/4 dự trữ vàng của thế giới; nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản

I- Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 -Kinh tế:

+khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

Trang 9

Minh phẩm kinh tế thế giới Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung

tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

Nguyên nhân:

+Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kĩ

thuật cao, năng động, sáng tạo.

+Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí

và phương tiện chiến tranh

+Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ

giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

+Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lủng

đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả cả trong và ngoài

nước

+Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan

trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển.

-Khoa học - kĩ thuật: đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất

mới, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, "cách mạng xanh"

trong nông nghiệp

-Chính trị - xã hội: từ 1945/70, chính sách đối nội chủ yếu nhằm cải thiện

tình hình xã hội, luôn thực hiện những chính sách ngăn chặn, đàn áp

phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ; xã hội phân

cực giàu nghèo, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra

-Đối ngoại:

+thực hiện chiến lược toàn cầu với 3 mục tiêu: ngăn chặn và tiến tới xoá

bỏ CNXH trên thế giới; đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, PTCN, ;

khống chế, chi phối các nước đồng minh tư bản phụ thuộc vào Mĩ

+1972, Tổng thống Ních xơn thăm Trung Quốc, Liên xô nhằm thực hiện

chiến lược hoà hoãn với 2 nước để chống lại phong trào đấu tranh cách

mạng của các dân tộc

2 Nước Mĩ 1973/91

-Kinh tế: từ 1973/82, kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái từ 1983,

kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển

-Do sự đối đầu với liên xô trong chạy đua vũ trang; xu hướng đối thoại và

hoà hoãn trên thế giới nên 12/89 Liên xô - Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh

3 Nước Mĩ 1991/2000

-Kinh tế: tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn

đứng đầu thế giới: năm 2000, GDP của Mĩ là 9.765 tỉ USD, bình quân

GDP đầu người là 34.600 Nước Mĩ tạo ra 25% giá trị tổng sản phẩm của

toàn thế giới

-KHKT: chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn

thế giới

-Chính trị - đối ngoại: theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược "Cam

kết và mở rộng": Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh,

sẵn sàng chiến đấu; tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và

sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; sử dụng khẩu hiệu "thúc đẩy dân chủ" để

can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác Trong bối cảnh Liên xô tan

rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới "đơn cực" Ngày 11/7/95, bình

thường hoá quan hệ với Việt Nam

+Nguyên nhân :( 5 nguyên nhân chủ yếu - hs

tự ghi)

-KH-KT: đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, "cách mạng xanh"

-Chính trị -xã hội: cải thiện tình hình xã hội, ngăn chặn phong trào công nhân,

-Đối ngoại: thực hiện chiến lược toàn cầu với

3 mục tiêu

II- Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991 -Kinh tế: từ 1973/82, kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển

-Do sự đối đầu với liên xô trong chạy đua vũ trang; xu hướng đối thoại và hoà hoãn trên thế giới nên 12/89 Liên xô - Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh

III- Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 -Kinh tế: vẫn đứng đầu thế giới

-KHKT: chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới

-Chính trị - đối ngoại: theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược "Cam kết và mở rộng"

4/ Sơ kết bài học:

+Sự phát triển kinh tế và các nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển trong giai đoạn 1945/73?

+Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945/2000

5/ Dặn dò, bài tập: Soạn bài 7, làm bài tập bài 6 trang 46

Hoàn thành nội dung bảng sau về quá trình phát triển của nước Mĩ rồi rút ra nhận xét:

Kinh tế

chính trị-xã hội

khoa học kĩ thuật

Đối ngoại

Trang 10

Bài 7 (tiết 9) Tây Âu.

A/ Mục tiêu bài học:

-Hiểu và trình bày được tình hình và quá trình phát triển của các nước Tây âu từ sau CTTG2; những nét chính về sự hình thành của EU

-Rèn luyện kỉ năng phân tích, nhất là tư duy có tính khái quát về một khu vực

-Nhận thức về xu thế chủ đạo của thời đại là hoà bình và hợp tác và phát triển; mối liên hệ giữa Việt Nam và EU,…

B/ Thiết bị, tài liệu dạy học

-Bản đồ châu âu, cờ của EU

C/ Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

? Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ sau CTTG2.

2/ Dẫn dắt vào bài mới

3/ Bài mới

GV tổ chức cho hs sinh hoạt động theo nhóm

Nhóm 1- Tây Âu từ 1945 đến 1950 (KT-CT-XH- Đối ngoai_Xem bảng cuối

bài)

-CTTG2, để lại hậu nhiều quả nặng nề, phải nhận viện trợ của Mĩ (vì suy yếu

và lo ngại ảnh hưởng của liên xô ) Đến 1950, kinh tế phục hồi.

-Chính trị: củng cố chính quyền tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội;

gia nhập NATO; trở lại xâm lược thuộc địa Tây âu trở thành đối trọng của

Đông âu

Nhóm 2- Tây Âu từ 1950 đến 1973 (yêu cầu như trên)

-Kinh tế:

+đều có sự phát triển mạnh Tây âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế -

tài chính lớn của thế giới

+Nguyên nhân: áp dụng những thành tựu của CMKHKT; Nhà nước có vai trò

rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế; Các nước Tây âu đã

tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, tranh thủ được

giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong

khuôn khổ của EC

-Chính trị: tiếp tục phát triển nền dân chủ tư sản; có nhiều biến động: Pháp đã

thay đổi 25 lần nội các (1946/48); CHLB Đức, ĐCS ra hoạt động công khai

-Đối ngoại: Tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ; cố gắng đa dạng

hoá, đa phương hoá hơn nữa quan hệ đối ngoại; nhiều thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì "phi thực dân hoá" trên phạm

vi thế giới

Nhóm 3 - Tây Âu từ năm 1973 đến 1991

-Kinh tế: suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định; luôn vấp phải sự

cạnh tranh của Mĩ, Nhật, các nước NICs

-CT-XH: phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn; các tệ nạn XH thường xuyên

xảy ra

-Đối ngoại: Các nước tham gia Định ước henxinki về an ninh hợp tác châu âu

(1975); nước Đức tái thống nhất (3/10/1990)

Nhóm 4- Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

-kinh tế: Từ 1994 trở đi, kinh tế đã có sự phục hồi và phát triển Tây âu vẫn là

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới Biểu hiện, đến

giữa thập kỉ 90, chỉ riêng 15 nước EU đã có 375 triệu người, GDP hơn 7000 tỉ

USD, chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới

-Chính trị - đối ngoại: có sự diều chỉnh quan trọng: nếu anh liên minh với Mĩ

thì Pháp và Đức lại là đối trọng của Mĩ; mở rộng quan hệ với các nước tư bản

phát triển và các nước đang phát triển ở Á, phi, La, các nước thuộc Đông âu

và SNG

=>Sau khi các nhóm hoàn thành công việc (bảng) Gv đặt ra yêu cầu nhận

xét về sự phát triển của Tây âu trên từng lĩnh vực

*Liên minh Châu Âu (EU):

-ra đời 1/7/1967 trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức: Cộng đồng than - thép châu

Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu

I- Tây Âu từ 1945 đến 1950 -Kinh tế: từ 1945/50, khắc phục hậu quả chiến tranh, nhận viện trợ của Mĩ, đến 1950 kinh tế phục hồi

-Chính trị: củng cố chính quyền tư sản, ổn định xã hội; gia nhập NATO; trở lại xâm lược thuộc địa

II- Tây Âu từ 1950 đến 1973 -Kinh tế:

+đều có sự phát triển mạnh Tây âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

+Nguyên nhân (3 nguyên nhân)

-Chính trị: tiếp tục phát triển nền dân chủ

tư sản; có nhiều biến động

-Đối ngoại: Tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ; cố gắng đa dạng hoá, đa phương hoá hơn nữa quan hệ đối ngoại

III- Tây Âu từ năm 1973 đến 1991 -Kinh tế: suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định; luôn vấp phải sự cạnh tranh của Mĩ, Nhật, các nước NICs

-CT-XH: phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn; các tệ nạn XH thường xuyên xảy ra -Đối ngoại: Các nước tham gia Định ước henxinki về an ninh hợp tác châu âu (1975); nước Đức tái thống nhất (10/90)

IV- Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 -kinh tế: Tây âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới -Chính trị - đối ngoại: có sự diều chỉnh quan trọng: nếu anh liên minh với Mĩ thì Pháp và Đức lại là đối trọng của Mĩ; mở rộng quan hệ

V- Liên minh Châu Âu (EU) -Hoàn cảnh:

-Mục đích: không chỉ nhằm hợp tác liên

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w