1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 9

146 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Quá trình khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiên tranh, xây dựng cơ sở vậtchất của CNXH ở Liến Xô từ sau chiến tranh thế giới 2 đến giữa những năm 7

Trang 1

Ngày soạn:18/8/2013

Ngµy gi¶ng 21/8/2013

HỌC KỲ I PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY

Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Quá trình khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiên tranh, xây dựng cơ sở vậtchất của CNXH ở Liến Xô từ sau chiến tranh thế giới 2 đến giữa những năm 70 của thế kỷXX

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong xây dựng chủ nghĩa xã hội từ

1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Quá trình thành của các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu và hệ thống XHCN

- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giớithứ hai

Những nét chính về quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và cácnước Đông Âu

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, lòng yêu CNXH, ý thức xây dựng bảo

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Quá trình khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiên tranh, xây dựng cơ sở vậtchất của CNXH ở Liến Xô từ sau chiến tranh thế giới 2 đến giữa những năm 70 của thế kỷXX

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong xây dựng chủ nghĩa xã hội từ

1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, lòng yêu CNXH, ý thức xây dựng bảo

vệ chế độ XHCN

3 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử.

1

Trang 2

B Phương tiện dạy học

Tranh ảnh liên quan đến bài học

II Kiểm tra: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh

III Dạy học bài mới

Hoạt động 1:

HS Đọc mục 1 SGK trang 3)

Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế

trong hoàn cảnh nào?

(hết sức khó khăn: đất nước bị chiến chanh tàn phá )

GV Phân tích những thiệt hại của Liên Xô trong chiến

tranh và ảnh hưởng của nó đối với Liên Xô

Để khắc phục những khó khăn đó, Đảng và

Nhà nước Liên Xô đã làm gì?

(thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 4 – khôi phục kinh

tế)

Công cuộc khôi phục kinh tế,hàn gắn vết

thương chiến tranh ở Liên Xô đã đạt được kết quả như

thế nào?

(Hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn 9 tháng)

Những kết quả Liên Xô đạt được trong công

cuộc khôi phục kinh tế có ý nghĩa ntn?

( tạo đk Liên Xô tiến lên tiếp tục xd CCNXH )

- Phương Tây và Mĩ bao vây cấm vận

→ Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh

+ Các chỉ tiêu cơ bản đều đạt và vượt

- KHKT: 1949 chế tạo bom thành côngbom nguyên tử

Phương hướng của các kế hoạch này là gì?Tại

sao phải ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?

(Ưu tiên công nghiệp nặng,thâm canh nông nghiệp )

GV Liên hệ với phương hướng của Việt nam trong

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

* Quá trình:

- Từ 1950 đến những năm 70, tiếp tụcthực hiện các kế hoạch dài hạn

- Phương hướng Chính+ Ưu tiên công nghiệp nặng+ Thâm canh nông nghiệp

2

Trang 3

xây dựng CNXH hiện nay

Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô

trong công cuộc xdựng CNXH từ 1950 - đầu những

năm 70?

(Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp

đứng thứ 2 thế giới,khoa học kỹ thuật: nhiều đỉnh cao)

GV Hướng dẫn h/s khai thác H 1 và H 2 (SGK tr 4,

5) Qua sách báo, em hãy kể 1 số chuyến bay của

các nhà du hành vũ trụ Liên Xô trong những năm 60

của thế kỷ XX?

Vê đối ngoại Liên Xô thi hành c/s gì? Tác dụng

c/s đó?

GV Nêu dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với

các nước trong đó có Việt Nam

Em có nhận xét gì về những thành tựu Liên Xô

đạt được từ 1950 - đầu 70?

(Thành tựu to lớn → đạt thế cân bằng chiến lược về

mọi mặt Mĩ và các nước Phương Tây)

GV Bên cạnh những thành tựu đó Liên Xô đã mắc

phải những thiếu sót, sai lầm đó là: Chủ quan, nóng

vội, duy trì nhà nước bao cấp về kinh tế.Tuy nhiên

thành tựu là to lớn và có ý nghĩa quan trọng

+ Đẩy mạnh tiến bộ KHKT

* Thành tưu:

- Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới

- Khoa học kỹ thuật:

+ Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961 phóng tàu Phương Đông bay vòng quanh Trái đất

- Đối ngoại:

+ Thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị với tất cả các nước

+ Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

Liên Xô trở thành thành trì phong trào cách mạng thế giới

IV Củng cố bài

1 Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 đến đầu những năm 1970?

2 Trong bối cảnh Liên Xô đã sụp đổ hiện nay, có ý kiến cho rằng những thành tựu của Liên Xô trong thời kỳ 1950 - đầu những năm 70 là không có thật Em có suy nghĩa gì về nhận định trên

V Hướng dẫn học tập

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn tiếp Bài 1 Liên Xô và các nước Đông Âu những năm 70 của thế kỷ XX

- Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Sự hình thành hệ thống các nước XHCN diễn ra như thế nào?

E> Rót kinh nghiÖm giê d¹y

3

Trang 4

Ngày soạn:25/8/2013 Tiết 2 Ngµy gi¶ng:28/8/2013 BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (tiếp theo) A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Quá trình thành của các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu và hệ thống XHCN - Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai 2 Tư tưởng: Khẳng định những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích và nhận định, sử dụng lược đồ B Phương tiện dạy học GV Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu HS: Học bài, chuẩn bị bài C.Ph ¬ng ph¸p - Thuyết trình, gợi mở, phân tích

- Hoạt động nhóm, cá nhân D Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp: II Kiểm tra Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX? Ý nghĩa của những thành tựu đó? - Hoàn thành các kế hoạch dài hạn (3 đ) - Chế tạo thành công bom nguyên tử (3đ) - Những thành tựu KHKT (2đ) -> Ý nghĩa: phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mĩ (2đ) III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1. HS Đọc mục 1 (SGK trang 5, 6) II Đông Âu 1 Sự ra đời của các nước dân chủ 4

Trang 5

Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong

hoàn cảnh nào?

GV Giải thích thuật ngữ “Nhà nước dân chủ nhân dân”

HS Dựa vào LĐ xác định, đọc tên, xác định thời gian

thành lập của các nước DCND Đông Âu

GV Giảng về sự ra đời của nước Đức (T10/1949)

Để hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng Dân

chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

(Xây dựng cquyền dân chủ ndân, cải cách ruộng đất, quốc

hữu hóa các xí nghiệp,thực hiện quyền tự do dân chủ…)

Việc các nước DCND Đông Âu, hoàn thành nhiệm

vị của cuộc cách mạng DCND có ý nghĩa như thế nào?

nhân dân Đông Âu

- Khi Liên Xô truy kích FX Đức →giúp đỡ nhân dân Đông Âu nổi dậygiành chính quyền

- Từ 1944-1946: một loạt các nướcDân chủ nhân dân Đông Âu đời

- Từ 1944 -1949, thực hiện nhiệm vụcủa cách mạng DCND:

+ Xây dựng cquyền dân chủ ndân.+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóacác xí nghiệp

+ Thực hiện quyền tự do dân chủ

Lịch sử Đông Âu sang trang mới

GV Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và Đông Âu thể

hiện trên 2 phương diện: Kinh tế và chính trị, quân sự

? Nh÷ng ®iÓm chung cña c¸c níc trong hÖ

thèng XHCN?

- HS nªu

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời vào thời gian

nào? Mục đích?

GV Giới thiệu các nước thành viên trong khối SEV Nhấn

mạnh mốc thời gian Việt Nam tham gia SEV

Trong thời gian hoạt động SEV đã đạt được những

thành tích gì?Ý nghĩa của những thành tựu đó?

(Tốc độ tăng trưởng tăng 10% ; thể hiện sự lớn mạnh của

hệ thống XHCN)

Vai trò của Liên Xô trong khối SEV?

(vai trò đặc biệt, giúp đỡ các nước…)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời trong hoàn cảnh

nào? Mục đích?

(Mĩ thành lập khối NATO → Chống Liên Xô và các nước

Đông Âu…; bảo vệ hoà bình châu ÂU và thế giới )

2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa

xã hội (Từ 1950 đến đầu những năm 1970) ( §äc thªm)

III Sự hình thành hệ thống XHCN

* Cơ sở hình thành

+ Chung mục tiêu xây dựng CNXH+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng snr+ Hệ tư tưởng CN Mác – Lê-nin

- Về chính trị, quân sự:

+ Tháng 5/1955 thành lập tổ chứcHiệp ước Vácsava

+ Mục đích: Bảo vệ công cuộc xâydựng CNXH, duy trì hòa bình, anninh châu Âu và thế giới

Đánh dấu sự hthành hệ thống XHCN

5

Trang 6

Hiệp ớc Vác sa va ra đời có ý nghĩa ntn?

IV Củng cố bài

Mục đớch ra đời và những thành tựu của khối SEV trong những năm 1951 -1973

Sự thành lập của cấc nước Dõn chủ nhõn dõn Đụng Âu

V Hướng dẫn học tập: * Học bài cũ theo cõu hỏi SGK

- Mục đớch, quỏ trỡnh thành lập tổ chức SEV

* Đọc, soạn Bài 2 Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu đến đầu những năm 90 của TK XX

+ Quỏ trỡnh sụp đổ CNXH ở Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu diễn ra như thế nào??

+Cuộc khủng hoảng KTTG tỏc động đến cỏc nước như thế nào?

+ Ban lónh đạo cỏc nước chậm sửa đổi chậm thớch nghi

E Rỳt kinh nghiệm ………

………

………

………

********************************&**************************************** Ngày soạn: 1/9/2013 Tiết 3 Ngày giảng:4/9/2013

BÀI 2 LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 1970 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX A Mục tiờu bài học 1 Kiến thức: Giỳp h/s hiểu: Những nột chớnh về quỏ trỡnh khủng hoảng và tan ró của chế độ XHCN ở Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu - Những nguyờn nhõn dẫn đến sự sụp đổ và tan ró cue CNXH ở Liờn Xụ và Đụng Âu 2 Tư tưởng: Giỏo dục học sinh niềm tin vào con đường XHCN, nhận thức đỳng đắn về sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liờn Xụ và Đụng Âu 3 Kỹ năng: Rốn kỹ năng phõn tớch, đỏnh giỏ, nhận định cỏc vấn đề lịch sử, sử dụng lược đồ - đỏnh giỏ những sai lầm hạn chế của Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu B Phương tiện dạy học GV: Lược đồ cỏc nước SNG HS:Học bài và chuẩn bị bài 6

Trang 7

II Kiểm tra

Hãy trình bày mục đích ra đời, cơ sở và những t tích của khối SEV trong những năm1951-1973?

-Mục đích: các nước tăng cường hợp tác dưới sự giúp đỡ của liên Xô (4®)

- Cơ sở: Chung mục tiêu , đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS 3đ

-Thành tích: CN, NN, KHKT đạt được những thành tựu đáng kể 3đ

III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

HS Đọc đoạn đầu mục 1 (SGK trang 9)

Tình hình thế giới trong những năm 70 của thế

kỷ XX đặt ra yêu cầu gì đối với các nước?

(đòi hỏi các nước phải cải cách toàn diện)

Trước yêu cầu đó, Ban lãnh đạo L Xô đã làm gì?

(không tiến hành cải cách cần thiết về KT – XH, )

Sự chậm trễ của Ban lãnh đạo LXô trong việc đề

ra các cải cách cần thiết đã để lại hậu quả ntn?

(Đất nước lâm vào tình trạng trì trệ →khủng hoảng

toàn diện vào đầu những năm 80 của TK XX)

GV Trong bối cảnh đó Goóc- ba- chốp lên nắm quyền

Sau khi lên nắm quyền Goóc- ba- chốp đã làm

gì để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng?

HS Đọc tư liệu in nghiêng (SGK trang 10)

Em có nhận xét gì về nội dung công cuộc cải tổ

của LXô?

GV Trong khi tiến hành cải tổ,LX đã mắc sai lầm

nghiêm trọng trong đường lối và biện pháp cải tổ Sau 6

- Mục đích:

+ Khắc phục thiếu sót sai lầm, đưađất nước thoát khỏi khủng hoảng+ Xây dựng CNXH đúng bản chất

* Hậu quả:

+ Đất nước lún sâu vào khủng hoảng

và rối loạn+ 19/8/1991, đảo chính lật đổ Goóc-

7

Trang 8

GV Hướng dẫn học sinh khai thác H 3 (SGK trang 9)

Đảo chính thất bại đã để lại hậu quả như thế

nào?

(ĐCS bị đình chỉ h động, các nước cộng hoà đòi li khai)

GV Yêu cầu h/s xác đinh các nước SNG trên LĐ

ba- chốp nhưng thất bại+21/12/1991, 11 nước cộng hòatuyên bố độc lập.→ SNG

+25/12/1991, Goóc-ba-chốp từ chức,LXô chính thức tan rã

Hoạt động 2.

HS Đọc tư liệu; “Sản xuất đúng đắn” (SGK tr11)

Em có nhận xét gì về tình hình các nước Đông

Âu trong những năm 70 -đầu 80 của TK XX?

(Kinh tế suy giảm, chính trị bất ổn → k/ hoảng gay

gắt )

Quá trình sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu diễn ra như thế nào?

(thời gian, hình thức, kết quả )

Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở Đông Âu?

(ĐSC mất quyền lđạo, các tlực chống XHCN nắm

quyền)

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở LX và Đông Âu

có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới?

GV Yêu cầu h/s thảo luận:

+ Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chế độ

XHCN ở LXô và Đông Âu?

+ Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của chế độ

XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

GV.Nguyên nhân sự sụp đổ:mô hình CNXH chưa phù

hợp,sai lầm lãnh đạo, hđộng chống phá của các thế lực

phản cmạng.Đây chỉ là sự sụp đổ mô hình chưa phù

hợp

Bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ sự sụp đổ

của chế độ XHCN ở LX và Đông Âu?

II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

* Quá trình khủng hoảng, tan rã

* Hệ quả:

+ ĐSC mất quyền lãnh đạo+ Các thế lực chống XHCN lên nắmquyền

+ Kết thúc sự tồn tại của hệ thốngXHCN

+ Chấm dứt hoạt động của khối SEV

và tổ chức Hiệp ước Vacsava + Tổn thất lớn đối với cmạng thế giơi

IV Củng cố bài :

Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở LXô và Đông Âu đã diễn rantn?

Em có nhận xét gì về tình hình của các nước XHCN hiện nay (Việt nam)

V Hướng dẫn học tập: * Học bài cũ theo câu hỏi SGK

- Quá trình sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu diễn ra như thế nào??

8

Trang 9

+ Cuộc khủng hoảng KTTG tác động đến các nước

+ Ban lãnh đạo các nước chậm sửa đổi chậm thích nghi ra sao? * Đọc, soạn tiếp Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào

- Nắm được 3 gđ chính của quá trình gpdt theo 3 GĐ: 1945-1960, 1960-1970,1970-1990 E Rót kinh nghiÖm giê d¹y

Ngày soạn: 8/9/2013 TiÕt 4 Ngµy gi¶ng:11/9/2013 Chương II CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY BÀI 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A Mục tiêu ch ¬ng 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh 2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, sử dụng lược đồ BÀI 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A Mục tiêu bµi häc 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh 2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, sử dụng lược đồ B Phương tiện dạy học GV Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La -tinh HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới .C Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

-Hoạt động nhóm, cá nhân 9

Trang 10

D Tiến trình dạy học

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra

Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô đã diễn ra như thếnào?

+ Cuộc khủng hoảng KTTG tác động đến các nước 2,5đ

+ Ban lãnh đạo các nước chậm sửa đổi chậm thích nghi 2,5đ

+ Bắt đầu là sự khủng hoảng kinh tế, sau là chính trị rồi lan sang các lĩnh vực 2,5đ

+ Thế lực phản động thắng thế 2,5đ

III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

HS Đọc mục 1 (SGK trang 13)

Phong trào gphóng dân tộc ở khu vực Á -Phi

– Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới 2 diễn ra

ntn?

(kđầu ĐNÁ → Nam Á, Bắc Phi → Mĩ La-tinh)

GV Treo bản đồ yêu cầu h/s:

Xác định trên bản đồ vị trí các nước giành

được độc lập trong giai đoạn từ năm 1945 đến

giữa những năm 60 của thế kỷ XX

HS Lên bảng xác định tên nước - thời gian giành

độc lập

Thắng lợi của phong trào đã ảnh hưởng như thế

nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế

quốc?

(hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ)

I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX

- Phong trào khởi đầu từ Đông Nam Á →nhiều nước giành độc lập năm 1945

+ Inđônêxia (17/8)+ Việt Nam (2/9)+ Lào (12/10)

- Phong trào lan nhanh Nam Á, Bắc Phi.→nhiều nước giành độc lập:

+ Ấn Độ (1950)+ Ai Cập (1952)+ Angiêri (1962)+ Năm 1960, 17 nước châu Phi tbố độc lập

- Ngày 1/1/1959, cách mạng Cu Ba thànhcông

Hệ thống thuộc địa của CNĐQ cơ bản sụp đổ.

Hoạt động 2.

Nét nổi bật của phong trào giải phóng dân

tộc ở giai đoạn này là gì?

GV Yêu cầu h/s xác định 3 nước trên lược đồ

Việc các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha

ở châu Phi giành thắng lợi có ý nghĩa gì?

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Tiêu biểu là phong trào giành độc lập củacác thuộc địa Bồ Đào nha:

+ Ghi-nê Bít-xao ((6/1974)+ Mô-dăm-bích (6/1975)+ Ăng-gô-la (11/1975)

10

Trang 11

- Thuộc địa của BĐN tan rã là thắng lợiqtrọng của ptrào giải phóng d tộc ở Châuphi.

Hoạt động 3.

HS Đọc mục 3 (SGK trang 14)

Từ cuối những năm 70,CNTD chỉ còn tồn

tại dưới hình thức nào?

(ttại dưới hthức c độ pbiệt chủng tộc ở Nam Phi)

Em hiểu thế nào là chế độ phân biệt chủng

tộc?

GV Yêu cầu h/s lên xác định 3 nước: Rô-đê-ri-a,

Tây Nam Phi, Cộng hoà Nam Phi trên bản đồ

Cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai

của người da đen diễn ra ntn? Kết quả đạt được?

GV Chế độ A-pác-thai bị đánh đổ đánh dấu sự

sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa

Sau khi giành được độc lập nhân dân các

⇒ Hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn

- Nhiệm vụ: củng cố độc lập, xây dựng vàphát triển đất nước

IV Củng cố bài

Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi - Mĩ La-tinh sauchiến tranh thế giới thứ 2?

- Phong trào đã diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ từ ĐNA, Nam Á, Châu Phi

- Lực lượng tham gia đông đảo: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.(chủyếu là công nhân và nhân dân)

- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân - Tư sản dân tộc (phụ thuộc llượng so sánh gcấp ởmỗi nước)

- Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy, …

V Hướng dẫn học tập

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Bài tập: Lập bảng thống kê các giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc ở ptgpdân tộc ở Á -Phi -Mĩ La –tinh sau CTTG 2 theo mẫu: giai đoạn, sự kiện tiêu biểu

+ Đọc, soạn tiếp Bài 4 Các nước châu Á

+ Tình hình cá nước châu Á trước và sau năm 1945

+ TQ vươn lên thành siêu cường kinh tế trong những năm gần đây

E Rút kinh nghiệm

11

Trang 12

`Ngày soạn:15/9/2013 Tiết 5 Ngµy gi¶ng:18/9/2013

BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á A Mục tiêu bài học 1Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 - Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển của nước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay 2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết giữa các nước XHCN 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử B Phương tiện dạy học GV: Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á _Phi và Mĩ La -tinh HS:Học, chuẩn bị bài, sưu tầm 1 số tranh ảnh C Phương pháp - Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp

- Hoạt động nhóm, cá nhân D Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp: II Kiểm tra: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và một số sự kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn? - 1945-1960: Phong trào gpdt ở các nước lên cao hầu hết các nước giành được độc lập, hệ thống thuộc địa hầu như bị tan rã 3đ - 1960-1970:ptgpdt ở miền nam châu Phi: Môdămbích, ăng gô la 3đ -1970-1990: Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộcở miền nam châu phi,3 nước cuối cùng giành độc lâp 3đ -> Các nước bắt tay vào khôi phục và phát triển kinh tế III.Dạy học bài mới 12

Trang 13

Hoạt động 1.

GV Giới thiệu vị trí châu Á trên bản đồ

HS Đọc mục 1 (SGK trang 15)

Nêu nét nổi bật của châu Á từ sau

CTTG2 đến cuối những năm 50 của TK XX?

GV Yêu cầu h/s xác đinh 3 nước Trung Quốc,

In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ trên bản đồ

Tại sao tình hình châu Á lại trở nên bất

ổn trong nửa sau thế kỷ XX?

GV Sử dụng bản đồ xác định khu vực; Đông

Nam Á và Tây Á

Trong những thập niên gần đây tình hình

châu Á có biến đổi gì?

(đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh

tế, tiêu biểu Trung Quốc,…)

GV Dẫn chứng về sự phát triển nhanh chóng

của Ấn Độ, Trung Quốc

Từ sự phát triển của các nước trong khu

vực, em có nhạn xét gì về tương lai của châu

Á?

I.Tình hình chung

- Trước 1945, chịu sự bóc lột, nô dịch của đếquốc thực dân

- Sau 1945, phong trào giành độc lập lên cao

→ cuối những năm 50 phần lớn đều giànhđược độc lập

- Nửa sau thế kỷ XX, tình hình không ổnđịnh.:

+ Chiến tranh xâm lược của đế quốc+ Xung đột tranh chấp biên giới+ Phong trào li khai, khủng bố

- Hiện nay: Một số nước đạt được sự tăngtrưởng nhanh chóng về kinh tế:Nhật,TrungQuốc, Xin-ga-po,

- Ấn Độ: Đang vươn lên hàng các cườngquốc

Tương lai trở thành khu vực phát triển nặng động nhất thế giới

Hoạt động 2.

GV Sử dụng LĐ, giới thiệu khái quát về TQ

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra

đời trong hoàn cảnh nào?

(Nội chiến giữa QDĐ và ĐCS kết thúc, tập

đoàn TGT rút chạy ra Đài Loan → Nước

CHND Trung Hoa ra đời)

GV Hướng dẫn học sinh khai thác H 5 (SGK

trang 16)

Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân

Trung Hoa có ý nghĩa gì?

GV Sử dụng LĐ đẻ h/s thấy rõ ý nghĩa quốc tế

của sự ra đời nước CHND Trung Hoa

II TRUNG QUỐC

1 Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Ngày 01/10/1949, nước CHND Trung Hoathành lập

- Ý nghĩa:

*Trong nước+ Kết thúc ách nô dịch của đế quốc và phongkiến

+ Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do

* Quốc tế+ đánh dấu sự lớn mạnh của hệ thống cácnước XHCN

+ Nối liền hệ thống XHCN từ Âu sang Á

13

Trang 14

Khu kinh tế Hà Khẩu

Đối ngoại TQ thu được những thành tựu

gì?

GV Kể thêm thành tựu của TQ về KHKT va sự

phát triển nhanh chóng của TQ hiện nay

Những kết quả TQ đạt được từ 1978 đến

nay nói lên điều gì?

GV Giảng về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

?Em biết gì về mối quan hệ giữa VN_TQ?

Đưa TQ trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh

- Kết quả: đạt nhiều t tựu to lớn

+Sản lượng GDP đạt 9,6%

+ Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới+ Thu nhập bình quân trên đầu người tăng cảthành thị và nông thôn

+ Đối ngoại: bình thường hoá, mở rộng quan

hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền HK,MC

Địa vị Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế

IV Củng cố bài

1 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

2 Vì sao dự luân thế giới đánh giá cao sự phát triển của Trung Quốc hơn 20 năm qua

3 Những biến đổi lớn của châu Á từ sau năm 1945 đến nay?

V Hướng dẫn học tập

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Bài tập: Lập bảng thống kê về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ năm

1945 đến nay theo mẫu:

1946-1949 1949-1959 1959-1978 1978-nay

14

Trang 15

? Nguyên nhân nền kinh tế TQ phát triển mạnh

A TQ biết mở cửa và hội nhập

B Biết học hỏi từ nhiều nước

C Có đường lối phát triển thích hợp

D Nhân dân lao động quên mình

? Cho biết mối quan hệ giữa VN_TQ

A Láng giềng thân thiện

B Đối tác tin cậy

C Hợp tác hữu nghị

D Hoà bình hữu nghị

+ Đọc, soạn Bài 5 Các nước Đông Nam Á

- Tình hình các nước Đông Nam Á sau CTTGTII

- Hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

************************************&********************************** Ngày soạn: 22-9-2013 Tiết 6 Ngµy gi¶ng:25-9-2013

Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Những nét chính về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 - Sự ra đời và phát triển của ASEAN, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển của các nước trong khu vực 2 Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết giữa các nước trong khu vực 3 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh B Phương tiện dạy học GV:Bản đồ Đông Nam Á Một số tài liệu về ASEAN và các nước Đông Nam Á HS:Học bài và sưu tầm 1 số tranh ảnh về các nước ĐNA 15

Trang 16

II Kiểm tra

Nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay?

- Đều là thuộc địa 3đ

- Sau CTTGTII 1 số nước giành độc lập 3đ

- 1 số nước có nền kinh tế phát triển vượt trội 2đ

- 1 số nước trong tình trạng căng thẳng, xung đột 2đ

III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

HS Đọc mục 1 (SGK trang 21, 22)

GV Yêu cầu h/s dựa vào LĐ giới thiệu khái quát

về các nước Đông Nam Á

Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình

Đông Nam Á trước và sau năm 1945?

HS Sử dụng LĐ đọc tên và xác định thời gian

giành độc lập của một số nước trong khu vực

Sau khi giành độc lập, tình hình khu vực

như thế nào? Vì sao?

(GV Sự can thiệp của Mĩ vào khu vực → đường

lối đối ngoại của các nước ĐNA có sự phân hoá

Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX ,

các nước ĐNA đã có sự phân hoá ntn trong

đường lối đối ngoại?

(Philíppin - Thái Lan tham gia khối SEATO →

đồng minh của Mĩ; Inđônêsia và Miến Điện thi

Hoạt động 2.

Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh

nào?

(sau khi giành độc lập, do yêu cầu hợp tác phát

triển kinh tế, xã hội; hạn chế ảnh hưởng bên

ngoài →ASEAN thành lập)

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

* Nguyên nhân ra đời

+ Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốcbên ngoài

→ 8/8/1967, ASEAN thành lập tại Băng

16

Trang 17

Mục tiêu, nguyên tắc h động của ASEAN

GV Yêu cầu h/s nhắc lại tên các nước thành viên

ban đầu của ASEAN, nêu mốc thời gian Bru-nây

tham gia ASEAN

(xác định các nước thành viên mới của ASEAN)

Việc Cam-pu-chia tham gia vào ASEAN

có ý nghĩa gì?

(ASEAN 6 trở thành ASEAN 10)

Những hoạt động của ASEAN trong thập

kỷ 90 có những nét gì mới?

GV Hướng dẫn h/s quan sát H.11 → Thể hiện sự

hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển

Vai trò của Việt Nam trong tổ chức

ASEAN?Quan hệ Việt Nam ASEAN hiện nay?

III Từ “ASEAN 6” phát triển thành

1 Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam?

2 Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến na

3 Lập bảng thống kê về các nước ASEAN theo mẫu:

Tên nước Thời gian tham gia ASEAN Nét nổi bật tình hình hiện nay

17

Trang 18

V Hướng dẫn học tập:

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

* Tại sao nói từ đầu những năm 90 một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực ĐNA? + 11 nước đều là thành viên

+ tạo cơ hội hợp tác

+ Đọc, soạn Bài 6 Các nước châu Phi

+ Tìm hiểu về Nen-xơn Man-đê-la

E Rót kinh nghiÖm

………

………

………

………

NS: 29/9/2013 NG: 2/10/2013 Tiết 7 BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Giúp h/s hiểu: - Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi 2 Tư tưởng: Giáo dục h/s tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ ủng hộ ND châu Phi 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, so sánh đối chiếu, khai thác tranh ảnh B Phương tiện dạy học GV:Lược đồ các nước châu Phi Tranh ảnh minh hoạ HS: Học bài, sưu tầm 1 số tranh ảnh C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp: II Kiểm tra:5p Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động, quá trình phát triển của ASEAN? * Đáp án- Biểu điểm - Hoàn cảnh: Các nước có nhu cầu hợp tác nhằm hạn chế ảnh hưởng sự can thiệp của Mĩ -8/8/1967: 5 nước thành lập hiệp hội các nước ĐNA 3đ - Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác của các thsnhf viên 4đ 18

Trang 19

- Quá trình từ ẤEN6 lên 10: Lần đầu tiên 10 nước trong khu vực đều nằm trong hàng ngũ 1

tổ chức thống nhất

III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

GV Yêu cầu h/s sử dụng LĐ giới thiệu khái quát

về các nước châu Phi

Sau CTTG 2 phong trào đấu tranh giành

độc lập ở châu Phi diễn ra như thế nào?

(nổ ra sớm nhất Bphi → khu vực khác ở c Phi…)

Tại sao ptrào nổ ra sớm nhất lại ở Bắc Phi?

(Nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng

HS Đọc tư liệu: “từ 1987 300tỉ USD”

Qua đoạn tư liệu, em có nhận xét gì về

tình hình châu Phi sau khi giành độc lập?

Nguyên nhân khó khăn đó? (xung đột, đói nghèo,

Hoạt động 2.

GV Yêu cầu h/s giới thiệu khái quát về Nam Phi

nước cộng hoà Nam Phi được thành lập

ntn?

(Năm 1662, Hà Lan thành lập xứ Kếp, năm 1910,

Liên bang Nam Phi thành lập thuộc khối Liên

hiệp Anh, năm 1961 t lập Cộng hoà Nam Phi)

Chính quyền thực dân da trắng đã thi hành

chính sách gì đối với người da đen và da màu ở

Nam Phi?

GV Dẫn chứng về một số đạo luật của chính

II.Cộng hoà Nam Phi.15p

* Quá trình thành lập

- Năm 1662, Hà Lan thành lập xứ Kếp

- Năm 1910, Liên bang Nam Phi thànhlập thuộc khối Liên hiệp Anh

- Năm 1961 t lập Cộng hoà Nam Phi

* Cuộc đtranh chống chế độ Apácthai

- Chính quyền da trắng thi hành chínhsách phân biệt chủng tộc tàn bạo

- Người ra đen dưới sự lãnh đạo củaANC bền bỉ đấu tranh thủ tiêu chế độ

19

Trang 20

quyền thực dân da trắng

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt

chủng tộc ở CỘng hoà Nam Phi đã đạt được

thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?

(Năm 1993, chế độ Apácthai bị xoá bỏ, tháng

5/1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng

thống…)

Em biết gì về Nen-xơn Man-đê-la? Việc

Nen-xơn Man-đê-la trúng cử Tổng thống có ý

nghĩa gì?

(Ông là nhà hoạt động chính trị, là lãnh tụ của

ANC, là anh hùng chống chế độ phân biệt chủng

tộc)

Sau khi chế độ A-pac-thai bị xoá bỏ, chính

quyền Nam Phi đã làm gì để xây dựng đất nước?

Apácthai

- Năm 1993, chế độ Apácthai bị xoá bỏ -Tháng 5/1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống

→ Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá

bỏ sau hơn 3 thế kỷ tồn tại

- Hiện nay: Tháng 6/1996 chính quyền mới đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô →

xoá bỏ “Chế độ Apácthai về kinh tế”

IV Củng cố bài: 2p

Trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi sau 1945? Nen-xơn Man-đê-la có vai trò ntn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi?

V Hướng dẫn häc vµ chuÈn bÞ bµi míi: 2p

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

* Chuẩn bị bài

+ Đọc, soạn Bài 7 Các nước Mĩ La-tinh

+ Tìm hiểu về Phi-đen cax-tơ-rô và mối quan hệ hữu nghị việt nam – Cu Ba

E Rút kinh nghiệm

********************************&**************************************

Ngày soạn:6/10/2013 Tiết 8

Ngày giảng: 9/10/2013 BÀI 7 CÁC NƯỚC MĨ LA TINH A Mục tiêu bài học 20

Trang 21

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Những nét khái quát về tình hình Mĩ La –tinh từ sau chiến trang thế giới 2 đến nay

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà

nhân dân đã đạt được sau khi giành độc lập

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu mến, quý trọng nhân dân Cu Ba, thắt chặt tình đoàn

kết hữu nghị, tương trợ giúp đỡ lấn nhau giữa nhân dân Việt nam và Cu Ba

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh

B Phương tiện dạy học

GV:Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc của châu Á, Phi, Mĩ La - tinh

HS:Học bài, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan đến bài học

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức lớp: 1p

II Kiểm tra:5p

Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ A-pác-thai ở Cộng

hoà Nam Phi?

- Dưới sự lãnh đạo của tổ chứcANC kéo dài 20 năm đòi quyền tự do 5đ

- 1993 người da trắng phải xoá bỏ kì tjị cà công nhận nền độc lập 3đ

- Ý nghĩa: chấm dứt 3 thế kỉ phận biệt chủng tộc 2đ

III.Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

GV treo LĐ, HS giới thiệu khái quát về các nước Mĩ

La - tinh : 23qgia Trung – Nam Mĩ và những đảo lớn

nhỏ ở vùng biển Ca-ri-bê S >20tr Kmv, ds gần 600tr

người, giàu KS, có vị trí Cl quan trọng – kênh

Pa-na-ma, xuyên ngang ĐTD và TBD

- Tại sao gọi là KV MLT?(Cuối TK XVIII, TĐ của

TBN và BĐN – nói tiếng TBN, BĐN thuộc ngữ hệ

LT)

Trước và sau 1945, tình hình Mĩ La –tinh có gì khác

biệt so với các nước ở khu vực châu Á và châu Phi?

- Em hiểu thế nào là “sân sau”?

- GV: Tuyên ngôn II La Habana 1962 vạch rõ: “Trên

lục địa nửa TĐ này, từ 15 năm nay, số người chết đói

và chết bệnh đã tăng lên gấp đôi số người chết trong

CTTG1 trong khi đó, tiền từ KV MLT k ngừng tuôn

sang Mĩ, cứ 1p là 4000 đôla, 1 ngày 5tr đôla…Cứ 1

đôla là 1 thây ma, hiện thực châu m là như thế đấy”

- N vụ của ptgrdt ở MLT có gì khác với Á – Phi?

- Cơn báo tấp Cm ở MLT diễn ra ntn?

I Những nét chung.20p

- Khác với châu Á và CPhi, nhiều nướcMLT: Braxin, Vê-nê-xue-la…đã giànhđược ĐL từ đầu TK XIX, nhưng sau đólại rơi vào vòng lệ thuộc của Mĩ và trởthành “sân sau” của Mĩ

- Sau 1945, một cao trào đấu tranh đãdiễn ra ở nhiều nước MLT với mục tiêuthành lập các CPdt, dc Tiêu biểu là cuộcCMND ở Cu-ba 1959…

21

Trang 22

Cục diện MLT thay đổi ntn?

GV.Yêu cầu h/s xác định vị trí 2 nước: Chi Lê và

Nicaragoa

Trong c cuộc x dựng và phát triển đất nước các nước

Mĩ La-tinh đã thu được những thành tựu gì?

Em có nhận xét gì về tình hình các nước Mĩ La tinh

hnay?

Quan hệ MLT – VN: Hiệp ước X – NK cà phê, nông

sản: Hư Mê-hi-cô – VN, Bra-xin – VN…

- Thu được nhiều thành tựu quan trọngtrong xây dựng và phát triển đất nước.Tuy nhiên, ỏe 1 số nước có lúc đã gặpphải khó khăn như: tăng trưởng KTchậm lại, tình hình CT không ổn định

T.bày hiểu biết của em về Mqh VN – Cuba?

IV Củng cố bài: 5p

Theo em tình hình cách mạng Mĩ La - tinh có gì khác với phong trào cách mạng châu

Á và châu Phi?

- Châu phi đều là thuộc địa, sau CTTGTII mới giành độc lập

- Châu Mĩ la tinh giành độc lập từ rất sớm

T.bày hiểu biết của em về Mqh VN – Cuba?

- Quan hệ VN_ CuBa là quan hệ máu thịt anh em

V Híng dÉn häc chuÈn bÞ

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

- Ôn lại các nội dung đã học: Liên xô và các nước Đông Âu( Quá trình phát triển và tan rã)

- ĐNA và tổ chức ẤSEAN

- Nền kinh té TQ từ năm 1978 đến nay đạt được những thành tựu gì??

E.Rút kinh nghiệm

Trang 23

Ngày soạn: 13/10/2013 Tiết 9

Ngày giảng: 16/10/2013

KIỂM TRA

A Mục tiêu

- Giúp HS củng cố kiến thức lịch sử phần LSTG Liên xô và phong trào giải phóng

dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh

- Rèn ĩ năng làm bài kiểm tra

II Kiểm tra bài cũ ( không kt)

III Nội dung

Cấp độ cao

CĐ thấp

Cấp độ cao CĐ

thấp

Cấp độ cao

Liên Xô và các nước

Đông Âu sau chiến

tranh TG2

Thành tựu về kinh

tế, KHKT của Liên

Xô từ năm 1945 đến những năm 70

Số câu

Số điểm

1 3,0đ

1 3,0đ

23

Trang 24

Cỏc nước Chõu Á,

Phi, Mĩ La Tinh từ

năm 1945 đến nay

Quỏ trỡnh phỏt triển của ASEAN

Thời cơ và thỏch thức khi Việt Nam tham gia ASEAN

Số cõu

Số điểm

ẵ 3đ

ẵ 1,5đ

1 4,5đ

Trung Quốc Nội dung đường lối

đổi mới-mở cửa của Trung Quốc

í nghĩa của đường lối đổi mới

Số cõu

Số điểm

1/2 1,0 đ

1/2 1,5 đ

1 2,5đ

Tổng số cõu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1/2 3,0đ 30%

1+1/2 4,0đ

40%

1/2 1,5đ 15%

1/2 1,5đ 15%

3

10đ 100%

A Đề bài

Cõu 1: Cho biết những thành tựu chớnh về kinh tế, KHKT của Liờn Xụ giai đoạn từ

1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX (3,0đ)

Cõu 2 Hiờp hội cỏc nước ĐNA ( ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Quỏ

trỡnh phỏt triển ra sao? Thời cơ và thỏch thức khi Việt nam tham gia ASEAN? (4,5đ)

Câu 3: Tháng 12 năm 1978 Trung ơng Đảng cộng sản Trung Quốc

đã đề ra đờng lối đổi mới Em hãy cho biết đờng lối đổi mới đó

là gì? Nêu ý nghĩa của đờng lối đổi mới đó? (2,5đ)

B Đáp án và biểu điểm

Cõu1 ( 3điểm)

* Kinh tế: ( 1,5điểm)

-Về cụng nghiệp:

Đến năm 1950, tổng sản lượng cụng nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh Nụng

nghiệp vượt mức trước chiến tranh.Tới những năm 50, 60 của TK XX, Liờn Xụ trở

thành cường quốc cụng nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản

lượng cụng nghiệp thế giới Một số ngành cụng nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ,

điện, nguyờn tử…

-Về nụng nghiệp: cú nhiều tiến bộ vượt bậc.

* Về khoa học - kĩ thuật: ( 1,5điểm)

phỏt triển mạnh, đạt nhiều thành cụng vang dội:

- 1949, chế tạo thành cụng bom nguyờn tử, phỏ thế độc quyền hạt nhõn của Mĩ.

- 1957 Liờn Xụ là nước đầu tiờn phúng thành cụng vệ tinh nhõn tạo vào quỹ đạo trỏi

đất, mở đầu kỉ nguyờn chinh phục vũ trụ của loài người

- 1961 Liờn Xụ lại là nước đầu tiờn phúng thành cụng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành

Ga-ga-rin bay vũng quanh trỏi đất.

Cõu2 ( 4,5điểm)

24

Trang 25

* Quỏ trỡnh phỏt triển (3 điểm)

-Ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc ( Thá lan) hiệp hội các nơc

ĐNA(ASEAN) đợc thành lập với sợ tham gia của 5 nớc; Inđônêxia , Malaixia, Philipin,Singapo, Thái Lan.

- Khi mới thành lập (5 nước thành viờn)…

- 1/1984, Bru-nõy → thành viờn thứ 6

- Đầu những năm 90, ASEAN → mở rộng thành viờn:

+ Thỏng 7/1995 Việt Nam tham gia

+ Thỏng 9/1997 Lào và Myanma

+ T 4/1999 Căm puchia tham gia → ASEAN 10

- ASEAN chuyển trọng tõm hoạt động:

+ Hợp tỏc kinh tế, xõy dựng khu vực hoà bỡnh, ổn định phỏt triển phồn vinh.

+ Năm 1992, lập AFTA

+ Năm 1994, thành lập ARF ⇒ Lịch sử ĐNA bước sang thời kỳ mới

* Thời cơ thỏch thức khi Việt Nam tham gia ASEAN: (1,5 điểm)

- Thời cơ:

+ Mở rộng thị trờng, tiếp thu KH-KT tiên tiến , thu hút vốn đầu t

n-ớc ngoài, rút ngắn khoảng cách phát triển Hợp tác giao lu văn hoá giáo dục…

+Tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển tàon diện với khu vực và thế giới Góp phần củng cố và nâng cao vị thế của Việt nam trên trờng quốc tế…

-Thỏch thức:

+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển, cha đồng nhất về ngôn ngữ , sự cạnh tranh quyết liệt khi mở cửa hội nhập….Nếu khụng nắm bắt thời cơ chuyển giao cụng nghệ → tụt hậu xa hơn

+ Sự bất ổn của một số nớc trong khu vực ( Thái Lan , Philipin )

+Việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc khi mở cửa hội nhập

Câu3: (2.5đ)

-Tháng 12 năm 1978 Trung ơng Đảng cộng sản Trung Quốc đã đề ra

đờng lối đổi mới.(1đ)

+Chủ trơng xây dung CNXH mang màu sắc Trung Quốc

+Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

+Thực hiện cảI cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất

n-ớc, để Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh văn minh.

_ ý nghĩa :(1,5đ)

25

Trang 26

+Nhờ thực hiện đờng lối cải cách –mở cửa đã da Trung quốc thoát

ra khỏi tình trạng khó khăn trớc đó, nâng cao đới sống cho nhân dân, góp phần củng cố sức mạnh và địa vị của Trung quốc trên tr- ờng quốc tế.

+Tạo điều kiên cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và ngợc lại thề giới có cơ hội tiếp cận với một thị trờng đầy tiềm năng nh Trung Quốc

- ễn lại cỏc bài dó học

- Chuẩn bị bài: Nước Mĩ

Trang 27

A Mục tiêu ch ¬ng

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Sau CTTG 2, kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt, chiếm ưu thê tuyệt đối trongthế giới tư bản Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ

- Trong thời kỳ này nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đối ngoại bànhtrướng với mưu đồ bá chủ thế giới, nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải nhiềuthất bại nặng nề

- Nhật bản là nước phát xít bại trận, kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề Sau CTTG 2,Kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành siêucường quốc, đứng thứ 2 thế giới

- Những nét khái quát của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay

- Sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

2 Tư tưởng:

Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa cục bộ, cá nhân, chủ nghĩa bành trướng

Gd ý chí vươn lên, tthần học tập lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật cña ND NhËt

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, sử dụng bản đồ.

Bµi 8 NƯỚC MĨ

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Sau CTTG 2, kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt, chiếm ưu thê tuyệt đối trongthế giới tư bản Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ

- Trong thời kỳ này nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đối ngoại bànhtrướng với mưu đồ bá chủ thế giới, nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải nhiềuthất bại nặng nề

2 Tư tưởng:

Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa cục bộ, cá nhân, chủ nghĩa bành trướng

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, sử dụng bản đồ.

B Phương tiện dạy học

GV: Bản đồ chính trị thế giới từ sau đại chiến 2 đến năm 1989

HS: Học bài, chuẩn bị bài, sưu tầm 1 số tranh ảnh

Trang 28

III Dạy học bài mới.4p GV treo LĐ, Giới thiệu nước Mĩ : diÖn tÝch, ds, TNTN,

được bao bọc bởi 2 đại dương lớn là ĐTD và TBD Trong CTTG2, Mĩ bị thiệt hại ít và thuđược nhiều lợi nhất.Nguyên nhân nền KT Mĩ vươn lên vị trí thứ nhất trên thế giới

Hoạt động1:

Sau CTTg2 , tình hình kinh tế Mĩ ntn?

(phát triển nhanh chóng → TB giàu mạnh nhất thế giới)

Những biểu hiện nào cho biết Mĩ T1TG?

TL: Vì sao KT Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến

tranh?

(Thu lợi từ chiến tranh, đất nước không bị tàn phá, áp

dụng t tựu KHKT vào sản xuất, trình độ tập trung sx và

TB cao, do QS hóa nền Kt, giàu TN, nhiều nhân công )

Trong những thập niên tiếp theo tình hình kinh tế

Mĩ ntn?

(Kinh tế suy giảm, không còn ưu thế tuyệt đối)

Vì sao nền k tế Mĩ từ 1973 trở đi lại suy giảm?

GV Đưa ra bảng số liệu kinh tế Mĩ ở 2 thời kỳ

Qua bảng số liệu, em có nhận xét gì về sự phát

triển kinh tế Mĩ qua 2 thời kỳ?

I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.20p

* Sau CTTG2, Mĩ vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu

hệ thống TBCN

Trong những năm 1945 – 1950, Mĩchiếm hơn một nửa s lượng CN thếgiới (56,47%) nghiệp: Gấp 2 lần slượng 5 nước cộng lại,: ¾ trữ lượngvàng thế giới QS

- Nguyên nhân phát triển:

+ Thu lợi từ chiến tranh, đất nướckhông bị tàn phá

+ Áp dụng t tựu KHKT vào s xuất

* Những thập niên tiếp theo:Kinh tế

không còn ưu thế tuyệt đối Nguyênnhân suy giảm:Cạnh tranh Tây Âu,Nhật Bản T xuyên khủng hoảng, suy

thoái Chi phí quân sự lớn Chênh lệch

giàu nghèo

Hoạt động2.GV hướng dẫn HS tìm hiểu lồng với bài 12

Vì sao Mĩ trở thành nước khởi đầu cách mạng KHKT

2? ( kinh tế phát triển, có điều kiện HB, có chính sách

thu hút chất xám)

GV Hướng dẫn h/s quan sát H 16

Em có nhận xét gì về KHKT của Mĩ qua h 16? Biểu

hiện sự tiến bộ vượt bậc KHKT của Mĩ?

Ý nghĩa của những thành tựu KHKT đối với nước Mĩ?

II Sự phát triển về khoa học - Kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh 7p

Hoạt động 3

(Thực hiện chế độ 2 đảng thay nhau cầm quyền, ban

hành một loạt đạo luật phản động )

Em có nhận xét gì về chính sách đối nội của Mĩ

sau chiến tranh?

(c sách pvụ tư sản, chống người lao động → phản động)

Thái độ của ND Mĩ với những c.sách của Chính phủ?

GV Dẫn chứng: Phong trào tiêu biểu: Chống phân biệt

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh 8p

Trang 29

chủng tộc, p đối cuộc c tranh xâm lược Việt Nam

Dựa vào ưu thế KT –QS giới cầm quyền Mĩ thực

hiện chính sách đối ngoại ntn?

(Đề ra “Chiến lược toàn cầu”→ chống phá CNXH,

ptrào cách mạng thế giới, xác lập thé giới đơn cực)

Em có nhận xét gì về chính sách dối ngoại của

Mĩ từ sau CTTG 2 đến nay?

(bành trướng, cá nhân cục bộ → tham vọng của CNĐQ)

Những thắng lợi và thất bại của Mĩ trong việc

thực hiện chính sách đối ngoại từ 1945 đến nay?

Em biết gì về mqh Việt –Mĩ trước đây và hnay?

- Kết quả

Mĩ thực hiện những tham vọng quálớn và thực tế

IV Củng cố bài: 3p

- Vì sao Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu nhất thế giới (từ 1945- 1973) ?

- Em hãy nêu những nét chính về cs đối ngoại của Mĩ (Từ 1945 đến nay) ?

V Hướng dẫn học tập:.2p

* Học bài cũ theo câu hỏi SGK

?Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ giàu mạnh nhất thế giới?

* Đọc soạn Bài 9 Nhật Bản

- Nước Nhật sau CTTGTII ntn?

- Nguyên nhân làm cho nề kinh têế Nhật phát triển nhanh?

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 27/10/ 2013 TIẾT 11

Ngày dạy: 30/10/ 2013

NHẬT b¶n

29

Trang 30

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Nhật bản là nước phát xít bại trận, kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề Sau CTTG 2,Kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành siêucường quốc, đứng thứ 2 thế giới

- Chính sách dối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Nhật bản sau chiến tranh TG 2

2 Tư tưởng: Gd ý chí vươn lên, tthần học tập lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sd bản đồ và p tích các skiện lsử, ssánh, liên hệ với thực tế.

GV:Bản đồ chính trị thế giới từ sau CTTG 2 đến năm 1989…

HS: Học bài và sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan

II Kiểm tra: 5p

*Em hãy nêu những nét nổi bật về KT của Mĩ từ 1945 đến nay?

- Thu được 114 tỉ đô la sau CTTGTII 2đ

- Không bị chiến tranh tàn phá 2đ

- Thừa hưởng những thành tựu KHKT tiên tiến 2đ

-Tuy nhiên từ những năm 70 nền kinh tế Mĩ suy giảm do nhiều nguyên nhân 4đ

III Dạy học bài mới GV Giới thiệu nước Nhật trên bản đồ S 377 081 Kmv, ds 124tr.

Người, núi 71,2%, đất NN 15%, có 67 núi lửa đang hoạt động, là 1 qgia đảo, nghèo Tn TK

XX, có 3 SK: đầu – giữa – cuối TK XX

Hoạt động 1.

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 tình

hình nước Nhật như thế nào?

GV Dưới chế độ quân quản của Mĩ,

một loạt các cải cách dân chủ được

tiến hành

Nêu những cải cách dân chủ ở Nhật

sau chiến tranh?

(ban hành Hpháp mới, xoá bỏ CN quân

phiệt )

Ý nghĩa những cải cách dân chủ ở

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

* Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:

- Là nước bại trận, mất hết thuộc địa Kinh tế bịtàn phá nặng nề, đất nước gặp nhiều khó khăn

* Dưới CĐ chiếm đóng của M, nhiều cải cách dân chủ đã được tiến hành như; ban hành Hiến

pháp mới (46), cải cách ruộng đất.Xoá bỏ chủnghĩa quân phiệt, ban hành các quyền tự do dânchủ

Những cải cách này đã trở thành n tố qtr giúp Nhật phát triển sau này

30

Trang 31

Vỡ sao sau CTTG 2 nền kinh tế

của Nhật Bản lại phỏt triển nhanh như

vậy?

- NN nào qtr nhất? Vỡ sao? GVGT:

Việc học của HS NB: 94% trẻ em học

đến tỳ tài Người NB đọc mọi lỳc mọi

nơi – đọc đứng đó đi vào ngụn ngữ

thường ngày của người N

Em cú nhận xột gỡ về kinh tế

Nhật từ đầu những năm 90 so với thời

kỳ trước?

(khủng hoảng suy thoỏi)

Nguyờn nhõn làm kinh tế Nhật

lõm vào khủng hoảng suy thoỏi?

(c tranh, thiếu t nguyờn, mất cõn đối,

Cựng với M và T Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tõm kinh tế tài chớnh thế giới

- Nguyờn nhõn phỏt triển:

+ Nhờ chiến tranh Triều Tiờn, Đ Dương+ Truyền thống văn hoỏ, giỏo dục lõu đời

+ Hệ thống tổ chức quản lớ cú hiệu quả

+ Vai trũ quan trọng của Nhà nước+ Con người Nhật cú truyền thống tự cường

- Trong thập kỉ 90, Kinh tế bị suy thoỏi kộo dài,

cú năm tăng trưởng õm Nềm KT NB đũi hỏiphải cú những cải cỏch theo hướng ỏp dụngnhững tiến bộ của KH = cụng nghệ

Hoạt động 3.GV hớng dẫn HS tìm

hiểu c/s đối ngoại

Em hóy trỡnh bày những nột nổi

bật trong chớnh sỏch đối ngoại của

Em biết gỡ về mối quan hệ Việt - Nhật

III Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

cường quốc chớnh trị

31

Trang 32

IV Củng cố bài:

Thành tựu phát triển kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?Nguyên nhân ptriển?

V Hướng dẫn học tập:

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

-Nguyên nhân chủ quan và khách quan đối với sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật+ Đọc soạn Bài 10 Các nước Tây Âu

- Các nước Tây Âu đã phục hồi và phát triển như thế nào??

- Quá trình thành lập Liên minh châu Âu EU?

E Rút kinh nghiệm

************************************&**********************************

Ngày soạn: 3/11/2013 Tiết 12

Ngµy gi¶ng:6/11/2013

BÀI 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Những nét khái quát của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay

- Sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

2 Tư tưởng: giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết khu vực Mối quan hệ Việt nam và

EU

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh.

GV: Bản đồ chính trị thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1989

Trang 33

I Tổ chức lớp.

II Kiểm tra

*Thành tựu phát triển kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?Nguyên nhân

ptriển?

- Là 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thứ 3 trên thế giới: CN,NN, Thu nhập bình quân

trên đầu người 5đ

- Nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan và phân tích được 1 số nguyên nhân

quan trọng 5đ

III Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

GV Yêu cầu h/s giới thiệu vị trí các nước

Tây Âu trên bản đồ

HS Đọc tư liệu: “Trong chiến tranh…bảng

Sau ctranh, giới cầm quyền Tây Âu

đã thi hành csách đối nội, đối ngoại ntn?

(Thu hẹp quyền tự do dân chủ, xóa bỏ cải

cách tiến bộ, ngăn cản phong trào công

⇒Ktế phục hồi nhưng lệ thuộc vào Mĩ

- Xâm lược trở lại các thuộc địa

- Tham gia khối NATO → chống LXô và các nướcXHCN Đông Âu

* Đức sau chiến tranh:

- Sau c tranh ở Đức có 2 nhà nước

- Ngày 3/10/1990, 2 nước Đức thống nhất → Cộng

33

Trang 34

(có sự tần tại của 2 nhà nước với 2 chế độ

(Chung nền văn minh, kinh tế không cách

biệt nhiều, hợp tác → thoát khỏi nghi kỵ và

sự lệ thuộc vào Mĩ)

GV Bđầu liên kết theo các ngành kinh tế

→ các lvực

Nêu các mốc thời gian thành lập các

tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu?

II Sự liên kết các khu vực

* Nguyên nhân liên kết:

- Chung nền văn minh, kinh tế không cách biệtnhiều

- Hợp tác → thoát khỏi nghi kỵ và sự lệ thuộc vàoMĩ

* Quá trình liên kết:

- T4/1951 Cộng động than thép châu Âu ra đời

- T3/1957,Cộng đồng nlượng nguyên tử châuÂu,Cộng đồng ktế châu Âu (EEC)

- T7/1967, 3 cộng đồng trên sáp nhập → Cộngđồng châu Âu (EC)

- T12/1991, Hội nghị cấp cao Ma-a-xtơ- rích quyếtđịnh;

+ Xây dựng thị trường, đồng tiền chung+ Xây dựng Nhà nước chung châu Âu+Đổi tên (EC) →Lminh châu Âu (EU)

1 Nét nổi bật của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

2 Lập bảng niên biểu về các mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở

Tây Âu?

V Hướng dẫn học tập:

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc soạn Bài 11 Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thức hai

- Sự hình thành 2 cực Iiânt và những thay đổi trên thế giới:chiến tranh lạn và những

hậu quả của nó

-4 xu hướng phát triển của thế giới ngày nay

- Sự ra đời củav tổ chức Liên Hợp Quốc vvà vai trò của nó

E Rút kinh nghiệm

34

Trang 35

Ngày soạn:10/11/2013 Tiết 13

Ngµy d¹y :13/11/2013

CHƯƠNG IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

A Mục tiêu ch ¬ng :

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh:“Trật tự hai cực Ianta”; sự thành

lập, vai trò và hoạt động của Liên hợp quốc

- Những quan hệ của “Trật tự thế giới hai cực”, tình trạng “Chiến tranh lạnh”, các

xu thế phát triển của thế giới ngày nay

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, đấu tranh phê phán những biểu

hiện “cực đoan’, “đơn cực hoá của Mĩ”

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử.

BÀI 11

TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Hiểu được những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế tự năm 1945 đến 1991, sự

hình thành trật tự thế giới mới; sự thành lập, vai trò và hoạt động của Liên hợp quốc.

- Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, đấu tranh phê phán những biểu

hiện “cực đoan’, “đơn cực hoá của Mĩ”

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử.

B Phương tiện dạy học

GV: Bản đồ chính trị thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1989

HS: Học bài và chuẩn bị bài

C Phương pháp

- Phân tích, gợi mở, vấn đáp

35

Trang 36

- Hoạt động nhóm, cá nhân

D Tiến trình dạy học

I Tổ chức lớp.

II Kiểm tra: Nêu các mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu?

- 1957: Cộng đồng kinh tế châu Âu 3đ

- 1976: Cộng đồng châu Âu 3đ

- 199: liên minh châu Âu EU 4đ

III Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

GV Giải thích thuật ngữ: Trật tự thế giới K

đinh trật tự tgiới mới hình thành sau Hội

nghị I-an-ta

Hoàn cảnh, thời gian, thành phần

tham gia Hội nghị I-an-ta?

Quyết định phân chia khu vực ảnh

hưởng của Hội nghị đã để lại hệ quả ntn?

(thế giới phân thành 2 cực do Liên Xô Và

* Hệ quả: hình thành trật tự 2 cực I-an-ta

Hoạt động 2.

HS Nhắc lại nội dung Hội nghị I-an-ta

Hiện nay chúng ta thường kỷ niệm

thành lập Liên Hợp quốc vào thời gian

về mọi mặt

- Cơ quan chính:

+ Đại hội đồng+ Hội đồng bảo an LHQ - Tổng thư kí:Bankimun

36

Trang 37

GV hướng dẫn h/s khai thác H 23 (SGK

trang 45)

Việt Nam tham gia LHQ vào thời

gian nào?

Em hãy nêu những việc làm của Liên

hợp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em

biết?

( cơ quan hoạt động tích cực ở VN: WHO,

IMF )

Em đánh giá như thế nào về vai trò

của LHQ trước đây và hiện nay?

+ Các cơ quan chuyên môn

- T9/1977, Việt Nam trở thành thành viênLHQ

Hoạt động 3.

Sau CTTG 2 quan hệ Xô –Mĩ diễn ra

ntn? Em hiểu thế nào là „chiến tranh

đến hậu quả như thế nào?

III Chiến tranh lạnh

- T3/1947, thế giới bước vào thời kỳ Chiếntranh lạnh)

- Biểu hiện:

+ Chạy đua vũ trang+ Thành lập các khối quân sự+ chiến tranh đàn áp phong trào giải phóngdân tọc

Theo em xu thế chung của thế giới

hiện nay là gì?Tại sao đây vừa là thời cơ

vừa là thách thức đối với các dân tộc?

(Xu thế chung: hbình, ổn đinh và h tác phát

+ Điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tếlàm trọng điểm

+ Xung đột quân sự và nội chiến

Xu thế chung: hoà bình, ổn đinh và hợp tác phát triển kinh tế

IV Củng cố bài:

Nêu các xu thế ptriển của thế giới ngày nay Nhiệm vụ to lớn của nước ta hiện này làgì?

37

Trang 38

V Hướng dẫn học tập:

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc soạn Bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạngKHKT

+ Sưu tầm tranh ảnh về các thành tựu, phát minh khoa học kĩ thuật hiện nay

+ CMKHKT đã và đang tác động đến cuộc sống con người ntn?

E Rót kinh nghiÖm

1 Kiến thức:Giúp học sinh hiểu:

- những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học

- kỹ thuật lần thứ hai đối với loài người

2 Tư tưởng: Giáo dục học sinh lòng ham mê nghiên cứu khoa học, ý thức đấu tranh

bảo vệ môi trường

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, liên hệ thực tế

- Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cuộc cachmạng KHKT

BÀI 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA

CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT

1 Kiến thức:Giúp học sinh hiểu:

- những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học

- kỹ thuật lần thứ hai của loài người

38

Trang 39

2 Tư tưởng: Giáo dục học sinh lòng ham mê nghiên cứu khoa học, ý thức đấu tranh

bảo vệ môi trường

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, liên hệ thực tế

- Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cuộc cach

II Kiểm tra

* Nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

- Hoà hoãn hoà dịu trong quan hệ quốc tế 2,5đ

- Xác lập trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm 2,5đ

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm 2,5đ

- Hoà hình, ổn đinh, hợp tác và phát triển 2,5đ

III Dạy học bài mới

Hoạt động 1.

Nguyên nhân dẫn tới cuộc cách mạng

KH –Kt lần 2?

HS Đọc đoạn đầu mục 1 (SGK trang 48 -49)

Trong lĩnh vực khoa học cơ bản loài

người đã đạt được những thành tựu nào?

(Phát minh to lớn:Toán , Lí, Hóa và Sinh học)

Những p minh KH cơ bản có tác dụng

ntn?

GV Hướng dẫn h/s quan sát H 24 (SGK trang

48)

Hãy cho biết những thành tựu mới về

công cụ sản xuất, nguồn năng lượng, vật liệu

mới?

(tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới, sáng chế

nhiều vật liệu mới, công cụ mới)

Những phát minh trong 3 lĩnh vực trên

I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kỹ thuật

3 Nguồn năng lượng mới; nguyên tử, mặt trời,

gió, thủy triều

4 Vật liêu mới: chất dẻo Pô-li-me, Ti-tan…

39

Trang 40

có ý nghĩa như thế nào?

GV Giảng về tác dụng của máy tính điện tử…

GV Hdẫn h/s khai thác H 25 (SGK trang 48)

HS Lấy dẫn chứng về công dụng của chất

dẻo

Pô-li-me

Ý nghĩa của cuộc cách mạng xanh

trong nông nghiệp? Liên hệ với tình hình nông

nghiệp Việt Nam?

(Giải quyết căn bản nạn thiếu lương thực)

Trong lĩnh vực GTVT và TTLL, chinh

phục vũ trụ loài người đã đạt được những tiến

bộ nào?

(thành tựu kì diệu)

Những thành tựu này có ý nghĩa ntn?

GV hướng dẫn h/s khai thác H 26 (SGK trang

51)

5 Cách mạng xanh trong nông nghiệp:

→ Giải quyết căn bản nạn thiếu lương thực

6 G thông vận tải và TTLL: Máy bay siêu âm

khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao, phát sóng vôtuyến hết sức hiện đại

7 Chinh phục vũ trụ: Thành tựu kì diệu

Hoạt động 2.

HS đọc mục II (SGk trang 51)

Cách mạng KH –KT hiện nay có ý

nghĩa như thế nào đối với nhân loại?

(Đánh dấu lịch sử tiến hoá vminh nhân loại,

mang lại tiến bộ phi thường, ttựu kỳ diệu)

Cuộc cmạng KHKT hiện nay đã và

đang có tác động ntn đối với cuộc sống của

con người?

GV Giải thích tại sao tỷ lệ lao động trong

nông nghiệp và công nghiệp lại giảm dần, lao

GV Giáo dục h/s ý thức bảo vệ môi trường:

Xử lí rác thải công nghiệp…

II Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học

-kỹ thuật

* Ý nghĩa:

- Đánh dấu lịch sử tiến hoá vminh nhân loại

- Mang lại tiến bộ phi thường, ttựu kỳ diệu

Ngày đăng: 19/09/2020, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w