1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de cuong hk1 ly 11

22 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Học Kì 1 - Vật Lý 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tóm Tắt Lý Thuyết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Công thức của định luật ôm cũng cho phép tính điện trở: l: chiều dài dây dẫn m S: tiết diện dây dẫn m2 III NGUỒN ĐIỆN:  Sđđ E được tính bởi: E = q A đơn vị của E là V trong đó : A là

Trang 1

ôn tập học kì 1- vật lý 11

A- Tóm tắt lý thuyết:

1-Dòng điện không đổi:

I CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:

q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn

t: thời gian di chuyển(t0: I là cường độ tức thời)Đối với dòng điện không đổi, cường độ của dòng điện này có thể tính bởi:

q

I = t

II ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ ĐIÊN TRỞ

U

I =

 Nếu có R và I, có thể tính hiệu điện thế như sau :

U = VA - VB = I.R ; I.R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở

 Công thức của định luật ôm cũng cho phép tính điện trở:

l: chiều dài dây dẫn (m)

S: tiết diện dây dẫn (m2)

III NGUỒN ĐIỆN:

 Sđđ E được tính bởi: E = q A (đơn vị của E là V)

trong đó : A là công của lực lạ làm di chuyển điện tích từ cực này sang cực kia của nguồn điện

|q| là độ lớn của điện tích di chuyển

III ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA MỘT ĐOẠN MẠCH

a Công:Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch.

c Định luật Jun - Len-xơ:Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn Kết quả là vật dẫn

nóng lên và toả nhiệt

U

I = R

RnR

3R2R1

m m m

U

I = R

l

R = S

IU

Trang 2

ôn tập học kì 1- vật lý 11

2 2 U

R

d Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ bởi một đoạn mạch

Ta dùng một ampe - kế để đo cường độ dòng điện và một vôn - kế để đo hiệu điện thế Công suất tiêu thụ được tính hởi:

P = U.I (W)

- Người ta chế tạo ra oát-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị

II CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

1 Công:Công của nguồn điện là công của lực lạ khi làm di chuyển các điện tích giữa hai cực để duy trì hiệu điện thế nguồn A = q.E =

E I.t (J)

E: suất điện động (V)I: cường độ dòng điện (A)

q : điện tích (C)

2 Công suất

Ta có : A

P t

= E I

III CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN

Hai loại dụng cụ tiêu thụ điện:

1 Điện năng tiêu thụ và công suất của dụng cụ toả nhiệt:

-điện năng tiêu thụ

2 2 U

E p: đặc trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng, hoá năng, của máy thu điện và gọi là suất phản điện

- Ngoài ra cũng có một phần điện năng mà máy thu điện nhận từ dòng điện được chuyển thành nhiệt vì máy có điện trở trong rp

= E p.I + rp I 2 E p.I: công suất có ích; rp I 2: công suất hao phí (toả nhiệt)

b) Hiệu suất của máy thu điện

* Pđ: công suất định mức

* Uđ: hiệu điện thế định mức

IV.ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH, CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH

1 ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH

1 Cường độ dòng điện trong mạch kín:

- tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện

- tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch

công suất có íchcông suất tiêu thụ

AB

Trang 3

ôn tập học kì 1- vật lý 11

p p

2 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN

a.Định luật Ohm chứa nguồn (máy phát):

AB

U I

Đối với nguồn điện E: dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.

UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch (UAB = - UBA)

b.Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy thu điện:

AB p p

U I

Đối với máy thu E p: dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm.

UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch

c.Công thức tổng quát của định luật Ohm cho đoạn mạch gồm máy phát và thu ghép nối tiếp:

p

U I

 UAB: Dòng điện đi từ A đến B (Nếu dòng điện đi ngược lại là: -UAB)

 E: nguồn điện (máy phát)

E p: máy thu

 I > 0: Chiều dòng điện cùng chiều đã chọn

I < 0: Chiều dòng điện ngược chiều đã chọn

 R: Tổng điện trở ở các mạch ngoài

r: Tổng điện trở trong của các bộ nguồn máy phát

rp: Tổng điện trở trong của các bộ nguồn máy thu

Trang 4

ôn tập học kì 1- vật lý 11

2- DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

I/ Dòng điện trong kim loại

1 Các tính chất điện của kim loại

+ Kim loại là chất dẫn điện tốt

+ Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm

+ Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

+ Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

0[1 (t t )]0

     Trong đó 0là điện trở suất ở t0(ºC);  được gọi là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị K 1; là điện trởsuất ở t (ºC)

+ Từ đó ta có R R [1  0    (t t )]0 Trong đó R0là điện trở của kim loại ở t0(ºC) và R là điện trở của kim loại ở t (ºC)

2 Êlectron tự do trong kim loại

+ Trong kim loại, các nguyên tử bị mất êlectron hóa trị trở thành các ion dương, sắp xếp một cách tuần hoàn, trật tự tạo nên mạngtinh thể kim loại

+ Các êlectron hóa trị chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh thể, gọi là các êlectron tự do; chúng tạo thành khí êlectron tự do choántoàn bộ thể tích của tinh thể kim loại

+ Các kim loại khác nhau có mật độ êlectron tự do khác nhau; mật độ này có giá trị không đổi đối với mỗi kim loại

+ Khi không có tác dụng của điện trường ngoài, chuyển động hỗn loạn của các êlectron tự do không tạo ra dòng điện

3 Giải thích tính chất điện của kim loại

a) Bản chất dòng điện trong kim loại

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do ngược chiều điện trường.

b) Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh thể đã cản trở chuyển động có hướng của các êlectron

tự do, làm cho chuyển động của êlectron bị lệch hướng

c) Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại tăng Vì khi nhiệt độ càng cao thì các ion càng dao động mạnh, độ mất trật tự củamạng tinh thể càng tăng, càng làm tăng sự cản trở chuyển động của các êlectron tự do

d) Khi có dòng điện chạy qua, dây dẫn kim loại nóng lên Vì dưới tác dụng của lực điện trường, êlectron tự do thu thêm năng lượng.Năng lượng của chuyển động có hướng của các êlectron tự do được truyền một phần (hay hoàn toàn) cho mạng tinh thể khi va chạm,làm tăng nội năng của kim loại, tức là làm cho kim loại nóng lên

II/ Hiện tượng nhiệt điện Hiện tượng siêu dẫn

1 Hiện tượng nhiệt điện

a) Cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện

Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch điện kín gồm hai vật dẫn khác nhau khi giữ hai mối hàn ởhai nhiệt độ khác nhau là hiện tượng nhiệt điện

+ Dụng cụ tạo ra suất điện động nhiệt điện gọi là cặp nhiệt điện, dòng điện được tạo ra gọi là dòng nhiệt điện

b) Biểu thức của suất điện động nhiệt điện E T(T T )1 2

Với T là hệ số nhiệt điện động, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện, đơn vị μV/K.V/K

1 2

(T T )  là hiệu nhiệt độ giữa hai mối hàn (T T1 2   t1 t2), đơn vị là ken-vin (K)

E là suất nhiệt điện động, đơn vị tương ứng trong biểu thức là μV/K.V

b) Ứng dụng của cặp nhiệt điện

+ Nhiệt kế nhiệt điện là cặp nhiệt điện có thể dùng để đo nhiệt độ rất cao cũng như rất thấp

+ Pin nhiệt điện Ghép nhiều cặp nhiệt điện ta được một nguồn điện gọi là pin nhiệt điện, hiệu suất khoảng 0,1%

2 Hiện tượng siêu dẫn

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) đó giảm đột ngột đến giá trị bằngkhông Hiện tượng đó gọi là hiện tượng siêu dẫn Khi đó, kim loại hoặc hợp kim có tính siêu dẫn

+ Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó bằng không

+ Các vật liêu siêu dẫn có nhiều ứng dụng Nam châm điện có cuộn dây bằng vật liệu siêu dẫn, có thể tạo ra từ trường mạnh trongmột thời gian dài mà không hao phí năng lượng vì tỏa nhiệt

III/ Dòng điện trong chất điện phân Định luật Fa-ra-đây

1 Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân

Bố trí thí nghiệm như hình 19.1 (Sgk) Từ kết quả thí nghiệm cho phép ra kết luận:

+ Dòng điện không đi qua nước cất nhưng đi qua dung dịch muối, axit hoặc bazơ

+ Các dung dịch muối, axit, bazơ được gọi là các chất điện phân Các muối nóng chảy cũng là chất điện phân

2 Bản chất dòng điện trong chất điện phân

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.

3 Phản ứng phụ trong chất điện phân

Các ion âm dịch chuyển đến anôt nhường êlectron cho anôt, còn các ion dương đến catôt và nhận êlectron từ catôt Các ion

đó trở thành nguyên tử hay phân tử trung hòa, có thể bám vào điện cực hoặc bay lên dưới dạng khí Chúng có thể tác dụng với điệncực và dung môi, gây ra các phản ứng hóa học gọi là phản ứng phụ hay phản ứng thứ cấp

Trang 5

ôn tập học kì 1- vật lý 11

4 Hiện tượng dương cực tan

+ Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại ấy

Ví dụ khi điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO4) mà anôt bằng đồng Kết quả là điện cực dương làm bằng đồng bị hao dần đi,còn điện cực âm có đồng bám vào

+ Khi có hiện tượng dương cực tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm, giống như đoạn mạch chỉ có điện trởthuần

5 Định luật Fa-ra-đây về điện phân

a) Định luật I Fa-ra-đây

Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với điện lượng q chạy qua bình đó

m kq 

+ Hệ số tỉ lệ k được gọi là đương lượng điện hóa, phụ thuộc vào bản chất của chất được giải phóng ra ở điện cực Trong hệ SI, đơn

vị đương lượng điện hóa là kg/C

+ Hệ số tỉ lệ c có cùng một giá trị đối với tất cả các chất Người ta thường kí hiệu 1

F

c  , trong đó F cũng là một hằng số đối với

mọi chất và gọi là số Fa-ra-đây F 96500  C/mol khi m đo bằng gam

c) Công thức Fa-ra-đây về điện phân

6 Ứng dụng của hiện tượng điện phân

+ Điều chế hóa chất Như điều chế clo, hiđrô và xút (NaOH) bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (NaCl)

+ Luyện kim Dựa vào hiện tượng dương cực tan để tinh chế kim loại

+ Mạ điện Dùng phương pháp điện phân để phủ một lớp kim loại (như crôm, niken, vàng, bạc, …) lên những đồ vật bằng kim loạikhác Khi đó vật cần được mạ dùng làm cực âm, kim loại dùng để mạ làm cực dương, còn chất điện phân là dung dịch muối của kimloại dùng để mạ

- Công thức tính khối lượng của lớp kim loại bám vào vật cần mạ theo khối lượng riêng: m  V  Sd Trong đó khốilượng riêng của kim loại dùng để mạ ; V là thể tích của lớp kim loại đó ; S là diện tích bề mặt của vật cần mạ và d là bề dày lớpkim loại được mạ

IV/ Dòng điện trong chân không

1 Dòng điện trong chân không

+ Bản chất dòng điện trong chân không

Dòng điện trong điôt chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron bứt ra từ catôt bị nung nóng dưới tác dụng của điện trường.

+ Dòng điện chạy trong điôt chân không chỉ theo một chiều từ anôt đến catôt

2 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế

+ Đặc tuyến vôn-ampe của dòng điện trong chân không có dạng như hình 21.2 (Sgk)

+ Dòng điện trong chân không không tuân theo định luật Ôm

- Khi U U  b: U tăng thì I tăng

- Khi U U  bthì U tăng I không tăng và có giá trị I I  bhgọi là cường độ dòng điện bão hòa Nhiệt độ catôt càng cao thì Ibh

càng lớn

+ Điôt chân không có tính dẫn điện theo một chiều, nên được dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều(chỉnh lưu dòng điện xoay chiều)

3 Tia catôt

Dòng các êlectron do catôt phát ra gọi là tia catôt Tia catôt có các tính chất sau:

+ Tia catôt truyền thẳng

+ Tia catôt phát ra vuông góc với mặt catôt

+ Ta catôt mang năng lượng

+ Tia catôt có thể đâm xuyên, có tác dụng lên kính ảnh và có khả năng ion hóa không khí

+ Tia catôt làm phát quang một số chất

+ Tia catôt bị lệch trong điện trường, từ trường

+ Tia catôt có tốc độ lớn, khi đập vào các kim loại có nguyên tử lượng lớn bị hãm lại và làm phát ra tia Rơn-ghen (tia X)

4 Ống phóng điện tử

Trang 6

+ Ở điều kiện bỡnh thường, khụng khớ là điện mụi.

+ Khi bị đốt núng, khụng khớ trở nờn dẫn điện Đú là sự phúng điện trong khụng khớ

2 Bản chất dũng điện trong chất khớ

Dũng điện trong chất khớ là dũng dịch chuyển cú hướng của cỏc ion dương theo chiều điện trường và cỏc ion õm, ờlectron ngược chiều điện trường.

3 Sự phụ thuộc của cường độ dũng điện trong chất khớ vào hiệu điện thế

+ Dũng điện trong chất khớ khụng tuõn theo định luật ễm (Hỡnh 22.3)

+ Khi tăng dần hiệu điện thế, bắt đầu từ U = 0 đến U U  csự phúng điện chỉ xảy ra khi cú tỏc dụng của tỏc nhõn ion húa, ta cú sựphúng điện khụng tự lực

+ Khi Uc U U  bcường độ dũng điện giữ nguyờn giỏ trị bằng Ibh Ta núi cường độ dũng điện đạt giỏ trị bóo hũa Ibh

+ Khi U U  cthỡ cường độ dũng điện tăng vọt lờn vỡ cú nhiều ion và ờlectron được tạo thành, nhờ cú sự ion húa do va chạm củacỏc ờlectron với phõn tử khớ Dự cú ngừng tỏc dụng của tỏc nhõn ion húa, sự phúng điện vẫn được duy trỡ Ta núi rằng cú sự phúngđiện tự lực (hay phúng điện tự duy trỡ)

Quỏ trỡnh phúng điện trong chất khớ thường cú kốm theo sự phỏt sỏng

4 Cỏc dạng phúng điện trong khụng khớ ở ỏp suất bỡnh thường

a) Tia lửa điện (tia điện)

Tia lửa điện là quỏ trỡnh phúng điện tự lực xảy ra trong chất khớ khi cú tỏc dụng của điện trường đủ mạnh để làm ion húakhớ, biến phõn tử khớ trung hũa thành ion dương và ờlectron tự do

+ Trong khụng khớ, tia lửa điện cú thể hỡnh thành khi cú điện trường mạnh (E = 3.106V/m) Tia lửa điện khụng cú dạng nhất định,thường là một chựm tia ngoằn ngoốo, cú nhiều nhỏnh Tia lửa điện thường kốm theo tiếng nổ, trong khụng khớ sinh ra ụzụn cú mựikhột

b) Sột

Sột phỏt sinh do sự phúng điện giữa cỏc đỏm mõy tớch điện trỏi dấu hoặc giữa một đỏm mõy tớch điện với mặt đất tạo thànhtia lửa điện khổng lồ Sự phỏt tia lửa của sột làm ỏp suất khụng khớ tăng đột ngột, gõy ra tiếng nổ, gọi là tiếng sấm (nếu phúng điệngiữa hai đỏm mõy), hoặc tiếng sột (nếu phúng điện giữa đỏm mõy và mặt đất)

c) Hồ quang điện

Hồ quang điện là quỏ trỡnh phúng điện tự lực xảy ra trong chất khớ ở ỏp suất thường hoặc ỏp suất thấp giữa hai điện cực cúhiệu điện thế khụng lớn

+ Vớ dụ về hồ quang là sự phúng điện giữa hai đầu đặt gần nhau của hai thanh than nối vào nguồn điện 40 V 50 V

+ Hồ quang cũng cú thể xuất hiện giữa cỏc điện cực bằng kim loại Nhiệt độ của hồ quang thường rất cao từ 2 500ºC đến 8 000ºC.+ Hồ quang cú rất nhiều ứng dụng trong kỹ thuật như: hàn điện, nấu chảy kim loại, điều chế hợp kim Nhờ nhiệt độ cao của hồquang người ta cú thể thực hiện nhiều phản ứng húa học Nhiều nguồn sỏng được dựng trong chiếu sỏng cụng cộng là hồ quang điệntrong cỏc khối hơi natri, hơi thủy ngõn, … chứa trong cỏc búng thủy tinh kớn Đốn huỳnh quang là hồ quang sinh ra trong hơi thủyngõn ở ỏp suất thấp

5 Sự phúng điện trong chất khớ ở ỏp suất thấp

a) Khi ỏp suất chất khớ vào khoảng từ 1 đến 0,01 mmHg và hiệu điện thế giữa hai cực vào khoảng vài trăm vụn, sự phúng điện cú haimiền chớnh (hỡnh 22.11): miền tối catụt và cột sỏng anụt Sự phúng điện này gọi là sự phúng điện thành miền

b) Khi ỏp suất chất khớ trong ống phúng điện vào khoảng 0,01 đến 0,001 mmHg thỡ miền tối catụt choỏn đầy ống Trong ống hầunhư khụng sỏng nữa, nhưng ở thành thủy tinh đối diện với catụt phỏt ra ỏnh sỏng màu lục hơi vàng Đú là do tia catụt làm phỏt quangthủy tinh

B- Bài tập tự luận và trắc nghiệm:

1-trắc nghiệm:

10 Dòng điện không đổi Nguồn điện

2.1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

B Cờng độ dòng điện là đại lợng đặc trng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và đợc đo bằng điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một

đơn vị thời gian

C Chiều của dòng điện đợc quy ớc là chiều chuyển dịch của các điện tích dơng

D Chiều của dòng điện đợc quy ớc là chiều chuyển dịch của các điện tích âm

2.2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Dòng điện có tác dụng từ Ví dụ: nam châm điện

B Dòng điện có tác dụng nhiệt Ví dụ: bàn là điện

C Dòng điện có tác dụng hoá học Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện

D Dòng điện có tác dụng sinh lý Ví dụ: hiện tợng điện giật

Trang 7

ụn tập học kỡ 1- vật lý 11

2.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch Trong nguồn điện d ới tác dụng của lực lạ các điện tích dơngdịch chuyển từ cực dơng sang cực âm

B Suất điện động của nguồn điện là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của nguồn điện và đợc đo bằng thơng số giữa công của lực lạ thực hiện khilàm dịch chuyển một điện tích dơng q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dơng và độ lớn của điện tích q đó

C Suất điện động của nguồn điện là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của nguồn điện và đợc đo bằng thơng số giữa công của lực lạ thực hiện khilàm dịch chuyển một điện tích âm q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dơng và độ lớn của điện tích q đó

D Suất điện động của nguồn điện là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của nguồn điện và đợc đo bằng thơng số giữa công của lực lạ thực hiện khilàm dịch chuyển một điện tích dơng q bên trong nguồn điện từ cực dơng đến cực âm và độ lớn của điện tích q đó

2.4 Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15 (C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳngcủa dây dẫn trong thời gian một giây là

A 3,125.1018 B 9,375.1019 C 7,895.1019 D 2,632.1018

2.5 Đồ thị mô tả định luật Ôm là:

2.6 Suất điện động của nguồn điện đặc trng cho

A khả năng tích điện cho hai cực của nó

B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

C khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện

D khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện

2.7 Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

12 Điện năng và công suất điện Định luật Jun – Lenxơ

2.15 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trờng làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điệnthế giữa hai đầu đoạn mạch với cờng độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

B Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

C Nhiệt lợng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật

D Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và đợc xác định bằng nhiệt lợng toả ra ở vật đãn đótrong một đơn vị thời gian

2.16 Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A tỉ lệ thuận với cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn

B tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn

C tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn

D tỉ lệ nghịch với bình phơng cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn

2.17 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

B Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật

C Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phơng cờng độ dòng điện cạy qua vật

D Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

2.18 Suất phản điện của máy thu đặc trng cho sự

A chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu

B chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu

C chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu

D chuyển hoá điện năng thành dạng năng lợng khác, không phải là nhiệt của máy thu

Trang 8

ụn tập học kỡ 1- vật lý 11

2.19 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Suất phản điện của máy thu điện đợc xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lợng khác, không phải là nhiệt năng, khi có một

đơn vị điện tích dơng chuyển qua máy

B Suất điện động của nguồn điện là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của nguồn điện và đợc đo bằng thơng số giữa công của lực lạ thực hiện khilàm dịch chuyển một điện tích dơng q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dơng và độ lớn của điện tích q đó

C Nhiệt lợng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phơng cờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật

D Suất phản điện của máy thu điện đợc xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lợng khác, không phải là cơ năng, khi có một

đơn vị điện tích dơng chuyển qua máy

2.20 Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu nh không sáng lên vì:

A Cờng độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn

B Cờng độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn

C Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn

D Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn

2.21 Công của nguồn điện đợc xác định theo công thức:

2.22 Công của dòng điện có đơn vị là:

2.23 Công suất của nguồn điện đợc xác định theo công thức:

2.24 Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thờng thì

A cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

B cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ1

C cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

D Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1

2.25 Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lợt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V) Tỉ số điện trở của chúng là:

R2

1

4

1 R

R2

1

1

4 R

R2

1

2.26 Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thờng ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, ngời ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

A R = 100 (Ω) B R = 150 (Ω) C R = 200 (Ω) D R = 250 (Ω)

13 Định luật Ôm cho toàn mạch

2.27 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

A.tỉ lệ thuận với cờng độ dòng điện chạy trong mạch

B tăng khi cờng độ dòng điện trong mạch tăng

C giảm khi cờng độ dòng điện trong mạch tăng

D tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện chạy trong mạch

2.28 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R

B Cờng độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phàn của mạch

C Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Nhiệt lợng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật

2.29 Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trờng hợp mạch ngoài chứa máy thu là:

I

' r r R

A I = 120 (A) B I = 12 (A) C I = 2,5 (A) D I = 25 (A)

2.31 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) đợc mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất

điện động của nguồn điện là:

Trang 9

ụn tập học kỡ 1- vật lý 11

2.33 Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở

R phải có giá trị

2.34 Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lợt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là nh nhau

Điện trở trong của nguồn điện là:

2.37 Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 (Ω) đến R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần

Điện trở trong của nguồn điện đó là:

14 Định luật Ôm cho các loại đoạn mạch điện Mắc nguồn thành bộ

2.40 Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E1, r1 và E2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R Biểu thức cờng độ dòng điện trong mạch là:

A

2 1

2

1

r r

2 1r r R

2 1r r R

2 1r r R

2 1r r

r r R I

2 1r r

r r R

2 I

2 1r r

r r R

I

2.42 Cho đoạn mạch nh hình vẽ (2.42) trong đó E1 = 9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 = 3 (V), r2 = 0,4 (Ω); điện trở R = 28,4 (Ω) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

UAB = 6 (V) Cờng độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:

A chiều từ A sang B, I = 0,4 (A)

B chiều từ B sang A, I = 0,4 (A)

C chiều từ A sang B, I = 0,6 (A)

D chiều từ B sang A, I = 0,6 (A)

2.43 Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cờng độ dòng điện trong mạch là I Nếu thay nguồn điện đó bằng 3nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cờng độ dòng điện trong mạch là:

A I’ = 3I B I’ = 2I C I’ = 2,5I D I’ = 1,5I

2.44 Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cờng độ dòng điện trong mạch là I Nếu thay nguồng điện đó bằng 3nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cờng độ dòng điện trong mạch là:

A I’ = 3I B I’ = 2I C I’ = 2,5I D I’ = 1,5I

2.45 Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau đợc mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau Mỗi acquy có suất

điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 (Ω) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lợt là:

A Eb = 12 (V); rb = 6 (Ω) B Eb = 6 (V); rb = 1,5 (Ω)

C Eb = 6 (V); rb = 3 (Ω) D Eb = 12 (V); rb = 3 (Ω)

2.46* Cho mạch điện nh hình vẽ (2.46) Mỗi pin có suất điện động E = 1,5 (V), điện trở trong r = 1 (Ω) Điện trở mạch

ngoài R = 3,5 (Ω) Cờng độ dòng điện ở mạch ngoài là:

Trang 10

ụn tập học kỡ 1- vật lý 11

15 Bài tập về định luật Ôm và công suất điện

2.47 Cho một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song và mắc vào một hiệu điện thế không đổi Nếu giảm trị số của điện trở R2 thì

A độ sụt thế trên R2 giảm B dòng điện qua R1 không thay đổi

C dòng điện qua R1 tăng lên D công suất tiêu thụ trên R2 giảm

2.48 Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song vớimột điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

17 Dòng điện trong kim loại

3.1 Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

D Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhng sau đó lại giảm dần

3.2 Nguyên nhân gây ra hiện tợng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:

A Do năng lợng của chuyển động có hớng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm

B Do năng lợng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm

C Do năng lợng của chuyển động có hớng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm

D Do năng lợng của chuyển động có hớng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm

3.3 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

A Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng

B Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau

C Do sự va chạm của các electron với nhau

D Cả B và C đúng

3.4 Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:

A Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên

B Chuyển động định hớng của các electron tăng lên

C Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên

D Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi

3.5 Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất α = 4,1.10-3K-1 Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:

3.6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Hạt tải điện trong kim loại là electron

B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại đợc giữ không đổi

C Hạt tải điện trong kim loại là iôn dơng và iôn âm

D Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

3.7 Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó ở 1790C là 204 Điện trở suất của nhôm là:

A 4,8.10-3K-1 B 4,4.10-3K-1 C 4,3.10-3K-1 D 4,1.10-3K-1

3.8 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì:

A Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electron hơn

B Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia

C Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn

D Không có hiện tợng gì xảy ra

3.9 Để xác định đợc sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:

A Ôm kế và đồng hồ đo thời gian B Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ

Trang 11

ụn tập học kỡ 1- vật lý 11

C Vôn kê, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian D Vôn kê, ampe kế, đồng hồ đo thời gian

18 Hiện tợng siêu dẫn

3.10 Hai thanh kim loại đợc nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tợng nhiệt điện chỉ xảy ra khi:

A Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

B Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

C Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

D Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

3.11 Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:

A Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn B Hệ số nở dài vì nhiệt α

C Khoảng cách giữa hai mối hàn D Điện trở của các mối hàn

3.12 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó đ ợc giữ ở hai nhiệt độ khácnhau

B Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất

C Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện

D Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện

3.13 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch

B Điện trở của vật siêu dẫn bằng không

C Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện

D Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lợng hao phí do toả nhiệt bằng không

3.14 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (V/K) đợc đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia đợc nung nóng đến nhiệt độ 2320C Suất

điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

A E = 13,00mV B E = 13,58mV C E = 13,98mV D E = 13,78mV

3.15 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 (V/K) đợc đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia đợc nung nóng đến nhiệt độ t0C, suất điện

động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV) Nhiệt độ của mối hàn còn là:

A Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dơng đi về catốt

B Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các electron đi về anốt và các iôn dơng đi về catốt

C Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dơng đi về catốt

D Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng

3.18 Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?

n F m I

F I A

n m t

A tăng lên 2 lần B giảm đi 2 lần C tăng lên 4 lần D giảm đi 4 lần

3.22 Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do:

A Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng

B Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động đợc dễ dàng hơn

C Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm D Cả A và B đúng

3.23 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong nớc, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn

B Số cặp iôn đợc tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ

C Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện

Ngày đăng: 08/11/2013, 08:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.42 Cho đoạn mạch nh hình vẽ (2.42) trong đó E1 =9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 =3 (V), r2 = 0,4 (Ω); điện trở R= 28,4 (Ω) - de cuong hk1 ly 11
2.42 Cho đoạn mạch nh hình vẽ (2.42) trong đó E1 =9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 =3 (V), r2 = 0,4 (Ω); điện trở R= 28,4 (Ω) (Trang 9)
D. Trong ống phóng điện tử có các cặp bản cực giống nh của tụ điện để lái tia điện tử tạo thành hình ảnh trên màn huỳnh quang. - de cuong hk1 ly 11
rong ống phóng điện tử có các cặp bản cực giống nh của tụ điện để lái tia điện tử tạo thành hình ảnh trên màn huỳnh quang (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w