-Mỗi sinh viên đều phải có số theo dõi thí nghiệm riêng và năm cách ghi chép ở số theo dõi một cách khoa học, thuận tiện trong việc theo doi thí nghiệm và viết tường trình thực tập.-Năm
Trang 1Trường ĐHKH-HuếKhoa Sinh HọcBáo cáo
Huế, 11/2010
Trang 2Bài 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.Mở đầu:
2.Mục đích:
Sinh viên cần nắm các kỹ thuật phòng thí nghiệm nhằm :
-Đảm bào an toàn cho tất cả mọi người khi tiến hành thí
-Viết tường trình thực tập đầy đủ và chính xác
-Mỗi sinh viên đều phải có số theo dõi thí nghiệm riêng và năm cách ghi chép ở số theo dõi một cách khoa học, thuận tiện trong việc theo doi thí nghiệm và viết tường trình thực tập.-Năm cách viết bào cáo thực tập sao cho người đọc có thể tiếp nhận thông tin nhanh và rõ ràng, đồng thời những người quan tâm có thể lặp lại thí nghiệm từ những thông tin thu được kể trên
-Nắm vững nguyên lý làm việc của từng thiết bị để sử dụng đúng cách
-Cần phải biết đặc tính của từng hóa chất và tính nguy hiểm của nó để có biện pháp bảo quản hóa chất thích hợp:
+ Khi mua một loại hóa chất nào nên chú ý đọc nhãn hóa chất để biết hóa chất đó nên được bảo quản ở nhiệt độ nào để bảo quản đúng cách và không làm thay đổi tính chất, và loại hóa chất đó tan trong gì…
+ Khi pha một loại hóa chất nào đó cần chú ý viết đủ thông tin trên nhãn ghi: Tên hóa chất, nồng độ, tên hóa chất, ngày pha
+ Mỗi loại hóa chất sau khi pha chỉ để trong 2 tháng nên chỉ pha một lượng vừa đủ dùng
-Sinh viên cần phỉa biết nồng độ cần thiết của hóa chất sẽ sử dụng, dự đoán được các phản ứng hóa học và nơi vứt bỏ nhữnghóa chất thừa hoặc còn lại sau thí nghiệm
Trang 3-Chỉ sử dụng những thiết bị phục vụ cho bài thực hành, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thao tác.
-Trước khi vào bài thực hành:
+ Sinh viên phải chuẩn bị trước bài thực tập thông qua việc đọctrước tài liệu hoặc sự hướng dẫn của giáo viên Nhờ vậy, họ biết trước những việc sẽ phải làm, những hóa chất cần phải sử dụng, những dụng cụ thủy tinh cần thiết, những thiế bị, dụng
- Trong giờ thực hành: cần thực hiện đúng các thao tác và quy trình thí nghiệm
4 Các kỹ thuật phòng thí nghiệm:
4.1 Nội quy phòng thí nghiệm:
- Sinh viên phải chuẩn bị trước bài thực tập thông qua việc đọc trước tài liệu hoặc sự hướng dẫn của giáo viên
- Nắm vững nguyên lí làm việc của từng thiết bị để sử dụng đúng cách
- Trước khi thực hành thí nghiệm, sinh viên sẽ được kiểm tra sựchuẩn bị cho bài thực tập, chỉ những sinh viên đạt yêu cầu mới được làm bài thực hành
- Sinh viên cần phải biết đặc tính của từng hóa chất và tính nguy hiểm của nó
- Sinh viên cần phải biết nồng độ cần thiết của hóa chất sẽ sử dụng, dự đoán được các phản ứng hóa học và nơi vất bỏ nhữnghóa chất thừa hoặc còn lại sau thí nghiệm
- Chỉ sử dụng những thiết bị phục vụ cho bào thực hành, đọc
kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thao tác
- Không được phép ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm
- Không được phép chạy nhảy, đùa nghịch hoặc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm sai mục đích
- Nếu làm đổ, vỡ bất cứ vật gì trong phòng thí nghiệm thì phải thong báo ngay lập tức cho giáo viên phụ trách, có trách nhiệmthu dọn hiện trường và bồi thường
- Nền nhà luôn phải được giữ khô để tránh bị trượt ngã
- Sinh viên phải biết vị trí của các thiết bị an toàn trong phòng thí nghiệm: bình chữa cháy…
Trang 4- Giáo trình thực tập, sách vở cần phải để gọn gàng, đúng chỗ tránh xa hóa chất, bếp lửa.
- Sau khi kết thúc thí nghiệm, sinh viên phải có trách nhiệm dọn vệ sinh nơi mình làm việc và phân công lẫn nhau để dọn vệsinh những nơi dung chung và toàn phòng thí nghiệm Sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm vào đúng vị trí quy định
- Chú ý thu dọn những mảnh thủy tinh vào các thùng đựng chuyên dụng
- Tuyệt đối không được phép đổ các hóa chất còn lại vào các hộp đựng ban đầu.Trong phòng thí nghiệm luôn có các thùng
để chứa đựng các hóa chất còn lại sau thí nghiệm Cần thận trọng với những hóa chất có nguy cơ cao đối với môi trường
4.2 Những mục đích và yêu cầu đối với sổ theo dõi thực tập:
không ghi vào sổ theo dõi Cần phải chú ý nhiều hơn đến các thao tác và các sự quan trắc không được đề cập trong sách hướng dẫn
- Sổ theo dõi là phương tiện giao tiếp tốt nhất Các điều ghi trong sổ theo dõi cần phải rõ rang để mọi người đều có thể đọc được
* Cần phải để ý đến sổ theo dõi Sau mỗi buổi thực tập nên kiểm tra lại sổ để xem mọi điều ghi được đủ rõ ràng chưa Các chỉ dẫn:
- Cần phải có đầy đủ các nội dung
- Cần phải đánh số tất cả các trang trong sổ theo dõi
- Cần phải dùng bút bi để viết, không dung bút chì
- Số liệu ghi được là số liệu thô nghĩa là các số liệu chưa được tính toán
- Các số liệu phải rõ ràng để có thể đọc được
- Luôn ghi số liệu ở trang bên phải
- Trang bên trái còn lại dung để mô tả số liệu
- Cần phải trình bày báo cáo theo đúng quy định
- Luôn ghi thời gian/ ngày thực hiện thí nghiệm
- Luôn ghi số thứ tự, tên bài thí nghiệm
Trang 5- Ghi lại tất cả những ngoại lệ.
- Ghi lại tất cả các thiết bị đã sử dụng
- Ghi lại đặc điểm của tất cả hóa chất được sử dụng
- Ghi lại các biện pháp an toàn đã áp dụng
Tất cả các nội dung trên đều cần phải ghi vào sổ theo dõi nếu như có thể
- Mỗi sinh viên đều phải có sổ theo dõi thí nghiệm riêng của mình ngay cả khi họ cùng làm một nhóm
4.3 Những điều cần lưu ý khi viết tường trình thực tập:
- Cần lập một sườn chung để đảm bảo không quên một nội dung nào trong toàn bộ công việc
- Tường trình thực tập phải chứa tất cả các thông tin liên quannđến bào thực hành và phải được viết sao cho: người đọc có thể thu nhận thông tin nhanh, rõ ràng và những người quan tâm cóthể lặ lại thí nghiệm từ những thông tin thu được kể trên
- Tường trình thực tập nên được viết trên máy tính
- Tùy từng bài thực tập mà ta có thể chọn lọc thông tin để thu được bản tường trình tốt
4.4 Cách chuyển đổi nồng độ dung dịch:
- Sinh viên cần nắm cách chuyển đổi nồng độ dung dịch để có thể pha dung dịch hóa chất với nồng độ thích hợp:
+ Từ C% theo thể tích suy ra CN và CM
+Từ CN sang CM và C%
+ Từ C% theo thể tích tình % theo trọng lượng
+ Từ C% theo trọng lượng tính % theo thể tích, ptg và đương lượng
4.5 Thủ thuật làm sạch dụng cụ thí nghiệm:
- Dung dịch rửa rất quan trọng trong việc làm sạch dụng cụ thí nghiệm vì dung dịch rửa có thể loại trừ các chất bẩn hấp phụ lên bề mặt đo, đong đếm
Trang 6-Đối với nút cao su và ống cao su, ta phải rửa qua những chất bám nấu 5 phút trong dung dịch NaOH 0,5N, rửa nước lạnh, sau đó lại nấu 5 phút trong dung dịch HCl 5% Cuối cùng rửa sạch bằng nước lạnh và nước cất
4.6 Xử lý khi có sự cố trong phòng thí nghiệm:
- Cần nắm các kỹ thuật trong khi pha hóa chất để đảm bảo an toàn cho bản than và mọi người
Vd: + Khi pha loãng các acid thì phải cho acid từ từ vào nước
và tránh làm ngược lại
+ Trong trường hợp nếu acid quá mạnh thì khi pha acid nên để bình trong chậu nước
+ Khi hút acid phải dùng pipet có gắn với ống hút bằng cao
su và thao tác lấy hóa chất phải cẩn thận tránh vương vãi ra ngoài
- Trong trường hợp nếu hóa chất vương ra ngoài phải dung nước dội sạch và lau khô
- Nếu hóa chất vương vào tay chân cần phải xử lý như sau:+Với acid thì rửa qua nước lạnh sau đó bôi lên chỗ bỏng bằng dung dịch NaHCO3 1%
+ Với bazơ thì rửa qua nước lạnh sau đó bôi lên chỗ bỏng bằng dung dịch acid acetic 1%
+ Nếu hóa chất bắn vào mắt thì dung nước lạnh xối mạnh hoặc NaCl 1%
+ Uống phải acid thì súc miệng và uống nước lạnh có MgO 1%
+ Uống phải base thì súc miệng và uống nước lạnh có
- Không hút bằng ống hút khi còn ít hóa chất trong lọ
Trang 7- Pipet 10ml, pipet 2ml, bình đựng dung dịch pha,
- Bút ghi nhãn, băng keo, giấy ghi nhãn
5.2 Tiến hành:
5.2.1 Thí nghiệm 1: Pha 50ml dung dịch NaOH 1M
* Thao tác tiến hành:
- Lấy 50ml nước cất vào bình định mức
- Ban đầu, cân 2g NaOH nguyên chất sau đó cho vào cốc đong, sau đó cho khoảng 20ml nước cất vào cốc đong, rồi dungđũa thủy tinh khuấy tan NaOH, rồi cho vào bình đựng dung dịch, sau đó dung lượng nước cất còn lại trong bình định mức vào cốc đong để tráng sạch cốc đong rồi cho hết vào bình đựngdung dịch
- Tiếp theo dung bút ghi nhãn sau đó dán lên chai Trên nhãn
sẽ ghi những thông tin: Tên hóa chất, nồng độ dung dịch, ngàypha, tên người pha
Khối lượng NaOH cần để pha 50ml dung dịch NaOH 1M:
mNaOH= 40 0,05= 2g
*Chú ý:
- Muốn pha hóa chất phải dùng nước cất
- Trước khi dùng hóa chất nào cũng nên chú ý đến thời gian pha hóa chất
- Hóa chất chỉ để được trong 2 tháng, nếu để lâu hơn sẽ ảnh hưởng đến các thí nghiệm vậy nên khi pha hóa chất chỉ nên pha một lượng vừa đủ dùng
5.2.2 Thí nghiệm 2: Pha 50ml dung dịch NaOH 0,3M
* Thao tác tiến hành:
- Lấy 50ml nước cất vào bình định mức
Trang 8- Ban đầu, cân 0,6g NaOH nguyên chất sau đó cho vào cốc đong, sau đó cho khoảng 20ml nước cất vào cốc đong, rồi dungđũa thủy tinh khuấy tan NaOH, rồi cho vào bình đựng dung dịch, sau đó dung lượng nước cất còn lại trong bình định mức vào cốc đong để tráng sạch cốc đong rồi cho hết vào bình đựngdung dịch.
- Tiếp theo dung bút ghi nhãn sau đó dán lên chai Trên nhãn
sẽ ghi những thông tin: Tên hóa chất, nồng độ dung dịch, ngàypha, tên người pha
mNaOH= 40 0,015= 0,6g
5.2.3 Thí nghiệm 3: Pha 50ml dung dịch HCl 1M
* Thao tác tiến hành:
- Lấy 45,9ml nước cất vào bình định mức
- Ban đầu, dùng pipet 10ml lấy 4,1 ml dung dịch HCl đậm đặc.Tiếp theo, cho từ từ lượng acid trong pipet vào bình đựng dung dịch đã có chứa nước cất
- Tiếp theo dung bút ghi nhãn sau đó dán lên chai Trên nhãn
sẽ ghi những thông tin: Tên hóa chất: HCl, nồng độ dung dịch: 1M, ngày pha, tên người pha
C%: nồng độ phần trăm dung dịch
CM: nồng độ mol dung dịch
d : khối lượng riêng dung dịch
M: Khối lượng phân tử
Suy ra nông độ phần trăm của dung dich HCl 1M:
Trang 95.2.3 Thí nghiệm 4: Pha 50ml dung dịch HCl 0,3M
* Thao tác tiến hành:
- Lấy 48,8ml nước cất vào bình định mức
- Ban đầu, dùng pipet 2ml lấy 1,2 ml dung dịch HCl đậm đặc Tiếp theo, cho từ từ lượng acid trong pipet vào bình đựng dung dịch đã có chứa nước cất
- Tiếp theo dung bút ghi nhãn sau đó dán lên chai Trên nhãn
sẽ ghi những thông tin: Tên hóa chất: HCl, nồng độ dung dịch: 1M, ngày pha, tên người pha
Trong đó:
C%: nồng độ phần trăm dung dịch
CM: nồng độ mol dung dịch
d : khối lượng riêng dung dịch
M: Khối lượng phân tử
Suy ra nông độ phần trăm của dung dịch HCl 1M:
- Lấy 50ml nước cất vào bình định mức
- Ban đầu, cân 0,2925g NaCl nguyên chất sau đó cho vào cốc đong, sau đó cho khoảng 20ml nước cất vào cốc đong, rồi dùngđũa thủy tinh khuấy tan NaCl, rồi cho vào bình đựng dung dịch,sau đó dùng lượng nước cất còn lại trong bình định mức vào cốc đong để tráng sạch cốc đong rồi cho hết vào bình đựng dung dịch
- Tiếp theo dùng bút ghi nhãn sau đó dán lên chai Trên nhãn
sẽ ghi những thông tin: Tên hóa chất: NaCl, nồng độ dung dịch0,1 M, ngày pha, tên người pha
Trang 10* Giải thích:
V
n
CM => nNaCl = CM VNaCl = 0,1 0,05= 0,005 (mol)
Khối lượng NaOH cần để pha 50ml dung dịch NaCl 0,1M:
mNaCl= 58,5 0,015= 0,2925g
6 Kết luận:
Thông qua bài thực tập này, em đã hiểu thêm về :
- Những nguyên tắc cần phải tuân theo khi vào phòng thí
nghiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh
- Tác phong làm việc, cách sắp xếp công việc một cách khoa học để đảm bảo thuận lợi trong quá trình làm thí nghiệm hoặc làm đề tài nghiên cứu
- Cách bảo quản hóa chất
- Cách làm sạch dụng cụ thí nghiệm
- Cách chuyển đổi nồng độ dung dịch để có thể pha dung dịch với nồng độ cần dùng
- Cách pha dung dịch đúng kỹ thuật
- Cách xử lý khi có sự cố trong phòng thí nghiệm
- Cách viết sổ theo dõi thực tập
- Cách viết tường trình thực tập
Trang 11Bài 2 PHƯƠNG PHÁP TRỒNG CÂY THÍ NGHIỆM
1.Mở đầu:
Trồng cây thí nghiệm thường có hai cách:
Trồng trong phòng thí nghiệm
Trồng ngoài thực địa
Trồng cây thí nghiệm ngoài đồng ruộng:
Ưu điểm: Mang tính chất tự nhiên
Nhược điểm: Lặp đi lặp lại khó khăn, phải chịu ảnh hưởngcủa thời tiết
Khắc phục: Dùng các phương pháp toán học như thống
kê, xác suất, hồi quy, để xử lý số liệu thu được
Trồng cây trong phòng thí nghiệm:
Nhược điểm: Điều kiện không giống tự nhiên
Ưu điểm: cho phép lặp lại nhiều lần, cho ra kết quả
- 4 Chậu bằng nhựa, 8 ống nhựa hở hai đầu, 1 bình phun
sương, giấy báo lớn, rổ, vải màn
3 Tiến hành:
3.1 Chuẩn bị đất
- Địa điểm: đất được lấy ở chân cầu Bạch Hổ
- Đất sau khi được lấy về sẽ được đập vụn, nghiền nhỏ và sẽ được đặt trên báo rải thành lớp có chiều dày 2-3mm, để ở chỗ thoáng ráo, trong điều kiện không khí bình thường
- Đồng thời, nhặt tạp chất lẫn trong đất
- Sau đó, dùng rổ có lỗ với kích thước vừa phải, không quá lớn
để sàng lọc đất, chỉ lấy những phần đất mịn, tơi, không bám thành cục lớn
3.2 Chuẩn bị chậu:
- Rửa sạch chậu, để ráo nước
- Dùng vải màn cắt từng miếng tròn có đường kính bằng đườngkính của chậu
- Chuẩn bị đá sỏi với kích thước vừa phải và rửa sạch
3.3 Chuẩn bị hạt giống:
- Chuẩn bị hạt đậu xanh và hạt bắp
- Chọn những hạt có kích thước đồng đều và không bị hỏng
3.4 Tiến hành:
3.4.1 Xử lý hạt giống:
Trang 12- Ban đầu cho ngâm hạt giống ở trong nước ở nhiệt độ 600C (3 sôi: 2 lạnh) trong 2 giờ để tiêu diệt vi khuẩn.
- Sau đó lấy hạt ra rải trên đĩa petri có lót giấy thấm nước và
để trong tủ ấm ở 30-350C trong khoảng 6-8h
3.4.2 Chậu trồng cây:
- Chọn các chậu có cùng kích cỡ
- Ở mỗi chậu cho vào một lớp đá sỏi đã được rửa sạch, để khô
ở đáy chậu
- Tiếp theo, rải lớp vải màng lên trên lớp đá
- Tiếp đó cắm ống nhựa rỗng hai đầu vào chậu
- Sau đó cho đất đã được xử lý như trên vào chậu
Trang 13* Lưu ý:
- Lượng đất và đá cho vào mỗi chậu là như nhau
- Không để đất lấp ống nhựa rỗng hai đầu
- Sau khi gieo hạt nảy mầm vào đất, tưới nước vào ống nhựa
và theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
4 Kết quả:
- Số lá, chiều cao đậu và bắp sau 10 ngày, 20 ngày
Một số hình ảnh:
Trang 16Bài 3: Phương pháp trồng cây thí nghiệm:
Trồng rau mầm trong gia đình 1.Mở đầu:
+ Tạo không gian thông thoáng, tránh mưa, tránh gió lùa
- Những yêu cầu khác sẽ được nêu ở phần chú ý trong mục tiếnhành thí nghiệm được nêu ở phần dưới đây
4.Dụng cụ và hóa chất:
4.1 Dụng cụ:
- Khay xốp kích thước 25cm x35cm x 4cm
- Túi hạt giống
- Giá thể sạch: mùn cưa đã được khử trùng
- Bình tưới phun sương
- Ban đầu cho ngâm hạt giống ở trong nước ở nhiệt độ
600C (3 sôi: 2 lạnh) trong 6-8 giờ để tiêu diệt vi khuẩn Lượng nước ngập gấp 2 lần hạt giống.Sau khi ngâm thì loại bỏ những hạt nổi trên mặt nước
- Rửa hạt với nước lạnh, trộn đều khi rửa để làm sạch hạt
giống Sau đó vớt hạt giống ra chuẩn bị ủ hạt
- Ủ hạt trong vải sạch có thấm nước, trùm kín, đặt bao ủ hạt vào rổ nhựa để tránh bị đọng nước, để rổ nhựa ủ nơi thoáng mát.Thời gian ủ 12 giờ
- Kết thúc quá trình ngâm ủ hạt giống, ta nhận thấy các hạt giống đã nức nanh
* Chú ý:
+ Luôn luôn giữa độ ẩm cho bao ủ
Trang 175.2.2 Gieo hạt:
- Cho giá thể mùn cưa vào khay, bề dày giá thể khoảng 2-3cm
- Bang giá thể cho bằng phẳng mặt khay
- Tưới phun sương cho ướt giá thể
- Dùng panh chọn những hạt giống đã nảy mầm sau đó gieo lên trên giá thể
- Tưới phun sương lần hai cho ướt hạt giống và giá thể
- Tưới phun sương ngày 3 lần: sáng, trưa, chiều
- Khi hạt giống đã nảy mầm và cao bằng bề mặt khay, bỏ dụng
cụ đậy khay ra, vẫn để khay trong bóng tối( không nên có ánh sáng trực tiếp)
- Tưới phun sương hàng ngày giữ độ ẩm cho giá thể
- Khi thấy đã phát triển được 4-5 cm thì đưa khay rau ra khu vực cso ánh sáng để rau xanh và mập thân
5.2.5 Thu hoạch- bảo quản:
- Sau 5- 7 ngày trồng, rau mầm cao 8-12cm là thu hoạch được
- Cách thu hoạch: dùng kéo hoặc dao( dao rọc giấy) cắt sát bề mặt giá thể
5.3 Kết qủa