Đây là bộ đề kiểm tra môn Địa lý lớp 7 và 8 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 328 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................
Trang 1KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KÌ II
Môn: Địa lý 8 Thời gian: 45 phút
Ngày soạn: 08 / 03 / 2021
Lớp 8A, ngày dạy :12 /03 / 2021, kiểm diện:
Lớp 8C, ngày dạy : 13/ 03 / 2021, kiểm diện:
Tổng
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Tự luận
Tự luận
ĐÔNG
NAM Á
-ASEAN
Nhận biết được các quốc gia trong hiệp hội Đông Nam Á
Trình bày được thời điểm khủng hoảng kinh tế
Vẽ và nhận xét được biểu đồ
Trang 2của các nước Đông nam Á
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 0,5 5%
1 0,25 2,5%
1 2,0 20%
TN:3; TL:1 2,75 27,5%
Hiểu và giải thích được đặc điểm tự nhiên của Việt Nam
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 0,75 7,5%
1 2,0 20%
1 0,25 2,5%
TN:4, TL:1 3,0 30%
và kinh tế của nhân
Trang 31 2,0 20%
TN:3, TL:1 2,75 27,5%
Hiểu được nguyên nhân nước ta giàu tài nguyên khoáng sản
Liên
hệ với địa phươn
g và bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
1 1,0 10%
TN:3 TL:1 1,5 15%
IV ĐỀ BÀI TỪ MA TRẬN
A Trắc nghiệm
1 Khủng hoảng kinh tế ở ĐNA xảy ra vào năm nào ? Bắt đầu tại nước nào ?
A 1997-1998 tại Thái Lan B 2000-2001 tại Thái Lan
C 1997-1998 tại Inđônêxia D 1999-2000 tại Xingapo
2 Hiệp hội các nước Đông Nam Á( ASEAN) có bao nhiêu quốc gia ?:
Trang 4C Trung Quốc , Campuchia D Campuchia , Lào
5 Quần đảo Trường Sa của nước ta thuộc tỉnh
A Quảng Ngãi B Bình Thuận C Khánh Hòa D Quảng Nam.
6 Điểm cực đông của nước ta thuộc địa phương:
A- Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang.
B- Đất Mũi – Ngọc Hiển- Cà Mau.
C- Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Đ- Sín Thầu- Mường Nhé - Điện Biên.
7.Lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
A Đất liền, biển B Đất liền, biển, hải đảo
C Đất liền, biển, vùng trời D Đất liền, biển,hải đảo, vùng trời.
8.Đường bờ biển Việt Nam dài:
A 3240 km B 3250 km C 3260 km D 3270 km
9 Vịnh nào được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
A Vịnh Bắc Bộ B Vịnh Hạ Long C Vịnh Cam Ranh D Vịnh Thái Lan
10 Độ muối trung bình của Biển Đông là:
A 30- 31%0 B.30- 32%0 C.30-33%0 D.30- 34%0
11 Nguyên nhân chính làm cho Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú là;
A Cấu trúc địa chất
B Vị trí địa lý, lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài và thuận lợi
C Việc khai thác luôn đi đôi với việc cải tạo và bảo vệ
C Điều kiện khí hậu thuận lợi
12 Than ở nước ta phân bố chủ yếu ở:
A Lạng Sơn B Thái Nguyên C Quảng Ninh D Tây Nguyên
B Tự luận:(7điểm)
Câu 1 : (2 điểm)Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí VN về mặt tự
nhiên?
Câu 2 :?(2 điểm) Biển VN đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với Kinh tếT
và đời sống của nhân dân ta?
Câu 3:(1 điểm) Địa phương em có những loại khoáng sản nào? Là một HS em cần
làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương mình?
Câu 4 : ( 2 điểm ) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tổng sản phẩm trong nước(GDP) bình quân đầu người của một số nước ASEAN, năm 2001.
Trang 5* Đặc điểm nổi bật về mặt tự nhiên của nước ta là
+ Vị trí nội chí tuyến.( 0,25 điểm)
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật ( 0,25 điểm)
+ Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNA.( 0,25điểm)
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo ( 0,25 điểm)
a Thuận lợi ( Tài nguyên biển)
- Vùng biển VN rất giàu và đẹp, có giá trị to lớn về nhiều mặt: kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu khoa học…( 0,5 điểm )
+ TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác.( 0,25 điểm)
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát, ( 0,25 điểm)
+ TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp.( 0,25 điểm)
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng( 0,25 điểm)
b.Khó khăn
-Có nhiều thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta : mưa ,bão ,sóng lớn ,triều cường ( 0,5điểm )
Trang 6I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng
Câu 1 Kênh đào Pa-na-ma nối liền hai đại dương nào?
A Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
B Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
C Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
D Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không phải của châu Mĩ?
Câu 3 :
- Sắt, vàng, kẽm, chì (0,25)
- Tố cáo, lên án: việc khai thác trái phép khoáng sản, khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường Tuyên truyền để mọi người hiểu được tầm quan trong của tài nguyên khoáng sản (0,75)
Trang 7A Rộng 42 triệu km2
B Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
C Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
D nông nghiệp và công nghiệp
Câu 7 Đồng bằng nào rộng lớn nhất khu vực Nam Mĩ?
Trang 8A Đồng bằng A-ma-dôn
B Đồng bằng Ô-ri-nô-cô
C Đồng bằng Pam-pa
D Đồng bằng La-pla-ta
Câu 8 Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung và Nam Mĩ?
A Thiên nhiên phong phú, đa dạng
B Phía tây có hệ thống núi cao đồ sộ
C Lãnh thổ là một khối cao nguyên khổng lồ
D Lãnh thổ trải dài từ vùng chí tuyến Bắc đến gần vòng cực Nam
Câu 9 Trung và Nam Mĩ có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo là do
A có nhiều thổ dân da đỏ sinh sống
B kết hợp dòng văn hoá: châu Âu và châu Á
C hoà huyết giữa người châu Phi và người Anh-điêng
D kết hợp ba dòng văn hoá: Âu, Phi và Anh-điêng
Câu 10 Vấn đề xã hội gay gắt hiện nay ở Trung và Nam Mĩ là:
A dân cư phân bố không đều giữa các vùng
B gia tăng dân số cao và tốc độ đô thị hoá nhanh
C thừa lao động và thiếu việc làm diễn ra phổ biến
D mâu thuẫn giữa các dân tộc thường xuyên xảy ra
II TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày đặc điểm địa hình của Bắc Mĩ.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ.b) Tại sao nhiều nước ở Trung và Nam Mĩ vẫn phải nhập khẩu lương thực?
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
HS chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1
(3,0 đ)
Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ.
Cấu trúc địa hình Bắc Mĩ đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo
chiều kinh tuyến:
- Phía tây là hệ thống núi trẻ Coóc-đi-e, cao trung bình 3000-4000m,
gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên
và sơn nguyên
- Ở giữa là đồng bằng rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ
- Phía đông là miền núi già và sơn nguyên, chạy theo hướng đông
bắc-tây nam
1,0
1,01,0
Câu 2
(2,0 đ)
a) Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và
Nam Mĩ.
- Người nông dân chiếm số đông, nhưng lại sở hữu rất ít ruộng đất,
phần lớn nông dân không có ruộng, phải đi làm thuê
- Đất đai phần lớn nằm trong tay các đại điền chủ và các công ti tư
bản nước ngoài
b) Tại sao nhiều nước ở Trung và Nam Mĩ vẫn phải nhập khẩu
lương thực?
- Do lệ thuộc vào nước ngoài, ngành trồng trọt ở nhiều nước Trung
và Nam Mĩ mang tính chất độc canh, mỗi quốc gia trồng một vài loại
cây công nghiệp hoặc cây ăn quả để xuất khẩu
- Một số nước có sản lượng lương thực lớn như Bra-xin,
Ac-hen-ti-na, còn lại hầu hết các nước đều phải nhập khẩu lương thực
0,5
0,5
0,75
0,25
Trang 10A Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Đánh đấu X vào ý đúng nhất trong từng câu sau :
1 Sự bất bình đẳng trong xã hội Nam Mĩ biểu hiện cụ thể nhất trong lĩnh vực :
a) Phân phối lợi tức xã hội b) Phân chia ruộng đất canh tác +
c)Số lượng người giàu ngày càng đông d) Đối xử phân biệt với người da đen.
2 Để nhanh chóng thành lập thị trường chung liên Mĩ , các nước trong vùng Nam Mĩ không áp dụng biện pháp nào sau đây:
a) Tháo dỡ hàng rào thuế quan b) Tăng cường trao đổi thương mại
c)
Hạn chế nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng.+
d) Giúp nhau vốn liếng , kĩ thuật
3.Điểm khác biệt về địa hình giữa hai hệ thống Cooc-đi-e và An-đét là :
a) Thứ tự sắp xếp địa hình b) Chiều rộng và độ cao của núi +
4 Đặc điểm tự nhiên châu Mĩ là có :
Tây.
c) Eo đất hẹp nhất cách hai đại dương.
d) Chọn a,b e) Chọn a,c g) Chọn b,c d) Chọn cả+.
5 Khu vực dân cư thưa thớt nhất hiện nay ở Nam Mĩ là :
c) Đồng bằng A-ma-dôn+. d) Vùng Đông Nam Bra-xin.
6 Khu vực dân cư thưa thớt ở châu Phi thông thường là các vùng :
a) Có lượng mưa quá ít ở chí tuyến b) Có dòng nước lạnh chảy ven bờ c) Có lượng mưa quá lớn ở xích đạo d) Tất cả đều đúng +
B Phần tự luận ( 7 điểm )
Quan sát lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ , vốn kiến thức đã học , em hãy :
Trang 111 Nêu tên các khu vực có mật độ dân số :
Thuộc phần phía đông của Hoa Kì , lãnh thổ Mê-hi-cô ……( 0,5 điểm )
Do chịu ảnh hưởng của sự phân hóa về tự nhiên do lịch sử của quá trình di cư của
các dân tộc sang Bắc Mĩ , nên dân cư Bắc Mĩ phân bố rất không đều
(1 điểm )
3 Cho biết những thay đổi của dân cư ở Bắc Mĩ Giải thích ví sao có sự thay đổi đó:…….
Gắn với quá trình công nghiệp hóa , các thành phố của Bắc Mĩ , đặc biệt là của Hoa Kì , phát triển rất nhanh nên số dân thành thị cũng tăng nhanh ,chiếm trên 76% dân số Mê-hi-cô tiến hành công nghiệp hóa muộn nhưng do nhịp độ phát triển cao nên tốc độ đô thị hóa cũng rất nhanh
Những năm gần đây , hàng loạt thành phố mới với các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao , năng động , đã xuất hiện ở miền nam và duyên hải Thái Bình
Dương của Hoa Kì Kéo theo một bộ phận dân cư Hoa Kì chuyển từ vùng công nghiệp phía nam Hồ lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới
Trang 12năng động hơn ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương …
( 2 điểm )
4 Nêu tên các đô thị có quy mô dân số:
a) Trên 10 triệu dân : Niu-iooc , Lôt An-giơ-let , Mê-hi-co-xi-ti ( 3) ( 0,5 điểm ) b) Từ 5 đến 10 triệu dân: Oa-sinh-tơn , Si-ca-gô , Xan-phran-xi-cô ,Ôt-ta-oa ( 4)
( 0, 5 điểm )
c) Từ 3 đến 5 triệu dân:…Môn-trê-an , Tô-rôn-tô , Đi-tơ-roi , Phi-la-đen-phi-a ,
Van-cu-vơ , Xit-tơn , Đa-lat, Hiu-xtơn, Mai-a-mi ( 9) … ( 0, 5
điểm )
d) Dưới 3 triệu dân Quê-bếch , Xa-cra-men-tô , xôn-lec-xi-ti , Đen-vơ , Can-dat-xi-ti ,
Phê-nic , Xan-đi-ê-gô , Chi-hua-hua , Môn -tê-rây , Niu-ooc-lin , Vê-ra-cru ( 11)
( 0, 5 điểm )
Trang 13Họ và tên :……… Kiểm tra giữa kì II :
Lớp :7 Môn Địa Lí
Đề ra và đáp án số II:
A Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Đánh đấu X vào ý đúng nhất trong từng câu sau :
1 Đặc điểm tự nhiên châu Mĩ là có:
a)Hình thể kéo dài nhât b) Vị trí nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây.
c) Eo đât hẹp nhất phân cách hai đại dương d) Tất cả đều đúng.+
2 Sự phong phú và đa dạng của động vật A-ma-dôn, biểu hiện ở :
a) Nhiều loài côn trùng, chim , bướm.
b) Nhiều loại thú leo trèo , ăm cỏ , ăn thịt
c) Đủ loại bò sát, trăn, rắn , ba ba , cá sấu d) Tất cả đều đúng +.
3 Sự có mặt khá đông người gốc châu Phi ở ven biển phía đông Nam Mĩ là do nơi đây :
a) Có nhu cầu lao động da đen khá lớn
b) Có khí hậu thích hợp với cư dân châu Phi
c) Là nơi nhập cư đầu tiên của người dân da đen từ châu Phi tới +
d) Tất cả đều sai.
Trang 144.Đặc điểm phân bố các thảm thực vật ở hai sườn An-đét cho thấy :
a) Tính chất khô hạn của sườn đông b) Tính chất ẩm ướt của sườn tây.
5.Tuy môi trường thiên nhiên không thuận lợi nhưng Bắc Phi cũng có được thế mạnh :
mạc
c) Phát triển du lịch từ các di tích văn hoá cổ đại.
6 Nền kinh tế các nước châu Phi rơi vào tình trạng khủng hoảng thường xuyên là do :
a) Sự giảm giá liên tục hàng xuất khẩu + b) Thiên tai , sâu bệnh.
B Tr¾c nghiÖm tự luận : ( 7 §iÓm )
Dựa vào lược đồ dưới đây và kiến thức đã học em hãy :
1 Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc Hoa Kì :
……….
Vùng Đông Bắc Hoa Kì có các trung tâm công nghiệp lớn : Niu I-ooc , xtơn , Đi-tơ-roi, Si-ca-gô, Xanh-lu-it ….( 1 điểm )
Bô-2 Vùng công nghiệp Đông Bắc Hoa Kì có những ngành công nghiệp nào :…………
Phía nam hồ lớn , vùng đông Bắc Hoa Kì , ven Đại Tây Dương , phát triển mạnh các ngành truyền thống như luyện kim , chế tạo máy công cụ , hóa chất , dệt ,
điểm )
Trang 153 Hãy giải thích vì sao nguồn vốn và lao động của Hoa Kì lại chuyển dịch từ vùng công nghiệp Đông Bắc xuống vùng công nghiệp mới :………
Trong một thời gian dài , sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì có những biến động lớn , Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp ( 1970 -1973, 1980 - 1982 ) , vành đai các ngành công nghiệp truyền thống bị sa sút dần và phải thay đổi công nghệ để tiếp tục phát triển Trong khi đó ,các ngành công nghiệp gắn với công nghệ kĩ thuật
cao phát triển mạnh ở phía nam và Duyên hải Thái Bình Dương Kéo theo một bộ
phận dân cư Hoa Kì chuyển từ vùng công nghiệp phía nam Hồ lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và Duyên hải Thái Bình Dương ( 2 điểm )
4 Cho biết vùng công nghiệp mới có các ngành công nghiệp nào :………
Trang 16Vùng công nghiệp mới có các ngành công nghiệp gắn với công nghệ kĩ thuật cao như máy móc tự động , điện tử , vi điện tử , sản xuất vật liệu tổng hợp , hàng không vũ trụ được phát triển mạnh ở phía nam và Duyên hải Thái Bình Dương , làm xuất hiện "Vành đai Mặt Trời " ( 2 điểm )
Họ và tên :……… Kiểm tra giữa kì II :
Lớp :7 Môn Địa Lí
Đề ra và đáp án số III:
A Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Đánh đấu X vào ý đúng nhất trong từng câu sau : 1.Đặc điểm phân bố các thảm thực vật ở hai sườn An-Đét cho thấy :
a)Tính chất khô hạn của sườn đông b) Tính chất ẩm ướt của sườn tây.
2 Dân cư Bắc Mĩ tập trung đông ở khu đông bắc và phía nam Hồ Lớn không phải vì :
a) Khí hậu ấm áp quanh năm+. b) Nguồn nguyên liệu than , sắt giàu có c) Mạng lưới giao thông đường thuỷ thuận lợi d) Lịch sử lâu đời
3 Trung và Nam Mĩ có tỷ lệ dân đô thị khoảng :
Trang 17c)Các tuyến đường hàng không xuyên lục địa.+ d) Đường xe lửa Đông Tây
5 Địa hình Bắc Mĩ theo thứ tự từ đông sang tây , lần lượt có :
a) Đồng bằng lớn, núi cổ , núi trẻ b) Núi trẻ , núi cổ , đồng bằng lớn
c) Núi trẻ , đồng bằng lớn , núi cổ d) Núi cổ , đồng bằng lớn , núi trẻ
+
6 Vốn và lao động Hoa Kì đang dịch chuyển về phía nam , do vùng này có ưu thế :
a) Đang phát triển mạnh công nghiệp kĩ thuật cao +.c) Không gian sản xuất rộng
b) Khí hậu ẩm , hoạt động được quanh năm d) Tất cả đều sai
B Phần tự luận ( 7 điểm )
1 Dựa vào lược đồ “ Các khu vực châu Phi “ và kiến thức đã học , hãy điền tiếp vào
bảng dưới đây nội dung phù hợp :
Phía Bắc bao gồm dãy At-lat nằm ở
phía tây bắc và đồng bằng ven biển Địa
Trung Hải
Phía Nam là hoang mạc Xa-ha-ra với
các bãi đá và cát mênh mông
Phía Tây Chủ yếu là các bồn địa ,
lớn nhất là bồn địa Công-gô
Phía Đông Chủ yếu là các sơn
nguyên,trên bề mặt các sơn nguyên có các núi cao và các bồn địa
Khí
hậu
(1điểm)
Phía Bắc các sườn núi phía bắc và
đồng bằng có khí hậu cân nhiệt đới Địa
Trung Hải
Phía Nam Có khí hậu nhiệt đới rất khô
và nóng lựơng mưa không đáng kể
Phía Tây Gồm kiểu khí hậu xích
đạo ẩm và khí hậu nhiệt đới
Phía Đông Có khí hậu gió mùa
xích đạo , do tác động của độ cao nên rất mát mẻ.
Phía Bắc có các sông ngắn nước nhiều
vào mùa thu-đông
Phía Nam Sông ngói hầu như chí có
dấu vêt các sông cạn dòng Chỉ có sông
Nin từ Đông Phi chảy qua
Phía Tây vùng Xích Đạo có mạng
lưới sông ngòi dày đặc , ra xa vùng xích đạo sông ngòi thưa dần
và giảm lượng nước theo mùa
Phía Đông Sông ngòi rất dốc ,
lượng nước dồi dào tạo ra sông Nin.