1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn địa lý 9, có đáp án (gồm 3 mã đề)

12 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 53,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Địa lý lớp 9 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 3280 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA 24 TUẦN TRƯƠNG THCS MÔN: ĐỊA LÍ 9

(Thời gian làm bài :45 phút)

Mã đề 1.

I Trắc nghiệm:( 3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực

A.Nông –lâm –ngư nghiệp

C.Dịch vụ

B.Công nghiệp –Xây dựng

D.Khai thác dầu khí

Câu 2: Các ngành công nghiệp hiện đại đã được hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ là

A.Dệt may, da giày, gốm sứ

B.Dầu khí, phân bón, năng lượng

C.Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí

D.Dầu khí, điện tử, công nghệ cao

Câu 3: Các trung tâm công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là

A.Đồng Xoài, Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Long Xuyên

B.Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

C.Bà Rịa, Tân An, Mĩ Tho, Đồng Xoài

D.Gò Dầu, Cao Lãnh, Long Xuyên, Tp Hồ Chí Minh

Câu 4: Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là

A.Chè

B.Cà phê

C.Cao su

D.Hồ tiêu

Câu 5: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây trồng

ở Đông Nam Bộ là

A.Thủy lợi

B.Phân bón

C.Bảo vệ rừng đầu nguồn D.Phòng chống sâu bệnh

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải của khu vực dịch vụ ở Đông Nam Bộ

A.Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng

B.Cơ cấu ngành của khu vực dịch vụ rất đa dạng

C.Trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước là tp Hồ Chí Minh

D.Dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư và xuất –nhập khẩu

Câu 7: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Đông Nam Bộ là

A.Máy móc thiết bị, hàng may mặc, phân bón

B.Máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, sắt thép

Trang 2

C.Máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dung cao cấp.

D.Máy móc thiết bị, than đá, xăng dầu

Câu 8: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là

A.Dầu thô, lúa gạo, xi măng

B.Dầu thô, cà phê, vật liệu xây dựng

C.Dầu thô, hồ tiêu, rau quả

D.Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc…

Câu 9: Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ và của cả nước là

A.Vũng Tàu

B.Tp Hồ Chí Minh

C.Nha Trang

D.Đà Lạt

Câu 10: Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

A.Bình Dương

B.Đồng Nai

C.Bà Rịa Vũng Tàu

D.Vĩnh Long

Câu 11: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Đất phèn,đất mặn

B.Đất đỏ ba dan

C.Đất phù sa ngọt

D.Đất cát ven biển

Câu 12: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Xâm nhập mặn

B.Cháy rừng

C.Triều cường

D.Thiếu nước ngọt

II Tự luận (7 điểm)

Câu 1:Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp đứng đầu cả nước?

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

(nghìn tấn)

Năm

Vùng

Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5

Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.Nhận xét

Trang 3

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm

u

Đá

p

án

II Tự luận

Câu 1:Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước:

*Điều kiện tự nhiên

-Địa hình:bán bình nguyên,mặt bằng khá rộng thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh

-Đất:Có đất bazan,xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp

-Khí hậu:Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm nhiệt độ cao

-Sông ngòi:Một số sông lớn:S.Sài Gòn,S.Đồng Nai

*Điều kiện kinh tế xã hội

-Dân cư và lao động:Nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm trồng và sản xuất cây công nghiệp

-Cơ sở vật chất kĩ thuật:mạng lưới cơ sở chế biến cây công nghiệp được đầu tư,trung tâm nghiên cứu giống cây trồng vật nuôi nhiều

-Chính sách:Nhà nước có nhiều chính sách trồng và sản xuất cây công nghiệp như

hỗ trợ vốn,mạng lưới cơ sở chế biến

-Thị trường:Thị trường tiêu thụ cây công nghiệp rộng lớn trong nước và ngoài nước

Câu 2:

- Vẽ biểu đồ :

Biểu đồ sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Trang 4

- Nhận xét:

+ Giai đoạn 1995 – 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng Cụ thể, đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,5 lần, cả nước tăng 1,67 lần

+ So với sản lượng thủy sản cả nước năm 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm 51,2 %

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA 24 TUẦN TRƯƠNG THCS MÔN: ĐỊA LÍ 9

(Thời gian làm bài :45 phút)

Mã đề 2.

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Các ngành công nghiệp hiện đại đã được hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ là

A.Dệt may, da giày, gốm sứ

B.Dầu khí, phân bón, năng lượng

C.Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí

D.Dầu khí, điện tử, công nghệ cao

Câu 2: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực

A.Nông –lâm –ngư nghiệp

C.Dịch vụ

B.Công nghiệp –Xây dựng

D.Khai thác dầu khí

Câu 3: Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là

A.Chè

B.Cà phê

C.Cao su

D.Hồ tiêu

Câu 4: Các trung tâm công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là

A.Đồng Xoài, Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Long Xuyên

B.Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

C.Bà Rịa, Tân An, Mĩ Tho, Đồng Xoài

D.Gò Dầu, Cao Lãnh, Long Xuyên, Tp Hồ Chí Minh

Câu 5: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây trồng

ở Đông Nam Bộ là

A.Thủy lợi

B.Phân bón

C.Bảo vệ rừng đầu nguồn D.Phòng chống sâu bệnh

Câu 6: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Đông Nam Bộ là

A.Máy móc thiết bị, hàng may mặc, phân bón

B.Máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, sắt thép

C.Máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dung cao cấp

D.Máy móc thiết bị, than đá, xăng dầu

Trang 6

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của khu vực dịch vụ ở Đông Nam Bộ

A.Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng

B.Cơ cấu ngành của khu vực dịch vụ rất đa dạng

C.Trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước là tp Hồ Chí Minh

D.Dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư và xuất –nhập khẩu

Câu 8: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là

A.Dầu thô, lúa gạo, xi măng

B.Dầu thô, cà phê, vật liệu xây dựng

C.Dầu thô, hồ tiêu, rau quả

D.Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc…

Câu 9: Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ và của cả nước là

A.Vũng Tàu

B.Tp Hồ Chí Minh

C.Nha Trang

D.Đà Lạt

Câu 10: Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

A.Bình Dương

B.Đồng Nai

C.Bà Rịa Vũng Tàu

D.Vĩnh Long

Câu 11: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Xâm nhập mặn

B.Cháy rừng

C.Triều cường

D.Thiếu nước ngọt

Câu 12: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Đất phèn,đất mặn

B.Đất đỏ ba dan

C.Đất phù sa ngọt

D.Đất cát ven biển

II Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1:Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp đứng đầu cả nước?

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

(nghìn tấn)

Năm

Vùng

Trang 7

Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5

Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.Nhận xét

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm

u

Đá

p

án

II Tự luận

Câu 1:Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước:

*Điều kiện tự nhiên

-Địa hình:bán bình nguyên,mặt bằng khá rộng thuận lợi hình thành các vùng

chuyên canh

-Đất:Có đất bazan,xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp

-Khí hậu:Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm nhiệt độ cao

-Sông ngòi:Một số sông lớn:S.Sài Gòn,S.Đồng Nai

*Điều kiện kinh tế xã hội

-Dân cư và lao động:Nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm trồng và sản xuất cây công nghiệp

-Cơ sở vật chất kĩ thuật:mạng lưới cơ sở chế biến cây công nghiệp được đầu

tư,trung tâm nghiên cứu giống cây trồng vật nuôi nhiều

-Chính sách:Nhà nước có nhiều chính sách trồng và sản xuất cây công nghiệp như

hỗ trợ vốn,mạng lưới cơ sở chế biến

-Thị trường:Thị trường tiêu thụ cây công nghiệp rộng lớn trong nước và ngoài nước

Câu 2:

- Vẽ biểu đồ :

Biểu đồ sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Trang 8

- Nhận xét:

+ Giai đoạn 1995 – 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng Cụ thể, đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,5 lần, cả nước tăng 1,67 lần

+ So với sản lượng thủy sản cả nước năm 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm 51,2 %

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA 24 TUẦN TRƯƠNG THCS MÔN: ĐỊA LÍ 9

(Thời gian làm bài :45 phút)

Mã đề 3.

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Các ngành công nghiệp hiện đại đã được hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ là

A.Dệt may, da giày, gốm sứ

B.Dầu khí, phân bón, năng lượng

C.Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí

D.Dầu khí, điện tử, công nghệ cao

Câu 2: Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là

A.Chè

B.Cà phê

C.Cao su

D.Hồ tiêu

Câu 3: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực

A.Nông –lâm –ngư nghiệp

C.Dịch vụ

B.Công nghiệp –Xây dựng

D.Khai thác dầu khí

Câu 4: Các trung tâm công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là

A.Đồng Xoài, Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Long Xuyên

B.Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

C.Bà Rịa, Tân An, Mĩ Tho, Đồng Xoài

D.Gò Dầu, Cao Lãnh, Long Xuyên, Tp Hồ Chí Minh

Câu 5: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Đông Nam Bộ là

A.Máy móc thiết bị, hàng may mặc, phân bón

B.Máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, sắt thép

C.Máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dung cao cấp

D.Máy móc thiết bị, than đá, xăng dầu

Câu 6: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây trồng

ở Đông Nam Bộ là

A.Thủy lợi

B.Phân bón

C.Bảo vệ rừng đầu nguồn D.Phòng chống sâu bệnh

Trang 10

Câu 7: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là

A.Dầu thô, lúa gạo, xi măng

B.Dầu thô, cà phê, vật liệu xây dựng

C.Dầu thô, hồ tiêu, rau quả

D.Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc…

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không phải của khu vực dịch vụ ở Đông Nam Bộ

A.Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng

B.Cơ cấu ngành của khu vực dịch vụ rất đa dạng

C.Trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước là tp Hồ Chí Minh

D.Dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư và xuất –nhập khẩu

Câu 9: Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ và của cả nước là

A.Vũng Tàu

B.Tp Hồ Chí Minh

C.Nha Trang

D.Đà Lạt

Câu 10: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Xâm nhập mặn

B.Cháy rừng

C.Triều cường

D.Thiếu nước ngọt

Câu 11: Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

A.Bình Dương

B.Đồng Nai

C.Bà Rịa Vũng Tàu

D.Vĩnh Long

Câu 12: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là

A.Đất phèn,đất mặn

B.Đất đỏ ba dan

C.Đất phù sa ngọt

D.Đất cát ven biển

II Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1:Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp đứng đầu cả nước?

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

(nghìn tấn)

Trang 11

Vùng

Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5

Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.Nhận xét

C.ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm

u

Đá

p

án

II Tự luận

Câu 1:Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước:

*Điều kiện tự nhiên

-Địa hình:bán bình nguyên,mặt bằng khá rộng thuận lợi hình thành các vùng

chuyên canh

-Đất:Có đất bazan,xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp

-Khí hậu:Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm nhiệt độ cao

-Sông ngòi:Một số sông lớn:S.Sài Gòn,S.Đồng Nai

*Điều kiện kinh tế xã hội

-Dân cư và lao động:Nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm trồng và sản xuất cây công nghiệp

-Cơ sở vật chất kĩ thuật:mạng lưới cơ sở chế biến cây công nghiệp được đầu

tư,trung tâm nghiên cứu giống cây trồng vật nuôi nhiều

-Chính sách:Nhà nước có nhiều chính sách trồng và sản xuất cây công nghiệp như

hỗ trợ vốn,mạng lưới cơ sở chế biến

-Thị trường:Thị trường tiêu thụ cây công nghiệp rộng lớn trong nước và ngoài nước

Câu 2:

- Vẽ biểu đồ :

Biểu đồ sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Trang 12

- Nhận xét:

+ Giai đoạn 1995 – 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng Cụ thể, đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,5 lần, cả nước tăng 1,67 lần

+ So với sản lượng thủy sản cả nước năm 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm 51,2 %

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w