- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để biết lựa chọn trang phục cho mình sao cho phï hîp víi b¶n th©n vÒ tÇm vãc, løa tuæi - Biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân đạt yê[r]
Trang 1Ngày soạn: 20//08/2011
Tiết 01: Bài mở đầu
I Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dung mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn công nghệ
II Chuẩn bị:
Thầy: - Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6
- Hệ thống câu hỏi
Trò: - Đọc trước nội dung bài mở đầu
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)
GV: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4
chương
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK,
phương tiện, dụng cụ thực hành
HS: Nghe, ghi
Chương I: May mặc trong gia đình.
Chương II: Trang trí nhà ở.
Chương III: Nấu ăn trong gia đình.
Chương IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10’)
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình
là gì?
+ Các thế hệ sống trong gia đình
+ Quan hệ của các thành viên sống
trong gia đình
+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần
(?) Kể tên các thành viên trong gia
đình em
(?) Trách nhiệm của từng thành viên
trong gia đình
+ Bố làm gì? Trách nhiệm
+ Mẹ làm gì? Trách nhiệm
1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia
đình.
HS: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó
có nhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên
Gia đình là gì? (SGK – 3)
HS1,2: Nêu các thành viên của gia đình học sinh
Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia
đình?
+ Tạo nguồn thu nhập
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý
Trang 2(?) Bản thân em là học sinh thì có trách
nhiệm như thế nào?
GV: Phân tích cho học sinh thấy được
từng thành viên trong gia đình có những
vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các
thành viên trong gia đình
GV: Kết luận các công việc của thành
viên trong gia đình đều thuộc lĩnh vực
gọi là kinh tế gia đình
HS: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội, lấy việc học làm đầu
Kinh tế gia đình (KTGĐ)
+ Tạo thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả
Hoạt động 2.2 (15’)
GV: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)
rồi trả lời một số câu hỏi
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần
nắm được gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa
học?
GV: Phương pháp học tập bộ môn: Chủ
động tham gia hoạt động để nắm được
kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi, bài
thực hành
2 Mục tiêu của chương trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng cuộc
sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm
c/ Thái độ:
Có thói quen vận dụng điều đã học vào cuộc sống
Hoạt động 3 (10’)
(?) Vai trò của gia đình và kinh tế gia
đình
(?) Học sinh cần làm gì để góp phần giữ
gìn hành phúc gia đình
(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia
đình nào làm kinh tế gia đình giỏi? Bằng
con đường nào?
3/ Củng cố
HS: Nghe, trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (5’)
Học thuộc vai trò của gia đình
Mục tiêu chương trình
HS: Ghi nội dung về nhà Chuẩn bị một số mẫu vật bằng vải ghim vào bìa cứng
Trang 3Ngày soạn: 28/08/2011
Ngày thực hiện: 29 /08/2011
Tiết 02: Các loại vải thường dùng trong may mặc
I Mục tiêu.
+Kiến thức: Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá
học, vải sợi pha
+Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu.
+Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng phụ: Sơ đồ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp
2.Học sinh
- Đọc trước nội dung bài 1 sgk
- Mẫu vật: vải vụn các loại
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh
hoạ?
2 Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì
để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu
nhập
HS1: Vai trò của gia đình Các gia đình có những thành viên?
VD gia đình
HS2: KTGĐ là như thế nào?
Vai trò của KTGĐ?
Liên hệ với bản thân?
Hoạt động 2: Bài mới (31’)
GV: Giới thiệu bài như SGK
Hoạt động 2.1 (10’)
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần
1 ( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi
thiên nhiên
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
- Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh, the, đũi, gai, bơ
- Từ động vật: tằm, cừư, gà, ngan, vịt
Trang 4(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
đâu
GV: Phân tích nguồn gốc của vải sợi
thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật
và tạo ra
GV: treo bảng phụ mô tả quy trình sản
xuất vải sợi bông
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
GV: bổ sung quả bông khi thu hoạch
loại bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi,
kéo thành sợi
(?) Tranh 2, nêu quy trình sản xuất vải
tơ tằm
GV: Bổ sung: ươm tơ là qt gia công từ
kén tằm thành sợi tơ tằm Nấu kén tằm
ra 1 phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi
tơ ướt được chập thành sợi mộc -> dệt
thành vải
Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn
thành sợi dài và chập sợi
Xơ bông gọi là tơ
GV: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ
ướt, lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên
HS: Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ đồ sản xuất sau:
HS1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông
HS2: Quan sát và trả lời
Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
- Mặc thoáng mát
- Dễ nhàu và mốc
- Lâu khô, dễ bay màu
- Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục
Hoạt động 2.2 (15’)
GV: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả
lời một số câu hỏi
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
2 Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc
HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc
Trang 5Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và
từ sợi hoá học có gì khác nhau
GV: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo
như sợi tổng hợp: polymeste, axetat,
nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ
xenulo gỗ, tre, nứa
* Đặc điểm Ngược với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố (5’)
GV: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá
học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
HS: Thảo luận và trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo câu hỏi đã hướng dẫn học câu
hỏi cuối bài
Ngày soạn: 28/08/2011
Tiết 03: Các loại vải thường dùng
trong may mặc (tiếp theo)
I Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc
II Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải
2.Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 1 sgk
- Mẫu vật: vải vụn các loại
III Tiến trình dạy học.
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh
hoạ
2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa
học So sánh tính chất với sợi bông thiên
nhiên
GV: Nhận xét cho điểm
HS1: Trả lời nguồn gốc
- Từ thực vật
- Từ động vật
- Tính chất
- Ví dụ HS2: So sánh
- Nêu nguồn gốc
- Tính chất
- So sánh (ngược nhau)
Hoạt động 2: Bài mới (30’)
Hoạt động 2.1 (10’)
GV: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều
(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát
biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học HS: Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học
và loại bỏ nhược điểm của chúng
HS: Suy nghĩ
- Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
- Không bị mốc
- Mềm mại, thoáng mát
Hoạt động 2.2 (15’)
GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phương pháp nào để phân
biệt các loại vải
2 Thử phân biệt một số vải
Trang 7- Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu
vải theo phương pháp vo vải, đốt vải
- Học sinh đọc thành phần sợi vải trong
những băng vải nhỏ trong SGK và học
sinh sưu tầm được
GV: Lưu ý thành phần sợi vải thường
viết bằng chữ tiếng anh Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo
cho phù hợp theo mùa
Vải sợi hoá học Loại
Tính vải chất
Tự nhiên tơ tằm
HS: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải
Hoạt động3 Củng cố (5’)
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Liên hệ bản thân, phân biệt vải
trong trang phục của mình
HS: Đọc nội dung trong SGK Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi
thường may loại trang phục nào
- Mùa hè
- Mùa đông
- áo sợi tổng hợp
H: Ghi phần việc về nhà
- áo phông, sợi côttông
- áo dạ, len dạ, sợi pha
- may ô dù, bạt che
Trang 8
Ngày soạn: 11/09/2011 Ngày thực hiện:12 / 09//2011
Tiết 4: Lựa chọn trang phục
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng
của trang phục
- Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục
hợp lý
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò
2.Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 2 sgk
III/ Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
Cho VD minh hoạ
2 Nêu các phương pháp phân biệt loại
vải? VD?
Đọc nội dung trong tem đính sau gáy
cổ áo cho biết gì?
HS1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
- Tính ưu việt
HS2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằng phương pháp đốt
- 100% côttông ( vải sợi TN)
Hoạt động 2 (2’)
GV: Làm thế nào phân biệt học sinh với
sinh viên, với người lao động
Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
GV: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết
yếu cần thiết của con người, mặc ntn
là đẹp, phù hợp
HS: Nêu ý kiến của mình
- Dựa vào quần áo
- Dụng cụ lao động
Trang 9Hoạt động 2.1 (20’)
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
GV: Bổ sung cùng với phát triển của xã
hội áo quần ngày càng đa dạng phong
phú về kiểu mốt mẫu mã
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số
loại trang phục, chức năng.
HS: Thảo luận và trả lời
- Trang phục gồm các loại quần áo và một
số vật dụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc
Hoạt động 2.2 (15’)
(?): Có mấy loại trang phục ?
?Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu
- Trang phục theo thời tiết: nóng, lạnh
- Lứa tuổi
- Theo công dụng, nghề nghiệp
- Theo giới tính
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H1
(SGK) nêu tên công dụng của từng loại
trang phục trong gia đình
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,
nấu ăn, học sinh trong trường
GV: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà
trạng phục trong lao động được may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu sắc
khác nhau
2 Các loại trang phục
HS: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rất nhiều loại trang phục và phân biệt chúng dựa vào 1 số yếu tố sau:
- Thời tiết
- Lứa tuổi
- Công việc (nghề nghiệp)
- Giới tính HS: Quan sát tranh cùng thảo luận theo bàn
để trả lời
- Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ
- Trang phục thể thao gọn gàng và dùng vải co giãn dễ dàng
- Lao động thì trang phục có một màu tối (xanh)
HS: Tự nêu:
- Ngành y: màu trắng hoặc xanh lơ trông sạch sẽ tạo cảm giáo vô trùng
Hoạt động 3 Củng cố (4’)
(?): Trang phục có chức năng gì, nêu
ví dụ minh hoạ?
G: Thế nào là mặc đẹp? VD? Mặc
mốt có phải là mặc đẹp không?
3 Chức năng của trang phục
- Bảo vệ cơ thể
- Làm đẹp cho con người
Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’) HS: trả lời
Trang 10(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
* Chọn sưu tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Đọc trước SGK
Ngày soạn 11/09/2011 Ngày thực hiện:17 /09/2011
Tiết 5: Lựa chọn trang phục (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu.
Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời tiết,
công việc, nghề nghiệp, giới tính
Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với
bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý
Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
Thầy:
- Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ
Trò:
- Đọc trước nội dung bài 2 sgk
III/ Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Trang phục là gì? Trang phục phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD
minh họa
2 Chức năng của trang phục? Quan
niệm thế nào là mặc đẹp
GV: Nhận xét cho điểm
HS1: Định nghĩa trang phục + Các loại trang phục + Cho VD minh hoạ
HS2: Trả lời
- Hai chức năng của trang phục
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10’)
II/Phương pháp lựa chọn trang phục.
1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc
Trang 11GV: Con người rất đa dạng về tầm
vóc,hình dáng
(?): Biểu hiện tầm vóc của con người là
như thế nào?
(?): Khi may quần áo người ta cần phải
làm những gì?
G: Yêu cầu học sinh quan sát tranh để
trả lời
(?): Người béo lùn nên may quần áo
bằng vải gì?
(?): Người gầy và cao thì chọn vải có
hoa văn và chất liệu như thế nào?
GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi
nhận xét
(?): ảnh hưởng của màu sắc hoa văn đến
vóc dáng người mặc như thế nào?
(bảng 2)
- Tiếp tục yêu cầu quan sát tranh ở bảng
3 rồi cho nhận xét
(?): ảnh hưởng của kiểu may đến vóc
dáng của người mặc như thế nào?
- Liên hệ xem người béo lùn nên may
kiểu áo nào cho phù hợp
- Người cao gầy chọn may kiểu gì?
dáng cơ thể.
HS: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân đối
HS: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng Chọn kiểu may trước khi mua vải
HS: May màu tối, mặt vải trơn
Cùng một người mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên
HS: Người béo lùn nên mặc quần áo tối màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, cao lên
HS: Người gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
Hoạt động 2.2 (5’)
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát tranh trang 15
2 Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi
HS: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng, sặc
sỡ, may rộng rãi
Trang 12(?): Từng độ tuổi nên chọn vải và kiểu
may nào là phù hợp
Trẻ sơ sinh
Trẻ mẫu giáo
Tuổi học sinh
Người trung tuổi
Người già
HS: Thảo luận và trả lời
- Học sinh trang phục xanh trắng là hợp
- Hoa văn trang nhã, lịch sự
Hoạt động 2.3
GV: Học sinh nghiên cứu SGK về sự
đồng bộ của trang phục học trò ngày nay
là gì?
- Các vận dụng khác kèm theo
(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?
2 Sự đồng bộ của trang phục
HS: Thể hiện tính thẩm mỹ cao, trang nhã,
có hiểu biết
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ và
phần có thể em chưa biết trong sgk
Sưu tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc
* Củng cố, ghi nhớ (SGK-16)
- Đọc mục em chưa biết
- Sưu tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc
Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’)
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
HS: Trả lời
* Chọn sưu tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Chuẩn bị cho tiết 6 thực hành