1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

1 Quy trình Quản lý dự án Phần 1

405 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 405
Dung lượng 33,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và yêu cầu làm chủ đầu tư dự án hoặc CĐT không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nhưng trong thời gian công bố thông t

Trang 1

CÔNG TY ………

QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG The Procedures of Construction

Project Management

TẬP 1/2

Ban hành lần … Năm 2020

Trang 2

để thực hiện, chính vì thế mà nhiều tài liệu có một định nghĩa về Quản lý là thiết lập Quy trình để thực hiện và kiểm soát chúng, như vậy khi ta nói đến quản lý có nghĩa là ta nói đến quản lý theo quy trình

Quy trình là gì?

Một quy trình là một tập hợp các hành động và hoạt động liên quan đến nhau được thực hiện

để tạo ra một sản phẩm, hoặc dịch vụ Mỗi quy trình được đặc trưng bởi các đầu vào, các công cụ và kỹ thuật áp dụng và kết quả đầu ra Giám đốc dự án phải sử dụng Tài sản quá trình tổ chức và các Yếu tố môi trường doanh nghiệp làm dữ liệu đầu vào để lập Kế hoạch quản lý một dự án

Quy trình do chính những người thực hiện trong một chuyền của sản phẩm cùng thống nhất lập ra, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, kết quả đầu ra của từng bộ phận là những sản phẩm cụ thể, có chứng cứ xác nhận Giám đốc dự án sẽ kiểm soát nhóm có thực hiện theo đúng quy trình hay không, có những chỉ dẫn để giúp họ hoàn thành công việc, trong quá trình thực hiện nếu có những bất cập không phù hợp sẽ duy trì việc cải tiến Quy trình để nâng cao chất lượng sản phẩm

Để quản lý một dự án thành công, nhóm quản lý dự án nên:

Chọn các quy trình phù hợp cần thiết để đáp ứng các mục tiêu của dự án;

Sử dụng một cách tiếp cận có thể được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu;

Thiết lập và duy trì giao tiếp phù hợp và sự tham gia với các bên liên quan;

Tuân thủ các yêu cầu để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan;

Cân bằng các cạnh tranh về phạm vi, tiến độ, giá thành, chất lượng, tài nguyên và rủi

ro để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ

Quy trình Quản lý dự án xây dựng

Thực trạng tại Việt Nam việc quản lý dự án xây dựng bao gồm: Tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, quản lý dự án… nhiều tổ chức còn khá xa lạ với Quy trình, một số tổ chức thiết lập quy trình mang tính hình thức, thực chất thì mỗi dự án làm mỗi khác theo kinh nghiệm, vì thế chất lượng sản phẩm không đồng đều

Có nhiều tổ chức đã thiết lập được Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng chỉ ISO, nhưng khi thực hiện lại thiếu bộ phận đánh giá chất lượng, thành thử việc áp dụng quy trình thực tế chưa đạt kết quả như mong muốn

Để làm tốt việc này, một công việc quan trọng nhất của đảm bảo chất lượng (Quality Assurance/QA) là thiết lập các Quy trình để quản lý dự án, đây là một trong những giải pháp phòng bệnh nhằm ngăn chặn lỗi chất lượng ngay từ đầu

Page 2

Trang 3

2

Các Quy trình quản lý dự án thiết lập theo Tiêu chuẩn PMI sẽ được áp dụng trên toàn cầu và cho các loại dự án Kết quả áp dụng thực tiễn đã mang lại kết quả tốt trong quản lý dự án, có nghĩa là có sự đồng ý chung trong việc áp dụng các quy trình quản lý dự án đã được chứng minh để tăng cường cơ hội thành công trên một loạt các dự án Thực hành tốt không có nghĩa là Kiến thức, Kỹ năng và Quy trình được mô tả phải luôn được áp dụng thống nhất trên tất cả các dự án, mà tùy thuộc vào qui mô, mức độ phức tạp của dự án mà Giám đốc dự án, phối hợp với nhóm dự án, luôn có trách nhiệm xác định quy trình nào là phù hợp và mức độ nghiêm ngặt cho từng quy trình, anh chị nên nhớ “Bắt vịt không cần mang dây thừng”

PMI hướng dẫn các quy trình quản lý dự án về mặt tích hợp giữa các quy trình, tương tác của chúng và các mục đích mà chúng phục vụ Các quy trình quản lý dự án được chia thành năm nhóm được gọi là Nhóm quy trình quản lý dự án:

Nhóm quy trình chuẩn bị dự án Các quy trình được thực hiện để xác định một dự án mới hoặc một giai đoạn mới của một dự án hiện có bằng cách có được Giấy phép đầu tư

Nhóm quy trình lập kế hoạch Các quy trình cần thiết để thiết lập phạm vi của dự án, tinh chỉnh các mục tiêu và xác định tiến trình hành động cần thiết để đạt được các mục tiêu dự án

Nhóm quy trình thực hiện Các quy trình được thực hiện để hoàn thành công việc được xác định trong Kế hoạch quản lý dự án để đáp ứng các thông số kỹ thuật của

dự án

Nhóm quy trình theo dõi và kiểm soát Những quy trình cần thiết để theo dõi, xem xét

và điều chỉnh tiến độ và hiệu suất của dự án; xác định bất kỳ lĩnh vực nào cần thay đổi kế hoạch; và bắt đầu những thay đổi tương ứng

Nhóm quy trình kết thúc Các quy trình được thực hiện để hoàn thiện tất cả các hoạt động trên tất cả các Nhóm quy trình để chính thức kết thúc dự án hoặc giai đoạn

Chúng tôi đã tham gia đào tạo nội bộ, theo dõi và đánh giá kết quả ở nhiều tổ chức quản lý

dự án, và đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm, cũng như nhận dạng được những sự thiếu sót, yếu kém trong công tác quản lý dự án Từ đó chúng tôi luôn luôn nghiên cứu cải tiến tư vấn những Quy trình cho phù hợp, nhằm duy trì việc nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng

Các anh chị có thể áp dụng Quy trình này cho tổ chức của mình để quản lý các dự án trong nước, các dự án nước ngoài đầu tư tại VN và các dự án ở hải ngoại Trong suốt bộ Quy trình anh chị sẽ không thấy chúng tôi đề cập đến Luật XDVN hay bất cứ Nghị định nào vì sao vậy? vì chuẩn mực của Tiêu chuẩn này nó còn vượt trên những yêu cầu của Luật XDVN nên phù hợp cho VN và các quốc gia khác Nhưng anh chị nên nhớ rằng, trong quy trình chúng

ta phải thiết lập các Yêu cầu của các bên liên quan của nước sở tại, và chúng ta có trách nhiệm phải đáp ứng để phù hợp với luật pháp nơi có dự án

Bộ Quy trình này bao gồm 25 quy trình, và 50 Biểu mẫu soạn sẵn Đây là bộ quy trình khung, khi áp dụng tại tổ chức của các anh chị nên điều chỉnh cho phù hợp Chúc các anh chị áp dụng thành công, mọi thắc mắc xin được phản hồi

Trang 4

DANH MỤC BIỂU MẪU QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

QUY TRÌNH BIỂU MẪU TRANG

35

Trang 5

QUY TRÌNH LẬP CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ – QT 01

I MỤC ĐÍCH

- Phục vụ cho việc triển khai các công việc và phối kết hợp giữa các phòng ban trong giai đoạn lập Chủ trương đầu tư dự án

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Áp dụng đối với các Phòng, Ban nghiệp vụ có liên quan trong công ty

- Các Công ty con được xác định là do chi phối hệ thống quản lý có trách nhiệm thực hiện theo Quy trình này

III ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Chủ trương đầu tư: Là ý tưởng đầu tư cho một dự án bao gồm các thông tin: Chủ đầu tư, tên dự

án, địa điểm, mục tiêu đầu tư, diện tích đất, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện Ý tưởng này được lập thành Tờ trình do Tổng Giám đốc trình đính kèm dự thảo Quyết định, gửi cho Hội đồng quản trị Công ty để xem xét và ký quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư cho một dự án

IV NỘI DUNG

1 Lưu đồ

pháp lý

kê quy hoạch

trương đầu tư

đến bước 9

Tìm dự án và hình thành

ý tưởng đầu tư

Duyệt chủ trương đầu tư

Lưu hồ sơ Phân tích hiệu quả dự án

Tìm hiểu thông tin QH Kiểm tra phân tích pháp lý Khảo sát thị trường Thiết kế ý tưởng

Ước tính suất vốn đầu tư xây dựng

ban đầu, tiến độ xây dựng

Ước tính tổng mức bồi thường, tiền

sử dụng đất

Không

Page 5

Trang 6

QUY TRÌNH LẬP CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ – QT 01

2 Diễn giải lưu đồ

1

Tìm kiếm dự án đầu tư và hình thành ý tưởng:

- Căn cứ mối quan hệ của HĐQT và/ hoặc Ban TGĐ hoặc các nguồn

thông tin khác để tìm nguồn đất/quỹ đất thực hiện dự án đầu tư

- P PTDA theo dõi thông tin kêu gọi đầu tư từ các cơ quan ban ngành

nơi dự định thực hiện dự án đầu tư

- Thông tin quy hoạch

2

Tìm hiểu thông tin quy hoạch sơ bộ:

- Phòng QHĐT tìm hiểu thông tin về quy hoạch sơ bộ tại vi trí đất của

dự án để hình thành ý tưởng đầu tư

- Tài liệu, hồ sơ Quy hoạch đã được phê duyệt

- Chứng chỉ quy hoạch

3

Kiểm tra phân tích pháp lý:

- Phòng QHĐT và P.Pháp chế kiểm tra tính pháp lý của dự án, đưa ra

những rủi ro mà dự án có thể gặp và đề xuất các giải pháp thực hiện

- Phòng PTDA khảo sát thị trường khu vực để phục vụ cho dữ liệu

tính sơ bộ hiệu quả của dự án

- Báo cáo kết quả khảo sát thị trường

5

Thiết kế ý tưởng:

- Phòng PTDA phối hợp với P Quản lý kiến trúc, các chuyên gia, các

công ty tư vấn thiết kế để đưa ra thiết kế ý tưởng sơ bộ cho dự án

- Thiết kế ý tưởng sơ bộ, bảng thống

kê quy hoạch

6

Ước tính suất vốn đầu tư xây dựng ban đầu, tiến độ xây dựng

- Phòng Quản lý Kỹ Thuật tạm tính các dữ liệu về suất đầu tư ban đầu

cho các loại hình sản phẩm của dự án và lập tiến độ triển khai dự án

Ước tính tổng mức bồi thường, tiền sử dụng đất:

- Phòng QHĐT tạm tính mức bồi thường và tiền sử dụng đất cho dự

án và lập tiến độ dự kiến bồi thường và đóng tiền sử dụng đất

- Bảng ước tính tổng chi phí đền bù

& tiền sử dụng đất

- Bảng dự kiến tiến độ đền bù và trả tiền sử dụng đất

8

Phân tích hiệu quả dự án:

- Phòng PTDA phân tích tiền khả thi dự án, bao gồm các thông số:

quy hoạch, pháp lý, báo cáo khảo sát thị trường, kế hoạch kinh

doanh và tiếp thị, tiến độ xây dựng, chi phí, doanh thu, cơ cấu vốn,

dòng tiền, hiệu quả, phân tích độ nhạy

- Báo cáo kết quả phân tích hiệu quả

dự án lần 1

9

Trình duyệt chủ trương đầu tư:

- Phòng PTDA lập Tờ trình, TGĐ trình TGĐ và HĐQT phê duyệt chủ

trương đầu tư

- Trường hợp Quyết định không được ký duyệt:

 Kết thúc, hoặc

 Thực hiện lại từ bước 5

- Mẫu Tờ trình phê duyệt chủ trương đầu tư

10 Tập hợp và lưu trữ tài liệu hồ sơ để thực hiện bước tiếp theo

V BIỂU MẪU ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:

Stt Tên biểu mẫu/tài liệu Mã hiệu

1 Báo cáo khảo sát thị trường MẪU CB01

2 Báo cáo phân tích hiệu quả lần một MẪU CB02

Page 6

Trang 7

XIN CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ –QT 02

I MỤC ĐÍCH

- Quy trình nhằm xác lập, hướng dẫn và kiểm soát quá trình thực hiện công tác Công nhận chủ đầu tư

và Chấp thuận đầu tư đối với các Dự án phát triển nhà ở do Công ty làm Chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư

- Đối với các dự án không phải là dự án nhà ở sẽ triển khai theo Luật đầu tư năm 2005 và các quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề đầu tư kinh doanh

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Áp dụng đối với tất cả các dự án phát triển nhà ở của Công ty có quy mô từ 2500 căn trở xuống

- Phòng Quan Hệ Đầu Tư và các Đơn vị liên quan, bao gôm các Đơn vị của các Công ty trực thuộc được xác định chi phối hệ thống quản lý có trách nhiệm thực hiện theo quy trình này

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Luật xây dựng và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan;

- Các quy định nội bộ liên quan đến định hướng phát triển dự án Bất động sản của công ty

IV ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Chấp thuận đầu tư: Là quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu

tư dự án phát triển nhà ở theo quy định

- Công nhận chủ đầu tư: Là quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận

Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định

- Giấy Chứng nhận đầu tư: Là chứng nhận của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho

Nhà đầu tư nước ngoài hay Nhà đầu tư trong nước liên doanh với nước ngoài cho một dự án đầu tư được quy định

V NỘI DUNG

1 Lưu đồ

Page 7

Trang 8

XIN CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ –QT 02

- Tài liệu, hồ sơ chủ trương đầu tư

- Tờ trình xin chấp thuận đầu tư theo mẫu qui định BXD

- Hồ sơ xin công nhận CĐT

- Hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ dự thầu/đấu giá chọn Chủ đầu tư

- Quyết định công nhận Chủ đầu

tư (đấu thầu);

- Thông báo kết quả đấu thầu

tác/Ban Quản lý dự án

2 Diễn giải lưu đồ

1 P QHĐT tiếp nhận hồ sơ tài liệu chứng nhận đầu tư từ P.PTDA - Hồ sơ tài liệu Chủ

trương đầu tư

2

Đăng ký làm chủ đầu tư dự án tại dự án: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở Xây

dựng Thành Phố Hồ Chí Minh và nhận biên nhận có ghi rõ ngày hẹn có kết quả

hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư dự án Nội dung hồ sơ theo quy định

- Tài liệu, hồ sơ chủ trương đầu tư

- Tài liệu pháp lý Chủ đầu tư

- Phương án tổng quan đền bù & tái định cư

- Tờ trình xin làm Chủ đầu tư dự án

Tiếp nhận Chủ trương HĐQT

Đăng ký làm chủ đầu tư

dự án phát triển nhà ở,

Chưa có quyền sử dụng đất

Không Công nhận CĐT

Xin chấp thuận Đầu Tư

Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

Page 8

Trang 9

XIN CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ –QT 02

3

3.1 Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và yêu cầu

làm chủ đầu tư dự án hoặc CĐT không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng

đất nhưng trong thời gian công bố thông tin của dự án phát triển nhà ở, Sở Xây

dựng chỉ nhận được văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án của CĐT thì Sở Xây

dựng Tổ chuyên gia xem xét, đánh giá hồ sơ Công nhận chủ đầu tư theo hình

thức chỉ định thầu:

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án, Sở Xây dựng soạn thảo tờ trình

trình Uỷ ban nhân dân Thành Phố công nhận chủ đầu tư theo quy định

- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án, CĐT nhận văn bản hướng

dẫn của Sở Xây dựng và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng

3.2 Trường hợp CĐT phải tham đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư: Thực hiện

theo quy trình đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở theo

hướng dẫn tại Quy định số 151/QĐ-SXD-TCCB về việc ban hành quy định về

quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển

nhà ở trên địa bàn thành phố theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010

của Chính Phủ

- Quyết định công nhận Chù đầu tư (chỉ định)

4

Nếu CĐT được chỉ định thầu hoặc thắng thầu: Uỷ ban nhân dân Thành phố ra

Quyết định công nhận chủ đầu tư

Nếu CĐT không thắng thầu hoặc không đủ điều kiện làm chủ dự án đầu tư thì

Phòng Quan hệ đầu tư sẽ lưu hồ sơ dự án hoặc chuyển Phòng Phát triển dự án

nghiên cứu thay đổi chủ trương đầu tư

- Hồ sơ dự thầu chọn chủ đầu tư

- Quyết định công nhận Chủ đầu tư (đấu thầu)

Page 9

Trang 10

XIN CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ –QT 02

5

Sau khi có Quyết định công nhận chủ đầu tư, Phòng Quan hệ đầu tư tiếp tục phối

hợp với các Phòng Ban lien quan thực hiện các công tác

- Xin cấp phép quy hoạch – Lập quy hoạch chi tiết

- Bồi thường giải phóng mặt bằng

- Xin giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các công tác này được quy định chi tiết tại các quy trình tương ứng, sau đó tập

hợp các hồ sơ cần thiết để nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư dự án theo quy

định tại điều 6, Thông tư 16/2010/TT-BXD

Nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền:

- Đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 500 căn: Nộp hồ sơ tại Phòng

có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện/ quận (Phòng Quản lý đô thị)

- Đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 500 căn đến dưới 2.500 căn: nộp

trực tiếp tại Sở Xây dựng

- Đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 2.500 căn trở lên: nộp trực tiếp

tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan thụ lý

- Đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 2.500 căn: Sở Xây dựng/

Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện/ quận kiểm tra hồ sơ xử lý, lấy ý

kiến các ban ngành liên quan: Tài Nguyên Môi Trường, Tài Chính, Kế hoạch

và Đầu tư và các cơ quan liên quan cần thiết; đối với dự án thuộc cấp tỉnh thì

Sở Xây dựng lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp Huyện nơi có dự án và Sở

Quy hoạch Kiến trúc nếu có Nếu hồ sơ đầy đủ điều kiện, Cơ quan chủ trì lập

tờ trình Trình đơn vị thẩm quyền phê duyệt Củ thể: Trình Ủy ban nhân dân

Thành Phố cấp tỉnh chấp thuận đầu tư cho dự án từ 500 căn đến 2.500 căn, Đề

nghị ủy ban nhân dân cấp Quận/huyện phê duyệt chấp thuận đầu tư cho dự án

dưới 500 căn

- Đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 2.500 căn trở lên: nộp hồ sơ

thuận chủ trương đầu tư dự án tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Sở Xây dựng sẽ

là cơ quan giúp việc cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và xử lý hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu thì Sở Xây dựng sẽ soạn thảo văn bản trình Uỷ

ban dân dân Thành phố/ tỉnh thuận chủ trương đầu tư phát triển nhà ở Uỷ ban

nhân dân thành phố/ tỉnh sẽ xin ý kiến các Bộ Xây dựng, Bộ Tài Nguyên Môi

Trương, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài Chính để ra tờ trình trình Thủ Tướng

chính phủ ra quyết định phê duyệt chấp thuận dự án đầu tư

- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư

- Các hồ sơ theo quy định tại đ.6- TT16/2010/BXD

- Biên nhận hồ sơ kèm giấy hẹn lấy kết quả

- Chấp thuận đầu tư

6 - Thành lập Tổ công tác hoặc Ban Quản lý dự án tùy tính chất/ quy mô dự án

- Chuyển giao hồ sơ/tài liệu pháp lý cho Tổ công tác/Ban Quản lý dự án

Page 10

Trang 11

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH & LẬP QHCT – QT 03

I MỤC ĐÍCH

- Phục vụ cho việc triển khai các công việc, phối kết hợp giữa các phòng ban, và tư vấn thiết kế trong

giai đoạn xin cấp giấy phép quy hoạch và lập quy hoạch chi tiết

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Các Công ty con được xác định là do CĐT chi phối hệ thống quản lý, Phòng Phát Triển Dự Án,

phòng Quản lý Kiến trúc, phòng Quản lý Kỹ thuật, tư vấn thiết kế và các Đơn vị liên quan có trách

nhiệm thực hiện theo Quy trình này

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009

- Nghị định 37/2010/N Đ-CP của Thủ Tướng chính phủ ban hành ngày 07/4/2010 về việc lập, thẩm

định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

- Quyết định 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2011 Cca UBND Thành phố HCM về lập,

thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn TP HCM

- Quyết định 48/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2011 ca UBND Thành phố HCM về cấp

giấy phép quy hoạch tại TP HCM

- Quy trình lập chủ trương đầu tư, Quy trình xin thỏa thuận đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư

IV ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- QHCT: Quy hoạch chi tiết là quy hoạch đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các

khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hóa, khu du lịch, nghĩ

mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị (điều

21-NĐ 08/2005/21-NĐ-CP về quy hoạch xây dựng) Quy hoạch này để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy

hoạch phân khu, làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng (điều 14-NĐ

37/2010/NĐ-CP về quản lý quy hoạch đô thị)

- Giấy phép quy hoạch: Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy

hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (điều 3- Luật quy hoạch đô thị-2009)

- CTĐT: Chủ trương đầu tư

- GPQH: Giấy phép quy hoạch

- QHCT: Quy hoạch chi tiết

- TKYT: Thiết kế ý tưởng

Trang 12

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH & LẬP QHCT – QT 03

- Văn bản Công nhận chủ đầu tư

- Hồ sơ yêu cầu

- Hồ sơ đề xuất

- Quyết định chọn tư vấn lập quy hoạch

- Hợp đồng tư vấn thiết kế, khảo sát đo đạc

- Hồ sơ thiết kế ý tưởng

- Tờ trình HĐQT phê duyệt thiết kế ý tưởng

- Tính hiệu quả dự án tiền khả thi

- - Giấy phép quy hoạch

33-NĐ 37/2010

- Kết quả thẩm định của Sở - Phòng QLĐT

11

- - Quyết định phê duyệt nhiệm vụ

- Chủ đầu tư duyệt nội bộTKCS hạ tầng

Lập nhiệm vụ quy hoạch

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch

Thỏa thuận mép bờ cao, nguồn cấp điện, cấp nước, san lấp rạch, chiều cao công trình

Đo vẽ hiện trạng địa

Trang 13

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH & LẬP QHCT – QT 03

cầu tại điều 20-NĐ 37/2010

- Kết quả thẩm định của Sở - Phòng QLĐT

14

-

- Hồ sơ đồ án quy hoạch đã phê duyệt

- Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

Chấp thuận đầu tư

2 Diễn giải lưu đồ

1 Dự án đã được cấp Cơ quan QLĐTNN Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc công

nhận CĐT

2

Lựa chọn các tư vấn khảo sát & thiết kế

Phòng đấu thầu kết hợp với Phòng QLKT1, Tổ công tác lập trờ trình xin chủ

trương của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng giám đốc

3

Khảo sát đo vẽ hiện trạng địa chính - địa hình:

- Đơn vị Tư vấn đo đạc lập bản đồ địa chính 02 – 03

- Đơn vị khảo sát lập hồ sơ khảo sát địa hình – địa chất - thủy văn

Thỏa thuận mép bờ cao, nguồn cấp điện, cấp nước, san lấp rạch, chiều cao công

trình

- Tổ công tác, P.QLKT1, P.QHĐT phối hợp với TVTK lập bản vẽ và công văn

xin thỏa thuận mép bờ cao, công văn xin ý kiến về việc san lấp rạch (nếu dự án

có sông rạch); công văn thỏa thuận đấu nối cung cấp nguồn nước, hướng dẫn

nguồn đấu nối cấp điện, chấp thuận chiều cao công trình

4

Lập thiết kế ý tưởng toàn dự án

- Tổ công tác, P.QLKT1, P QLKT phối hợp với TVTK lập hồ sơ, tờ trình Hội

đồng quản trị phê duyệt thiết kế ý tưởng toàn dự án

- P.PTDA tính hiệu quả dự án tiền khả thi các phương án thiết kế

5 Duyệt thiết kế ý tưởng toàn dự án

- Chủ đầu tư duyệt hồ sơ thiết kế ý tưởng toàn dự án

Lưu trữ hồ sơ

Lập đồ án quy hoạch chi tiết

Báo cáo dân, Sở - Quận

Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

Page 13

Trang 14

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH & LẬP QHCT – QT 03

6

Trường hợp phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép quy hoạch:

- P QLKT1 phối hợp đơn vị TVTK lập bản vẽ và thông số phương án quy hoạch

tổng mặt bằng (sử dụng thiết kế ý tưởng đã được Hội đồng quản trị phê duyệt)

theo điều 6, QĐ 48/2011/ QĐ-UBND

- P PTDA phối hợp P KHTC lập dự án đầu tư, lập báo cáo pháp nhân - năng

lực tài chính của công ty để thực hiện dự án theo quy định

- Tổ công tác tổng hợp và thảo đơn xin cấp giấy phép quy hoạch

Lập hồ sơ thiết kế cơ sở hạ tầng:

- P QLKTr, P.QLKT phối hợp đơn vị TVTK lập bản vẽ cơ sở hạ tầng theo thiết

kế ý tưởng đã được duyệt TỔ CÔNG TÁC làm đầu mối phối kết hợp các đơn

vị liên quan

-Đơn xin cấp GPQH theo mẫu 1 phụ lục QĐ 48/2011/ QĐ-UBND

7

Báo cáo dân

- P QHĐT/Tổ CÔNG TÁC, TVTK phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ cấp

giấy phép tổ chức cuộc họp báo cáo địa phương tại dự án hoặc tổ chức lấy

phiếu ý kiến dân tùy theo yêu cầu của Sở ban ngành – theo mục 3 điều 4, QĐ

48/2011/ QĐ-UBND

- Biên bản góp ý của dân

8

Duyệt hồ sơ xin cấp giấy phép quy hoạch

- P QHĐT/Tổ CÔNG TÁC xúc tiến công tác xin cấp giấy phép quy hoạch tại Sở

hoặc Quận – theo điều 7, QĐ 48/2011/ QĐ-UBND

9

Lập nhiệm vụ quy hoạch:

- P.QLKT1 phối hợp TVTK lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch Lập tờ trình xin ý

kiến thẩm định của Sở - Quận Tổ CÔNG TÁC tổng hợp, nộp, giám sát tiến độ

hồ sơ- theo mục 4;5 điều 7, QĐ 50/2011/ QĐ-UBND

10

Báo cáo dân

- P QHĐT/Tổ CÔNG TÁC, TVTK tổ chức cuộc họp báo cáo địa phương tại dự

án hoặc tổ chức lấy phiếu ý kiến dân tùy theo yêu cầu của Sở ban ngành; xin ý

kiến thẩm định của Sở - Quận – theo Điều 10;11 QĐ 50/2011/ QĐ-UBND

- Biên bản góp ý của dân

11

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch:

- Trong trường hợp phải xin giấy phép quy hoạch thì Chủ đầu tư ra quyết định

phê duyệt nhiệm vụ theo ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý (Sở -Quận)

- Trường hợp không phải xin cấp giấy phép quy hoạch thì UBND thành phố

hoặc UBND Quận sẽ ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch- theo mục 5

điều 12, QĐ 50/2011/ QĐ-UBND

Duyệt nội bộ thiết kế cơ sở hạ tầng sơ bộ

- P QLKT phối hợp với TVTK trình Chủ đầu tư phê duyệt nội bộ hồ sơ thiết kế

cơ sở hạ tầng Tổ CÔNG TÁC làm đầu mối phối kết hợp các đơn vị liên quan-

theo Mục 3, điều 3, QĐ 48/2011/ QĐ-UBND và mục 1;2;3;4 điều 12, QĐ

50/2011/QĐ-UBND

12

Lập đồ án quy hoạch chi tiết :

- P.QLKT1, P.QLKT phối hợp TVTK lập hồ sơ quy hoạch chi tiết Lập tờ trình

xin ý kiến thẩm định của Sở - Quận, dự thảo quyết định phê duyệt Tổ CÔNG

TÁC tổng hợp, nộp, giám sát tiến độ hồ sơ- theo mục 4;5 điều 7, QĐ 50/2011/

QĐ-UBND

Page 14

Trang 15

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH & LẬP QHCT – QT 03

13

Báo cáo dân, Sở , Quận

- P QHĐT/Tổ CÔNG TÁC phối hợp với TVTK tổ chức cuộc họp báo cáo địa

phương tại dự án hoặc tổ chức lấy phiếu ý kiến dân tùy theo yêu cầu của Sở

ban ngành;

- Báo cáo đồ án tại Sở - Quận nếu có yêu cầu

Biên bản góp ý của dân

Biên bản họp của Sở Ban ngành

14

Phê duyệt quy hoạch chi tiết:

- UBND thành phố hoặc UBND Quận sẽ ra quyết định phê duyệt đồ án quy

hoạch chi tiết P QHĐT/Tổ CÔNG TÁC giám sát và xúc tiến công việc

15

Lưu hồ sơ

- Tổ công tác lưu toàn bộ hồ sơ tài liệu Nhiệm vụ và Quy hoạch chi tiết để xin

chấp thuận đầu tư – thủ tục giao đất, trình duyệt thiết kế cơ sở và xin ý kiến

thỏa thuận đấu nối của các ban ngành

- Hồ sơ QHCT được duyệt

VI BIỂU MẪU ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:

- Thực hiện theo các biểu mẫu Nhà nước hướng dẫn tại các Nghị định, Quyết định liên quan

Page 15

Trang 16

QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ – QT 04

I MỤC ĐÍCH

- Phục vụ cho việc triển khai các công việc và phối kết hợp giữa các phòng ban trong giai đoạn lập, thẩm định và trình phê duyệt dự án đầu tư

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Áp dụng đối với các phòng, Ban nghiệp vụ có liên quan trong công ty

- Các Công ty con được xác định là do CĐT chi phối hệ thống quản lý có trách nhiệm thực hiện theo Quy trình này

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình lập chủ trương đầu tư

IV ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- CTĐT: Chủ trương đầu tư do UBND TP.HCM chấp thuận

- CĐT : Chủ đầu tư do UBND TP.HCM chấp thuận

- TĐMT: Tác động môi trường

V NỘI DUNG

1 Lưu đồ

Page 16

Trang 17

QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ – QT 04

- Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch

- Kế hoạch kinh doanh & tiếp thị

- Quyết định phê duyệt QHCT

- VB thỏa thuận PCCC, chiều cao công trình, đấu nối giao thông, điện, nước, thoát nước, Văn bản ý kiến TKCS, …

- Thỏa thuận cho vay

- Tài liệu hồ sơ dự án đầu tư

- Văn bản thẩm định Dự án đầu tư

- Phê duyệt tờ trình kết quả phân tích hiệu quả dự án đầu tư (dự án được duyệt)

hiện từ buớc 1 đến bước 10

Dự án đã được UBND chấp thuận CTĐT hoặc Công nhận CĐT bằng văn bản

Lập Kế hoạch kinh doanh, tiếp thị

Đo vẽ hiện trạng, xin

chỉ tiêu QH, xin thỏa

thuận độ cao

Lập thiết kế cơ sở, và khái toán TMĐT dự án

Thỏa thuận quy hoạch, TKCS, PCCC, tầng

cao, đấu nối HTKT, thỏa thuận cho vay

Lập kế hoạch tiến độ triển khai dự án

Phân tích hiệu quả dự án lần 2

(Lập phương án khả thi dự án)

Hoàn tất dự án đầu tư và trình thẩm định

Quyết định phê duyệt

Trang 18

QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ – QT 04

2 Diễn giải lưu đồ

1 - Dự án đã được cấp Cơ quan QLĐTNN Chấp thuận chủ trương đầu tư

hay công nhận CĐT

- Văn bản chấp thuận

- Tài liệu hồ sơ Chủ trương đầu tư

2

Đo vẽ hiện trạng, xin chỉ tiêu QH, xin thỏa thuận độ cao:

- Liên hệ với các cấp chính quyền liên quan để xin thông tin bằng văn

bản về chỉ tiêu quy hoạch, thỏa thuận độ cao

Lập kế hoạch kinh doanh và tiếp thị

- Khối Kinh doanh tiếp thị khảo sát thị trường đưa ra kế hoạch kinh

Lập kế hoạch tiến độ triển khai dự án

- P QLKT hỗ trợ, Ban QLDA thực hiện lập kế hoạch tiến độ triển khai

Thỏa thuận Quy hoạch, TKCS, PCCC, tầng cao, đấu nối HTKT

- P QHĐT hỗ trợ, Ban QLDA thực hiện các công tác thỏa thuận Quy

hoạch, TKCS, PCCC, tầng cao, đấu nối HTKT

- Quyết định phê duyệt QHCT

- Văn bản thỏa thuận PCCC, chiều cao công trình, đấu nối giao thông, điện,cấp nước, thoát nước, Văn bản ý kiến TKCS

6

Lập Đánh giá tác động môi trường, thẩm định, phê duyệt

- Ban QLDA phối hợp với đơn vị tư vấn Lập Đánh giá tác động môi

trường, thẩm định, phê duyệt

- Báo cáo Đánh giá TĐMT

- Văn bản thẩm định TĐMT

7

Lập hồ sơ và trình xin chấp thuận đầu tư (đối với DA PT nhà ở)

- P QHĐT hỗ trợ, Ban QLDA lập hồ sơ và trình trình xin chấp thuận đầu

- Văn bản chấp thuận đầu tư của UBND TP HCM

8

Phân tích hiệu quả lần 2:

- P.PTDA phân tích hiệu quả sau khi các thông số về dự án đã cập nhật

đầy đủ và đáng tin cậy

- Kết quả phân tích hiệu quả dự án lần 2

9

Hoàn tất dự án đầu tư và trình thẩm định:

- P PTDA hỗ trợ, Ban QLDA báo cáo và trình HĐQT và ban TGĐ phê

duyệt dự án đầu tư

- VP TGĐ trình văn bản thẩm định dự án đầu tư

- Tài liệu hồ sơ dự án đầu tư

- Văn bản thẩm định Dự án đầu tư

- Báo cáo dự án đầu tư

10 Quyết định phê Duyệt dự án đầu tư

- Ban HĐQT, TGĐ ký duyệt quyết định phê Duyệt dự án đầu tư

- Phê duyệt tờ trình kết quả phân tích hiệu quả dự án đầu tư (dự

án được duyệt)

Page 18

Trang 19

QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ – QT 04

11

Chuyển hồ sơ cho các bộ phận liên quan để thực hiện các bước tiếp

theo; Lưu trữ hồ sơ

Ban QLDA Chuyển hồ sơ cho các bộ phận liên quan để thực hiện các

bước tiếp theo và thực hiện lưu trữ hồ sơ

- Hồ sơ tài liệu Dự án đầu tư đã thực hiện từ buớc 1 đến bước 10

VI BIỂU MẪU ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:

Stt Tên biểu mẫu/tài liệu Mã hiệu

Page 19

Trang 20

QUY TRÌNH XIN GIAO ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSD – QT 05

I MỤC ĐÍCH

- Quy trình nhằm xác lập, hướng dẫn và kiểm soát quá trình thực hiện công tác xin giao/thuê đất và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các Dự án do Công ty làm Chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư

II TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Luật đất đai

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 của UBND TPHCM quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn TP HCM

- Quyết định 35 /2009/QĐ-UBND ngày 0 tháng 5 n m 2009 của UBND TP HCM Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp GCNQSDĐ đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

III ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất – Điều 48 Luật đất đai n m 2003

IV NỘI DUNG

1 Lưu đồ

Page 20

Trang 21

QUY TRÌNH XIN GIAO ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSD – QT 05

- Hồ sơ xin giao/thuê đất

- Đơn xin giao/thuê đất

- V n bản xác nhận giá trị bồi thường

5

-

- Kết quả thẩm định của

Sở tài chính gửi UBND TP xem xét

- Quyết định giá đất giao/cho thuê của UBNDTP

Không đủ điều kiện

Xác nhận giá trị bồi thường của UBND quận,

huyện

Giấy chứng nhận QSDĐ

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Lập hồ sơ xin cấp GCN QSDĐ

Theo dõi việc xác định giá trị giao/ thuê đất

và trình cho UBND TP của S.TC

Nộp hồ sơ lên S.TNMT xem xét và theo dõi

Theo dõi tờ trình của Sở TNMT đã nộp cho

UBNN TP để ra quyết định

Theo dõi việc phê duyệt giá đất giao/thuê của

UBNDTP

Page 21

Trang 22

QUY TRÌNH XIN GIAO ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSD – QT 05

2 Diễn giải lưu đồ

1

Sau khi hoàn tất bồi thường 1 phần hoặc toàn bộ diện tích đất và có yêu cầu

của HĐQT, phòng QHĐT tiến hành:

Lập và nộp hồ sơ xin giao /thuê đất:

- Lập đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu của Nghị định số

181/2004/NĐ-CP);

- Lựa chọn đơn vị thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ

địa chính khu đất

- Liên hệ các đơn vị liên quan xác nhận hoàn tất đền bù

- Giấy chứng nhận đ ng ký kinh doanh (bản sao) hoặc giấy xác nhận tư cách

pháp lý đối với nhà đầu tư nước ngoài (bản chính);

- Dự án đầu tư và báo cáo tài chính của chủ đầu tư

- Bản kê khai về tình trạng sử dụng đất của tất cả các dự án đã được Nhà

nước giao đất, cho thuê đất trước đó (theo mẫu);

- Hồ sơ xin giao/thuê đất

- Đơn xin giao/thuê đất

2

- Chuyên viên phòng QHĐT tổng hợp đầy đủ các hồ sơ theo quy định và

nộp lên Sở TNMT

- Nếu có thay đổi về điều chỉnh ranh đất theo yêu cầu của Sở TNMT thì

Chuyên viên Phòng QHĐT yêu cầu đơn vị đo đạc tiến hành điều chỉnh lại

ranh và kiểm định bản đồ tại Trung tâm kiểm định bản đồ Sở TNMT

- Thời hạn thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc

- Phòng QHĐT chuyển lại bản đồ đã được kiểm định cho sở TNMT rồi theo

dõi và đeo bám hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường lập trình Ủy ban

nhân dân thành phố để xin quyết định giao đất hoặc thuê đất

Quyết định giao/ thuê đất

3

- Phòng QHĐT theo dõi việc ban hành Ban hành QĐ giao/cho thuê đất của

UBNDTP trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày

UBND TP nhận được hồ sơ xin giao/thuê đất của Sở Tài Nguyên Môi

Trường

-

4

- Phòng QHĐT phối hợp với Phòng Đấu thầu xác định lựa chọn đơn vị thực

hiện thẩm định giá theo hướng dẫn của Sở Tài chính

- Phòng QHĐT phối hợp với Đơn vị thẩm định giá tiến hành thẩm định đất

được giao/ thuê và phát hành chứng thư thẩm định giá và thông báo cho

6 - Theo dõi và đeo bám việc ban hành quyết định phê duyệt đơn giá giao/

thuê đất có thu tiền sử dụng đất UBND TP ra quyết định

-

-

Page 22

Trang 23

QUY TRÌNH XIN GIAO ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSD – QT 05

7

- P.Tài chính có trách nhiệm xác định nguồn vốn sử dụng cho việc thực hiện

nghĩa vụ tài chính

- P.Kế toán thực hiện đóng tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất vào kho bạc Nhà

nước theo thông báo đóng tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất của Cục Thuế

-

8

- Chuyên viên Quan hệ pháp lý lập hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ và nộp lên

S.TNMT gồm:

 Đơn xin cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất

 Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư;

 Quyết định giao đất/cho thuê đất; chấp thuận đầu tư được duyệt

 Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản vẽ tổng mặt

bằng đã được chấp thuận

 Bản đồ giao đất được S.TNMT duyệt

 Thông báo nộp tiền sử dụng đất và giấy nộp tiền vào kho bạc Nhà nước

Hồ sơ pháp lý liên quan

-

9 Nhận GCNQSDĐ từ Sở Tài nguyên môi trường và Bàn giao cho phòng

Kế toán lưu giữ

Page 23

Trang 24

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

I MỤC ĐÍCH

Quy trình nhằm xác lập, kiểm soát hoạt động lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự

án do Công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với các đơn vị liên quan trong việc thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án do Công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế nhưng không thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thấu dự án có sử dụng đất

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

IV ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Tổ công tác: Là những nhân sự do Công ty thành lập để thực hiện dự án khi chưa thành lập Ban quản lý dự án

- Phương án: Là Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

V NỘI DUNG

1 Lưu đồ

Page 24

Trang 25

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

- Hợp đồng với Tổ chức thực hiện bồi thường

- Hợp đồng với Tổ chức thẩm định giá độc lập

- Hợp đồng với Đơn vị đo vẽ

- Hồ sơ khảo sát, đo đạc hiện trạng, tài sản, công trình, đất của khu vực đền bù

- Hồ sơ kiểm kê

- Báo cáo thẩm định giá

- Quyết định phê duyệt

Cử nhân sự tham gia Hội đồng

Bồi thường cấp huyện

Triển khai thực hiện đền bù

Thẩm định giá trị thị trường để bồi thường

Ghi nhận ý kiến người dân,

tổng hợp ý kiến đóng góp

Hoàn chỉnh phương án bồi

thường và trình thẩm định

Thẩm định và Phê duyệt Phương án BTTT

Dự thảo phương án, niêm yết

công khai phương án dự kiến

Công bố phương án tổng thể,

lập và thông qua phương án

bồi thường chi tiết

Page 25

Trang 26

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

2 Diễn giải lưu đồ

1

Tiếp nhận thông báo thu hồi đất

Căn cứ văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất hoặc quy hoạch xây dưng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông

thôn đã được xét duyệt và công bố, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông báo thu hồi

đất hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất

Nội dung thông báo thu hồi đất gồm:

- Lý do thu hồi đất

- Doanh thu

- Vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi

tiết xây dựng được duyệt

- Dự kiến kế hoạch di chuyển

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng

của địa phương và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại

địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất bị thu hồi (Điều 29-NĐ

69/2009)

- Thông báo thu hồi đất

2

Cử nhân sự tham gia Hội đồng bồi thường Quận, Huyện

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi

thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện:

Cơ cấu:

- Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện - Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện cơ quan Tài chính

- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường

- Đại diện cơ quan Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ đầu tư

- Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi

- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người

- Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với

thực tế địa phương (Điều 25 – NĐ 69/2009)

- Văn bản đề cử

3

Nhằm chuẩn bị tài liệu, hồ sơ làm cơ sở để lập phương án bồi thường tổng thể,

Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với:

- Tổ chức thực hiện bồi thường: để thực hiện các công tác chuẩn bị hồ sơ,

lập, hoàn chỉnh và trình duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư dự án; lập và trình duyệt phương án bồi thường chi tiết của từng

mặt bằng cụ thể; triển khai thương lượng, bồi thường, hỗ trợ từng mặt bằng

theo phương án được duyệt

- Tổ chức TĐG độc lập: để thực hiện thẩm định giá đơn giá đất và các tài

sản gắn liền với đất trong khu vực dự án theo giá trị thị trường để phục vụ

công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Đơn vị đo vẽ: để lập đo đạc, lập bản vẽ hiện trạng khu đất và của từng mặt

bằng bị thu hồi đất

- Hợp đồng với Tổ chức thực hiện bồi thường

- Hợp đồng với Tổ chức thẩm định giá độc lập

- Hợp đồng với Đơn vị

đo vẽ

Page 26

Trang 27

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

4

Xác định các căn cứ để lập phương án dự kiến

 Hồ sơ địa chính, dân số:

- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã để khảo sát, đo đạc cho người sử

dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để

chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất

- Phát tờ khai, hướng dẫn các đối tượng bị thu hồi đất kê khai: diện tích, hạng

đất, loại đất, vị trí đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu

hồi, số nhân khẩu, số lao động…, đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có)

- Thu hồi, kiểm tra tờ khai

- Đo đạc, lập bản đồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính

(trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động

không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);

- Tổ chức kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản

thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền (Uỷ ban nhân dân cấp xã)

sở tại, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản

 Đơn giá bồi thường tại khu đất: làm việc với Tổ chức thẩm định giá độc lập

để hoàn chỉnh báo cáo thẩm định giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất và

các tài sản gắn liên với đất theo giá trị thị trường

- Hồ sơ khảo sát, đo đạc hiện trạng, tài sản, công trình, đất của khu vực đền bù

- Hồ sơ kiểm kê

- Báo cáo thẩm định giá

5

Dự thảo phương án, niêm yết công khai phương án dự kiến

Trên cơ sở các số liệu tại bước 4, Tổ chức thực hiện bồi thường chủ trì công tác

lập phương án dự kiến

Niêm yết công khai phương án dự kiến tại trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân

cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người thu

hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến

Việc niêm yết phải đựơc lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban

nhân dân cấp xã, đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những

người bị thu hồi đất

Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày,

kể từ ngày đưa ra niêm yết (Điều 30 – NĐ 69/2009)

- Phương án dự thảo

- Biên bản xác nhận niêm yết công khai phương án dự kiến

6

Ghi nhận ý kiến người dân, tổng hợp ý kiến đóng góp

Tổ chức thực hiện bồi thường trực tiếp ghi nhận ý kiến của các đối tượng bị thu

hồi đất về phương án dự thảo

Đồng thời, tổ chức các cuộc họp dân (do UBND cấp xã nơi có đất bồi thường

chủ trì và có sự tham dự của các đơn vị có liên quan) để tiếp thu ý kiến phản

ánh của các đối tượng bị thu hồi

Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức thực hiện bồi thường có

trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến

đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án

dự thảo;

Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án thì Tổ chức thực hiện

bồi thường cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi trình Hội đồng

bồi thường cấp huyện chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định

Trang 28

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

7

Hoàn chỉnh phương án

Gồm các nội dung:

- Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi;

- Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;

- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ;

- Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);

- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng

Trình thẩm định phương án

a Hồ sơ gồm:

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh;

- Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi

b Cơ quan nhận hồ sơ:

- Sở Tài nguyên và Môi trường: đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan

từ hai (02) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm

vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện

- Phương án đã hoàn chỉnh

- Tờ trình xin thẩm định

8

Thẩm định và phê duyệt phương án

a Nội dung thẩm định gồm:

- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng,

tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường,

giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi,

số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

- Việc bố trí tái định cư;

- Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo,

của cộng đồng dân cư;

- Việc di dời mồ mả

Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan

thẩm định phương án, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố

công khai phương án

b Căn cứ vào thực tế tại địa phương và tính chất, quy mô của dự án, Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, đảm bảo việc bồi thường, hỗ

trợ và tái định cư được nhanh chóng và hiệu quả

- Báo cáo thẩm định

- Quyết định phê duyệt

Page 28

Trang 29

QUY TRÌNH LẬP PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG –QT 06

9

Công bố phương án tổng thể, lập và trình duyệt phương án chi tiết

Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được phương án đã được

duyệt, Hội đồng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến

và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ

ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi

Đồng thời, Tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành lập và trình Hội đồng bồi

thường cấp huyện duyệt phương án bồi thường hỗ trợ chi tiết của từng mặt

bằng cụ thể trong khu vực dự án

- Phương án bồi thường chi tiết từng mặt bằng

10 Triển khai thực hiện đền bù

- Hồ sơ tài liệu phương

án được phê duyệt

- Hồ sơ thực hiện công tác bồi thường

Page 29

Trang 30

QUY TRÌNH XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG – QT 07

I MỤC ĐÍCH

Quy trình nhằm xác lập, kiểm soát hoạt động xin cấp phép xây dựng các dự án do Công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với các đơn vị liên quan trong việc xin cấp phép xây dựng các dự án do Công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng

- Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND TPHCM về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

IV ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Ban QLDA: Là Ban Quản lý dự án

- Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

V NỘI DUNG

1 Lưu đồ

Page 30

Trang 31

QUY TRÌNH XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG – QT 07

theo Đ.8-NĐ 64/2012

- Biên lai thu phí, lệ phí

hồ sơ xin cấp phép xây dựng

dựng

2 Diễn giải lưu đồ

1

Kiểm tra đủ điều kiện cấp phép xây dựng

Sau khi hoàn tất quy trình Xin giao đất và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Ban QLDA sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan (Phòng Quản lý Kiến trúc, Phòng Quan

hệ Đầu tư, các đơn vị tư vấn…) để tiến hành kiểm tra đủ điều kiện cấp phép xây dựng

theo quy định

Các điều kiện về cấp phép xây dựng, bao gồm:

- Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây

Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng

S Xây dựng kiểm tra hồ

sơ, xin ý kiến chuyên môn

Nhận Quyết định cấp phép xây dựng

Page 31

Trang 32

QUY TRÌNH XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG – QT 07

2

Lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng:

Ban QLDA kết hợp với các đơn vị liên quan lập 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Điều 8 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại

công trình)

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định

của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền s hữu công trình, nhà , đối với trường

hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ s hữu công trình

uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có

thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác

động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo

vệ môi trường

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã

được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định Mỗi bộ gồm:

 Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ

bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

 Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

 Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng,

khung, tường, mái chịu lực);

 Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục

yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;

 Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần

cải tạo, nếu có ảnh hư ng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận

- Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng,

nhưng không thuộc s hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp

đồng với chủ s hữu công trình

- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm

quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ s (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước

theo quy định

 Hồ sơ xin cấp phép xây dựng theo Đ.8-

NĐ 64/2012

3

Nộp hồ sơ cấp phép xây dựng

Theo Điều 14 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, Ban QLDA nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp phép xây

dựng tại S Xây dựng (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền): đối với các công trình

xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn

hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;

những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự

án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Đồng thời, nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ

Trang 33

QUY TRÌNH XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG – QT 07

4

Kiểm tra, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm

định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết)

Khi xem xét hồ sơ, S Xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không

đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho

Công ty bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì S Xây

dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho Công ty tiếp tục hoàn thiện

hồ sơ Ban QLDA (đại diện Công ty) có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn

bản thông báo

Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì S

Xây dựng có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho Công ty biết

Đối chiếu điều kiện cấp phép, xin ý kiến chuyên môn:

Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ

đề nghị cấp giấy phép xây dựng, S Xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện

quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực

liên quan đến công trình xây dựng

Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà tại đô thị, 7 ngày làm việc

đối với nhà riêng l tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý

kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của

mình Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải

chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình

 Thông báo lần 1 kết quả kiểm tra

hồ sơ xin cấp phép xây dựng

 Thông báo lần 2 (nếu cần) kết quả kiểm tra hồ

sơ xin cấp phép xây dựng

 Các văn bản

ý kiến của các cơ quan quản lý

5

Ban hành quyết định Cấp giấy phép xây dựng:

Căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định, S Xây dựng ra quyết định

việc cấp giấy phép xây dựng

Thời gian cấp phép:

- Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng

tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày

làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà riêng l tại đô thị; 10

ngày làm việc đối với nhà nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm

việc

Trường hợp đến hạn theo quy định trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì S Xây dựng

phải thông báo bằng văn bản cho Công ty biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền

quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc

kể từ ngày hết hạn theo quy định nêu trên

Nhận kết quả:

Theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận, Ban QLDA đến tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ để

nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của S Xây dựng hoặc

văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng)

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn đã ghi, cơ quan cấp

phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho Công ty biết Nếu quá thời hạn ghi

trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì Công ty được phép xây dựng

công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ

đề nghị cấp giấy phép xây dựng

 Thông báo không được cấp phép xây dựng, hay

 QĐ Giấy phép xây dựng

Page 33

Trang 34

QUY TRÌNH XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG – QT 07

VI BIỂU MẪU ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:

Stt Tên biểu mẫu/tài liệu Mã hiệu

01 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo phụ lục của thông tư 10/2012/TT-BXD -

Page 34

Trang 35

logo LƯU ĐỒ QUY TRÌNH LẬP

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN

Mã quy trình: QT.08 Ngày hiệu lực: / /2020

Bước Lưu đồ Nội dung công việc Trách nhiệm HSTL đầu ra

QLDA cùng nhau phân công và phối hợp lập Kế hoạch QLDA theo mẫu có sẵn:

 Làm những việc gì?

 Làm bằng cách nào?

 Khi nào hoàn thành?

 Nhận dạng yêu cầu của các bên liên quan và giải pháp đáp ứng

 Mẫu Kế hoạch quản lý

dự án- Mẫu CB04

 Danh mục các bên liên quan và các yêu cầu cần đáp ứng Mẫu 16

3

Trưởng Ban QLDA/ Giám đốc dự

án xem xét tổng hợp, yêu cầu chỉnh sửa nếu có

 Phiếu xác nhận đào tạo

6

Tổ chức thực hiện dự án, kiểm soát những thay đổi so với kế hoạch

Kết thúc

Thực hiện Quản lý dự án

Đạt Phê duyệt Kiểm tra

Hướng dẫn thực Hiện kế hoạch

Điều chỉnh

kế họach

Page 35

Trang 36

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT – QT 09

nhiệm Biểu mẫu/ Tài liệu liên quan

- NVKS do tư vấn thiết kế hoặc đơn vị tư vấn khảo sát lập theo yêu cầu của CĐT được lập riêng cho lựa chọn địa điểm hoặc thiết kế xây dựng công trình (Quy hoạch, Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, hay khảo sát bổ sung)

-

- Nhiệm vụ khảo sát

- Báo cáo đánh giá

"Nhiệm vụ khảo sát"

- Khối Kỹ thuật xem xét trình phê duyệt -

- Báo cáo đánh giá

"Nhiệm vụ khảo sát"

- Quyết định phê duyệt

- Tiến hành lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định trong đó chú ý năng lực nhà thầu khảo sát về nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm

- Đàm phán chọn thầu (nếu có yêu cầu)

Tiến hành giám sát hoạt động khảo sát theo Phương án và yêu cầu nhà thầu thực hiện khảo

- Biên bản kiểm tra thiết bị khảo sát

- Biên bản kiểm tra phòng thí nghiệm)

- Biên bản kiểm tra nhân lực khảo sát

- Báo cáo tình hình thực hiện khảo sát của TVKS

- Báo cáo ngày về khảo sát của Giám sát KS

- Phiếu kiểm tra chất lượng về khảo sát tại hiện trường

- Nghiệm thu công việc tại công trường

Sau khi hoàn tất quá trình khảo sát tư vấn khảo sát lập “ Báo cáo kết quả khảo sát” -

- Báo cáo kết quả khảo sát

Đánh giá chất lượng và kiểm tra hồ sơ khảo sát

so với nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật khảo sát được duyệt

-

- Báo cáo đánh giá chất lượng hồ sơ khảo sát

Căn cứ trên nội dung và kết quả làm việc về báo cáo khảo sát, TGĐ phê duyệt báo cáo Trường hợp không phê duyệt quay lại bước sửa lỗi để thực hiện

Lựa chọn đơn vị tư vấn

Kiểm tra phương án kỹ

Trang 37

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT – QT 09

nhiệm Biểu mẫu/ Tài liệu liên quan

Tiến hành nghiệm thu hồ sơ khảo sát xây dựng -

- Hồ sơ nghiệm thu tài liệu khảo sát Nghiệm thu

Page 37

Trang 38

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT – QT 09

I BIỂU MẪU ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:

1 Hợp đồng mẫu tư vấn khảo sát

3 Báo cáo đánh giá "Nhiệm vụ khảo sát"

6 Biên bản kiểm tra thiết bị khảo sát SCR/PRE/QT.01/F.03

7 Biên bản kiểm tra phòng thí nghiệm SCR/PRE/QT.01/F.04

8 Biên bản kiểm tra nhân lực khảo sát SCR/PRE/QT.01/F.05

9 Báo cáo tình hình thực hiện khảo sát của TVKS SCR/PRE/QT.01/F.06

10 Báo cáo thực hiện hàng ngày của Giám sát KS SCR/PRE/QT.01/F.07

11 Phiếu kiểm tra chất lượng về khảo sát tại hiện trường SCR/PRE/QT.01/F.08

12 Báo cáo đánh giá chất lượng hồ sơ khảo sát SCR/PRE/QT.01/F.09

13 Hồ sơ nghiệm thu thiết kế và dự toán

II HIỆU LỰC THI HÀNH

- Văn bản có hiệu lực kể từ ngày ký

Page 38

Trang 39

QUY TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT KẾ - QT 10

liên quan

- Ban QLDA có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập NVTK XDCT NVTK phải phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trước khi chuyển NVTK đến lãnh đạo duyệt, Ban QLDA có thể mời tổ chức, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra NVTK khi thấy cần thiết

- Tiến hành lựa chọn đơn vị TVTK

- Đàm phán chọn thầu (nếu có yêu cầu)

- Hợp đồng thiết kế

và lập dự toán

- TVTK lập kế hoạch quản lý chất lượng thiết kế và trình kế hoạch đến Ban QLDA để thực hiện công tác kiểm tra

- Kế hoạch thiết kế

- Quy trình và checklist kiểm tra

Kiểm tra “ Kế hoạch quản lý chất lượng thiết kế” do

tư vấn đệ trình:

- Kiểm tra qui trình thiết kế

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng thiết kế

- Kiểm tra sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự, nhiệm vụ của TVTK;

- Kiểm tra “Tiến độ chi tiết thiết kế”

- Kiểm tra các mốc thời gian

- Ban QLDA chủ trì trong việc thực hiện việc kiểm tra nội dung trên

- Bản báo cáo thẩm định về Kế hoạch thiết kế

- Ban QLDA bàn giao hồ sơ khảo sát cho TVTK, TVKT kiểm tra sự phù hợp và kiến nghị khảo sát bổ sung (nếu cần);

- Tư vấn thực hiện thiết kế và báo cáo định kỳ hàng tuần cho CĐT

- TVTK báo cáo về: 1/ Kiến trúc, 2/kết cấu, 3/Hệ thống cơ điện, 4/Hệ thống cấp thoát nước, 5/Hệ

-

- Biên bản họp xem xét thiết kế

để tiếp nhận ý kiến đóng góp của chủ đầu tư

- Báo cáo thiết kế hàng tuần

Trang 40

QUY TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT KẾ - QT 10

liên quan

thống thông gió, điện lạnh, 6/hệ thống thông tin, truyền hình, camera 7/Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, 8/Thiết kế cảnh quan,

- Ban QLDA thực hiện chức năng chính về quản lý, giám sát việc thực hiện thiết kế của đơn vị TVTK theo đúng hợp đồng và kế hoạch thiết kế, tiến độ thiết kế chi tiết được phê duyệt

- Sau khi TVTK đã hoàn tất hồ sơ thiết kế và dự toán, TVTK có trách nhiệm bàn giao hồ sơ thiết kế, dự toán đến Ban QLDA

- TVTK chỉ được chuyển hồ sơ thiết kế và dự toán sau khi TVTK đã chỉnh sửa hồ sơ thích hợp theo góp ý của CĐT

- Hồ sơ khảo sát

và thiết kế

- Biên bản giao nhận tài liệu hồ

- Tư vấn thẩm tra có trách nhiệm lập và trình duyệt

kế hoạch thẩm tra và các checklist để thực hiện việc kiểm tra;

- Tư vấn thẩm tra và yêu cầu tư vấn thiết kế bổ sung nếu có

- Kiểm tra chất lượng và tiến độ thẩm tra

- Kế hoạch thẩm tra thiết kế và dự toán

- Checklist kiểm tra kiến trúc, kết

PCCC,…

- Bảng tiến độ, mốc thời gian

được phê duyệt

- Tiến hành nghiệm thu Hồ sơ thiết kế và dự toán -

- Hồ sơ nghiệm thu Thiết kế

- Lưu hồ sơ bản giấy và file mềm

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:25

w