1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

3 Quy trình Tư vấn Giám sát thi công

430 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 430
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra và xác nhận hồ sơ hoàn công Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, việc thi công trên hiện trường Yêu cầu Nhà thầu chỉnh sửa, thực hiện lại - Thực hiện nghiệm thu; - Xác nhận kh

Trang 1

CÔNG TY ………

QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

Ban hành lần …

Trang 2

MỤC LỤC Trang

4.1 Bước 1: Tiếp nhận dữ liệu đầu vào và chuẩn bị

4.2 Bước 2: Lập Kế hoạch giám sát/Đề cương giám sát

4.3 Bước 3: Tập hợp các Tiêu chuẩn, Quy trình, Biểu mẫu thực

hiện (Chuẩn bị các công cụ để giám sát thi công)

4.4 Bước 4: Nhận và kiểm tra sự đầy đủ và sự phù hợp & tính

đúng đủ của tài liệu, hồ sơ khách hàng cung cấp

4.5 Bước 5: Nhận và Kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý, kỹ

thuật cho Nhà thầu đệ trình

4.6 Bước 6: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, vật tư, thiết

bị và nghiệm thu đưa vào công trình

4.7 Bước 7: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, việc thi công

trên hiện trường

4.8 Bước 8: Thực hiện nghiệm thu, xác nhận khối lượng, xác

nhận tiến độ;

4.9 Bước 9: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ hoàn công

4.10 Bước 10: Báo cáo gởi khách hàng, bàn giao (một phần

hoặc toàn bộ) công trình

4.11 Bước 11: Tổng kết rút kinh nghiệm, thanh lý hợp đồng, lưu

hồ sơ; Theo dõi / giám sát công tác bảo hành của Nhà thầu

(nếu có trong phạm vi công việc)

5 TÀI LIỆU VÀ BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM

6 DUY TRÌ CẢI TIẾN QUY TRÌNH

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

Quy trình này giúp cho việc triển khai thực hiện dịch vụ tư vấn Giám sát thi công xây dựng của Công ty được thuận lợi, nhằm thoả mãn cao nhất những yêu cầu của khách hàng trong các hợp đồng giám sát thi công xây dựng

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Nhiệm vụ của giám sát thi công gồm 4 nhiệm vụ chính (Chủ đầu tư có thể giao thêm) bao gồm: Giám sát chất lượng, giám sát tiến độ, giám sát an toàn, và giám sát khối lượng Tất cả công việc của Giám sát được thiết lập chung một quy trình, để làm rõ thêm sẽ có các hướng dẫn cho các công việc

- Người làm công tác Giám sát xây dựng

- Ban Giám đốc công ty và các Trưởng phòng có liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH

- ISO 9001:2015 – Hệ thống Quản lý Chất lượng – Các yêu cầu

- Các văn bản pháp lý về quản lý xây dựng hiện hành có liên quan

4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC

- Lưu đồ:

Trang 4

- Hợp đồng của nhà thầu

2 KSGS GST

CĐT

- Đề cương giám sát (1)

- Chấp thuận của CĐT (nếu

5 KSGS GST

- Các hồ sơ kiểm tra, ví dụ:

 Hồ sơ pháp lý của Nhà thầu;

NC, thiết bị, mỏ vật liệu, xưởng, phòng thí nghiệm

 Kế hoạch thi công (6)

 Biện pháp thi công (7)

- Hồ sơ thiết bị (lý lịch, giấy phép, kiểm định, hiệu chuẩn, );

- Check list kiểm tra vật liệu, thiết bị đầu vào;

Yêu cầu khách hàng sửa đổi,

bổ sung

Lập KH /Đề cương giám sát Trình CĐT chấp thuận

Yêu cầu Nhà thầu bổ sung, đệ trình lại

Kiểm tra các tài liệu

Kế hoạch, hồ sơ pháp lý, kỹ thuật cho Nhà thầu đệ trình

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát,và nghiệm thu vật tư, thiết bị đưa vào công trình

Yêu cầu Nhà thầu khắc phục, thực hiện lại

Trang 5

7 KSGS GST

- Các Báo cáo sau kiểm tra/ checklist (11) (12) (13)

- Nhật ký giám sát thi công

- Các biên bản, ghi nhận, báo cáo của giám sát về chất lượng, tiến độ, an toàn, VSMT,

- Báo cáo & danh mục không phù hợp (NCR) và các báo cáo khắc phục sự KPH (14)

& (15)

- Báo cáo theo dõi tiến độ công việc, gói thầu, công trình (16) (17) và (18)

- Báo cáo kiểm tra AT-VSMT

- Kiểm tra sự đáp ứng yêu cầu (2)

- Bàn giao hồ sơ, tài liệu cho khách hàng;

- Bài học kinh nghiệm (22)

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu

4.1 Bước 1: Tiếp nhận dữ liệu đầu vào và công tác chuẩn bị

- Giám Đốc công ty ra quyết định bổ nhiệm nhân sự, nguồn lực thực hiện dự

án

- Giám sát trưởng nghiên cứu hợp đồng đã ký với khách hàng để xác định nội dung công việc phải thực hiện, các quyền hạn và trách nhiệm khác ghi trong hợp đồng để lên kế hoạch triển khai công việc

- Chuẩn bị về nơi ở và làm việc, phương tiện truyền thông, dụng dụ đo đạt kiểm tra

Kiểm tra và xác nhận hồ sơ

hoàn công

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, việc thi công trên hiện trường

Yêu cầu Nhà thầu chỉnh sửa, thực hiện lại

- Thực hiện nghiệm thu;

- Xác nhận khối lượng;

- Xác nhận tiến độ;

- Báo cáo gởi khách hàng

- Bàn giao (một phần hoặc toàn bộ) công trình

- Tổng kết rút kinh nghiệm, thanh lý hợp đồng

- Theo dõi / giám sát công tác bảo hành của Nhà thầu (nếu có)

Trang 6

thực hiện

- Nội dung lập Đề cương giám sát xem hướng dẫn

- Đào tạo và hướng dẫn cho tất cả các KSGS hiểu rõ các yêu cầu của đề cương, ngược lại các KS phải tìm hiểu nội dung của Đề cương để thực hiện

- Thiết lập danh mục yêu cầu của các bên liên quan cần phải đáp ứng, ví dụ: Yêu cầu về xây dựng, yêu cầu về Tài nguyên & môi trường, yêu cầu về Phòng cháy chữa cháy, yêu cầu về đấu nối Hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu của chính quyền nơi có dự án, yêu cầu của người sử dụng các yêu cầu đó phải đáp ứng theo qui định của pháp luật và theo hợp đồng

4.3 Bước 3: Tập hợp Dữ liệu và Công cụ như Tiêu chuẩn, Quy trình, Biểu mẫu thực hiện

Đây là bước chuẩn bị các công cụ đầy đủ cho công việc giám sát thi công:

- Căn cứ vào hợp đồng, các tài liệu kỹ thuật có liên quan, các yêu cầu của khách hàng, các kỹ sư giám sát tập hợp các dữ liệu như những tiêu chuẩn, quy trình, biểu mẫu soạn sẵn được áp dụng cho công trình

- Chuẩn bị thêm những công cụ từ thiết bị như: dụng cụ đo đạt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ kiểm tra quan trắc, dụng cụ kiểm tra chạy thử, dụng cụ thông tin liên lạc, dụng cụ đat và so sánh với các chuẩn

4.4 Bước 4: Nhận và kiểm tra sự đầy đủ và đúng của tài liệu, hồ sơ khách hàng cung cấp

- Sau khi nhận tài liệu từ khách hàng phải tiến hành kiểm tra toàn bộ các tài liệu như: Hồ sơ pháp lý dự án, các loại giấy phép của dự án, hồ sơ thiết kế,…:

 Kiểm tra sự đầy đủ về số lượng, chất lượng (rõ ràng, không tẩy xoá)

 Kiểm tra tính hiệu lực của tài liệu đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan;

- Khi phát hiện bất kỳ thiếu sót nào phải có thông báo bằng văn bản tới khách hàng để yêu cầu được cung cấp bổ sung cho đầy đủ

- Khi chưa rõ vấn đề gì, phát hành RFI, RFC để yêu cầu cung cấp thông tin hay làm rõ

4.5 Bước 5: Nhận và Kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý, kỹ thuật cho Nhà thầu

đệ trình

- Yêu cầu đệ trình và tiếp nhận từ Nhà thầu các hồ sơ, tài liệu pháp lý, kỹ thuật

có liên quan đến công tác giám sát, ví dụ như:

 Hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực của Nhà thầu (bao gồm nhân lực, thiết bị, máy móc,phòng thí nghiệm, mỏ vật liệu, nhà xưởng, nhà thầu phụ…) và lập Báo cáo kiểm tra/checklist;

Trang 7

 Các quy trình quản lý, biểu mẫu kiểm tra chất lượng của Nhà thầu;

 Kế hoạch thi công chung của hợp đồng

 Biện pháp thi công của từng công việc;

 Kế hoạch kiểm tra và thí nghiệm của từng công việc;

 Biện pháp ATLD-VSMT & PCCN;

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành kiểm tra và đối chiếu phù hợp với thực

tế, yêu cầu Nhà thầu bổ sung hoặc khắc phục ngay nếu phát hiện chưa đầy

- Nhà thầu trình mẫu vật tư, thiết bị, sản phẩm gia công sẵn bao gồm chứng chỉ, chứng nhận, các thông số kỹ thuật nhằm chứng minh xuất xứ và chất lượng vật tư thiết bị

- KSGS kiểm tra thí nghiệm, kiểm định chất lượng để xem xét sự phù hợp với thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình

- KSGS cùng với nhà thầu (và Chủ đầu tư, nếu cần) tiến hành nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, vật tư nào không đạt sẽ không được phép đưa vào công trường

- Ghi chép, cập nhật, lưu giữ Nhật ký giám sát

4.7 Bước 7: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, việc thi công trên hiện trường

- Trong quá trình giám sát thi công kỹ sư giám sát phải nhận định được những quá trình hay các hoạt động trên công trường mà sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công để kiểm soát chúng Công tác giám sát thi công phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

 Quá trình thi công phải đúng với thiết kế đã được phê duyệt, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về kỹ thuật trong hợp đồng giao nhận thầu

 Bám sát hiện trường để có thể kiểm soát được các công việc trên công trường Khi phát hiện và phòng ngừa có sự sai phạm trong quá trình xây lắp, kỹ sư giám sát phải có các quyết định phù hợp và kịp thời

- Nhận dạng trước những rủi ro có thể xảy ra, yêu cầu các nhà thầu phải có kế hoạch phòng ngừa, kiểm tra ngăn chận để giảm thiểu tác động của rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng - tiến độ - chi phí dự án trong suốt thời gian xây dựng

- KSGS sẽ sử dụng các checklist kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra các hoạt động của từng công việc, hoạt động nào không đạt yêu cầu sẽ phải làm lại, hoạt động nào đạt cho phép thi công bước tiếp theo

Trang 8

- Qua kết quả kiểm tra, thí nghiệm, quan trắc và chạy thử, KSGS có đánh giá chất lượng của công việc trước khi cho phép nghiệm thu công việc

- KSGS cũng tiến hành kiểm tra công tác chấp hành an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ (nếu hợp đồng có yêu cầu), phát hiện những sai sót và yêu cầu nhà thầu khắc phục Để theo dõi tình trạng các lỗi

an toàn bao gồm: các lỗi được phát hiện, tình trạng đến nay đã được khắc phục hay còn tồn, được tổng hợp thành biểu để theo dõi, đôn đốc khắc phục các lỗi còn tồn tại

- Để theo dõi tình trạng các lỗi chất lượng bao gồm: các lỗi được phát hiện, tình trạng đến nay đã được khắc phục hay còn tồn, được tổng hợp thành biểu để theo dõi, trước khi nghiệm thu tất cả các lỗi chất lượng phải được sủa chữa

4.8 Bước 8: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ hoàn công

Trước khi nghiệm thu các bước phải hoàn tất Hồ sơ hoàn công:

- Các KSGS tiến hành kiểm tra sự đầy đủ, tính trung thực của Hồ sơ hoàn công cho từng công việc và ký xác nhận bản vẽ hoàn công

- Giám sát trưởng, và KSGS chuyên trách sẽ ký xác nhận bản vẽ hoàn công theo qui định

4.9 Bước 9: Thực hiện nghiệm thu, xác nhận khối lượng, xác nhận tiến độ; Việc nghiệm thu thực hiện theo Quy trình nghiệm thu được nhà thầu đệ trình, thống nhất với GSTC và chủ đầu tư

- Căn cứ theo từng bước kiểm tra giám sát chất lượng, tiến độ thi công đề cập

ở bước trên, khi kết thúc một công việc (hay kết thúc một hạng mục, kết thúc công trình), các KSGS sẽ tiến hành nghiệm thu về chất lượng và xác nhận về khối lượng, tiến độ cho từng công việc, bộ phận, hay toàn bộ công trình phù hợp với Quy trình tổ chức nghiệm thu được Chủ đầu tư chấp thuận

- Việc kiểm soát theo dõi về khối lượng, tiến độ và an toàn được báo báo định

kỳ cho chủ đầu tư theo quy định trong hợp đồng

- Xác nhận những sự thay đổi hợp lý để chủ đầu tư chấp thuận thi công và thanh toán

- Xác nhận những tồn tại (nếu có) để nhà thầu sửa chữa khắc phục (10)

- Theo dõi việc nghiệm thu phù hợp với Kế hoạch (19), nếu có thay đổi điều chỉnh kế hoạch nghiệm thu

- Kiểm tra sự đáp ứng những yêu cầu ở biểu (2), nếu không đáp ứng phải có giải pháp khắc phục

Trang 9

4.10 Bước 10: Báo cáo gởi khách hàng, bàn giao (một phần hoặc toàn bộ) công trình

- Trong toàn bộ quá trình giám sát xây dựng nói trên, sau mỗi hạng mục công việc - KSGS sẽ báo cáo cho Khách hàng bằng văn bản về chất lượng, về khối lượng, về tiến độ, của các nhà thầu trên toàn công trường

- Hệ thống báo cáo công tác giám sát xây dựng thực hiện theo hợp đồng, thông thường bao gồm:

 Báo cáo định kỳ (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng)

 Báo cáo đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu

 Báo cáo bất thường

 Báo cáo sai sót, không phù hợp (NCR)

 Báo cáo giải toả không phù hợp (NRR)

- Sau khi toàn bộ công việc giám sát kết thúc KSGS sẽ nộp cho Khách hàng Báo cáo cuối cùng thể hiện tất cả những công việc đã thực hiện trong dự án theo đúng như hợp đồng đã ký kết Người có thẩm quyền sẽ xem xét, ký, đóng dấu trước khi gửi cho khách hàng

- Bàn giao các hồ sơ liên quan cho Chủ đầu tư

4.11 Bước 11: Tổng kết, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ; Theo dõi / giám sát công tác bảo hành của Nhà thầu (nếu có trong phạm vi công việc)

- Tiến hành thanh lý hợp đồng trên cơ sở các báo cáo, hồ sơ đã bàn giao cho Khách hàng;

- Lưu hồ sơ: Giám sát trưởng tập hợp và lập danh mục Hồ sơ cần lưu theo qui định hiện hành của pháp luật và theo quy định của công ty, bàn giao cho bộ phận để lưu trữ Hồ sơ lưu được thực hiện dưới hai dạng hồ sơ bản in và bản điện tử (file mềm)

- Họp nội bộ, tổng kết, rút tỉa kinh nghiệm để cải tiến công việc tốt hơn và chia

sẻ cho mọi người trong công ty

- Công việc giám sát bảo hành công trình khi có yêu cầu trong hợp đồng, nội dung bao gồm (nếu hợp đồng không có công việc này sẽ không thực hiện):

 Sau khi nghiệm thu, các gói thầu đưa vào sử dụng và tiến hành công tác bảo hành theo thông báo bảo hành của Chủ đầu tư

 Trước khi bảo hành, tư vấn GSTC xác định những công việc còn tồn tại trong quá trình nghiệm thu, và yêu cầu nhà thầu phải tiếp tục sửa chữa trong thời gian bảo hành, đồng thời phải sửa chữa những sai sót phát hiện trong quá trình bảo hành

 Những sửa chữa mà nguyên nhân không phải do lỗi của nhà thầu sẽ được xác nhận riêng, để nhà thầu có thể thanh toán theo dạng phát sinh với Chủ đầu tư

 Tư vấn GSTC cùng nhà thầu kiểm tra tất cả công việc của gói thầu trước khi kết thúc

Trang 10

5.1 Các hướng dẫn:

1 Hướng dẫn thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng

2 Hướng dẫn lập Đề cương giám sát

3 Hướng dẫn lập Biện pháp kiểm soát chất lượng/QCP

4 Hướng dẫn thực hiện giám sát tiến độ

5 Hướng dẫn giám sát và thực hiện ATLĐ-VSMT-PCCN

6 Hướng dẫn thực hiện giám sát khối lượng

5.1 Các biểu mẫu:

Các biểu mẫu này có thể chính tư vấn Giám sát lập trình cho chủ đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện, hoặc mẫu hướng dẫn nhà thầu thiết lập để tư vấn Giám sát chấp thuận cho nhà thầu thi công bao gồm:

5 Danh mục theo dõi tổng hợp RFI

6 Kế hoạch thi công toàn bộ hợp đồng

7 Biện pháp thi công từng công việc

8 Biện pháp An toàn, VSMT và PCCN cho công trình thi công

9 Kế hoạch kiểm tra và thí nghiệm /ITP

10 Danh mục những lỗi còn tồn tại / Defects list

11 Báo cáo kiểm tra cho từng phần nhỏ của công việc/checklist

12 Báo cáo kiểm tra cho từng bộ phận/ gói thầu /checklist

13 Báo cáo kiểm tra cho toàn bộ công trình/checklist

14 Mẫu báo cáo sự không phù hợp/ NCR

15 Danh mục theo dõi tổng hợp NCR

16 Báo cáo theo dõi tiến độ thực hiện so với kế hoạch công việc

Trang 11

17 Báo cáo theo dõi tiến độ thực hiện so với kế hoạch gói thầu

18 Báo cáo theo dõi tiến độ thực hiện so với kế hoạch công trình

19 Báo cáo kiểm tra/checklist AT-VSMT-PCCN

20 Biểu tổng hợp theo dõi kế hoạch nghiệm thu

21 Mẫu báo cáo định kỳ

22 Biểu tổng hợp bài học kinh nghiệm

Quy trình này thiết lập để thực hiện việc giám sát thi công, nội bộ trong công ty tổ chức đánh giá định kỳ để xem xét mức độ tuân thủ ở các dự án do công ty giám sát, nhận dạng được những bất cập không phù hợp và rút kinh nghiệm từ các dự án đã thực hiện, duy trì sự cải tiến để nâng cho chất lượng giám sát thi công./

Trang 12

HƯỚNG DẪN

Trang 13

1 MỤC ĐÍCH

- Nâng cao tính chuyên nghiệp các họat động Giám Sát thi công xây dựng của công ty Thống nhất các công tác kiểm tra, giám sát, thiết lập và lưu trữ hồ sơ tài liệu trong hoạt động Giám Sát

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng cho người làm công tác giám sát thi công trên công trường

- Các nhà thầu phụ

- Người quản lý công việc xây dựng: Ban Giám đốc và các Phòng liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

4 NHIỆM VỤ CỦA KỸ SƯ GIÁM SÁT

- Giám Sát Thi Công Xây Dựng Công Trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Thực hiện ngay khi khởi công xây dựng công trình;

 Thường xuyên liên lạc trong quá trình thi công;

 Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

 Trung thực, khách quan, không vụ lợi

- Giám Sát Thi Công Xây Dựng có các quyền sau:

 Kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng;

 Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng Hợp Đồng;

 Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc Giám Sát do mình đảm nhận;

 Từ chối các yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan;

 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Giám Sát Thi Công Xây Dựng có các nghĩa vụ sau:

 Thực hiện đúng Hợp Đồng đã ký kết;

 Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế;

 Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt chất lượng;

 Đề xuất với Chủ Đầu Tư những bất hợp lý của thiết kế để kịp thời sửa đổi;

 Mua bảo hiểm nghề nghiệp;

Trang 14

nhưng người Kỹ Sư Giám Sát không báo cáo Chủ Đầu Tư hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra

 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

5 CÁC PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XD

5.1 Sổ Nhật Ký Giám Sát

a Nội dung cần bắt buộc phải ghi vào nhật ký:

- Công việc chủ yếu trong công trường trong ngày;

- Công việc chủ yếu của các Kỹ Sư Giám Sát (ghi rõ công việc từng người);

- Các công tác kiểm tra, nghiệm thu trong ngày;

- Các kết quả giám sát, nghiệm thu;

- Phân công trực trong ngày;

- Các văn bản đã nhận và gửi trong ngày;

- Các nhận xét về công việc của các bên;

- Các thay đổi thiết kế;

- Các chỉ đạo của cấp quản lý;

- Các nhận xét về tiến độ và an toàn lao động (xem ví dụ ở phụ lục 1)

b Các đoàn kiểm tra, đánh giá nội bộ của APS phải kiểm tra và đánh giá hoạt động Giám Sát qua Sổ Nhật Ký Giám Sát

5.2 Sổ Tay Giám Sát

- Ghi chú lại tất cả những nhận xét qua nghiên cứu bản vẽ: Công trình được thực hiện với nhiều bản vẽ, kiến trúc, kết cấu, điện nước, điện lạnh, điện thọai… Các bản vẽ đôi khi không trùng khớp với nhau, hoặc không thể một lần nghiên cứu nhiều mà thấy hết, do đó phải nghiên cứu nhiều lần và mỗi lần đều phải ghi chú lại những nhận xét, những điều cần chú ý Nếu ghi chép cẩn thận sẽ dễ dàng khi nghiệm thu, tránh những sai sót đáng tiếc trong công việc, ảnh hưởng đến chất lượng công trình;

- Ghi chú những điều cần chú ý khi Giám Sát và nghiệm thu;

- Ghi chú những điểm cần lưu ý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn;

Trang 15

- Ghi chú những nhận xét, những điểm cần theo dõi tiếp;

- Các kết quả kiểm tra và nghiệm thu trên công trường;

- Các ý kiến chỉ đạo của cấp trên quản lý;

- Các thay đổi thiết kế

5.3 Áp dụng các biểu mẫu soạn sẵn

a Các biểu mẫu soạn sẵn ban hành bắt buộc phải lưu trữ tại công trường và sử dụng trong công tác

b Nếu các công trình thường có bắt buộc phải sử dụng các biểu mẫu khác thì quy định sử dụng như sau:

- Sử dụng các biểu mẫu của công ty như các biểu mẫu trung gian;

- Sử dụng các biểu mẫu theo quy định của công trình trong các công tác nghiệm thu chính;

- Đối với công văn đến: ngày giờ nhận, người nhận

Thiết lập các Nhóm để trao đổi công việc, trao đổi dữ liệu có tính chất truyền thông đa chiều cho mọi người cùng biết:

- Tài liệu phải lưu trữ tại công trường gồm:

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến công tác Giám Sát và nghiệm thu;

 Các văn bản pháp quy của nhà nước;

Trang 16

hồ sơ sau đây:

6 Hồ sơ an toàn lao động

7 Hồ sơ về các văn bản trao đổi A-B, các thay đổi thiết kế, công tác phát sinh, các chỉ thị của cấp Quản lý

c Quy định về cách lưu hồ sơ, tài liệu: Để dễ dàng truy cứu, các hồ sơ được lưu trữ như sau:

- Trường hợp công trình có nhiều hạng mục, hồ sơ sẽ được lưu trữ theo hạng mục, trong file hồ sơ phải có các ngăn file để chia ra các file hồ sơ được nói đến

- Trong trường hợp mỗi hạng mục có nhiều nhà thầu (ví dụ : xây dựng, M&E,…) có thể lưu theo hợp đồng của nhà thầu nhưng phải ghi rõ tên hạng mục và công việc của nhà thầu (ví dụ: hạng mục nhà chứa xi măng, phần M&E,…)

5.6 Quy định về văn phòng công trường

a Tại các công trường giám sát, phải được thiết lập văn phòng Giám Sát Văn phòng lớn hay nhỏ tùy theo quy mô của công trường Tuy nhiên phải trang bị tối thiểu như sau:

- Bàn, ghế, tủ lưu hồ sơ, kệ để mẫu;

- Giá treo bản vẽ;

- Bảng để ghi chú công tác và phân công;

- Máy vi tính, máy in, điện thoại, máy quy phim chụp hình, bộ đàm…

b Tại công trường Kỹ Sư Giám Sát phải dán lên bảng

- Bản vẽ chủ yếu để ghi chú và theo dõi;

- Tổng tiến độ và tiến độ các hạng mục;

-

Trang 17

- Người quản lý công việc xây dựng: Ban Giám đốc và các Phòng ban có liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

- Hồ sơ thiết kế

- Hợp đồng giám sát với chủ đầu tư

4 NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

4.1 Tóm tắt qui mô công trình

Tóm lược qui mô công trình theo hồ sơ thiết kế bao gồm:

- Tên công trình, vị trí, Chủ đầu tư

- Qui mô kỹ thuật

Nêu những công tác chuẩn bị:

- Văn phòng làm việc, trang thiết bị làm việc;

- Tài liệu soạn sẵn như Quy trình, biểu mẫu, hướng dẫn, Tiêu chuẩn …;

- Đọc và hiểu rõ nội dung các hợp đồng thi công giữa các nhà thầu và Chủ đầu tư;

Trang 18

4.4 Hệ thống quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát

Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu nội dung công việc giám sát đã ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư bao gồm:

- Lập sơ đồ tổ chức;

- Lập danh sách nhân sự;

- Phân công giao nhiệm vụ cho các chức năng giám sát;

- Xây dựng lịch biểu làm việc của giám sát theo tiến độ của công trình;

4.5 Biện pháp kiểm soát chất lượng

- Danh mục công việc: Tạo một danh sách công việc cần giám sát theo hợp đồng giám sát với Chủ đầu tư

- Biện pháp kiểm soát chất lượng: Mỗi công việc xây dựng sẽ thiết lập một Biện pháp kiểm soát chất lượng, biện pháp này phải tương tác với Biện pháp chất lượng của nhà thầu mà TVGS đã chấp thuận Các Biện pháp KSCL được đính kèm vào phụ lục của Đề cương này

- Nội dung kiểm soát chất lượng qua các bước:

 Kiểm tra, nghiệm thu vật liệu đầu vào

 Kiểm tra qua checklist

 Kiểm tra qua thí nghiệm

 Kiểm tra qua quan trắc

 Kiểm tra qua chạy thử

 Phát hiện lỗi, kiểm tra sửa chữa khắc phục

 Nghiệm thu các bước 4.6 Quy trình kiểm tra và nghiệm thu

- Quy trình nghiệm thu do nhà thầu đệ trình, tư vấn giám sát thống nhất và chủ đầu tư chấp thuận thực hiện

- Cần phải làm rõ việc kiểm tra và nghiệm thu của Tư vấn giám sát được xây dựng

và thực hiện theo Quy trình phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO,

Trang 19

- Tham khảo quy trình giám sát thi công xây dựng hiện hành;

4.7 Các công việc kiểm tra khác

Tùy thuộc vào hợp đồng ký kết giữa công ty và Chủ đầu tư nội dung công việc tư vấn giám sát có thể bao gồm công tác giám sát: Chất lượng, tiến độ, an toàn lao động & vệ sinh môi trường & phòng chống cháy nổ, và giám sát tiến độ,… phải đưa ra các giải pháp để khẳng định rằng mọi công việc đã được kiểm soát

- Giám sát tiến độ

 Theo tiến độ thi công của Nhà thầu đã đệ trình;

 Tiến hành việc theo dõi tiến độ của toàn bộ dự án, của tất cả các nhà thầu, tuân thủ theo yêu cầu của tiến độ tổng thể;

 Phân công quản lý tiến độ của tư vấn GSTC là do các giám sát viên kiêm nhiệm

- Giám sát khối lượng:

 Theo dõi việc nhà thầu thực hiện khối lượng theo hợp đồng

 Xác nhận việc tăng hay giảm khối lượng so với hợp đồng

 Đo đạc, tính toán khối lượng thi công các công việc;

 Tham gia nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của các gói thầu

- Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường & phòng chống cháy nổ

 Xem xét Biện pháp ATLD-VSMT-PCCN do nhà thầu đệ trình và trình cho Chủ đầu tư chấp thuận;

 Kiểm soát ATLD-VSMT-PCCN theo biện pháp đã được chấp thuận

 Tư vấn GSTC bố trí giám sát viên kiêm nhiệm, kiểm soát nghiêm túc và thường về an toàn, vệ sinh và cháy nổ Phòng ngừa và phát hiện những sai sót để nhắc nhở các nhà thầu khắc phục xử lý kịp thời

 Các giám sát viên cũng được đào tạo an toàn, và có chứng nhận trước khi thực hiện việc giám sát công trình

4.8 Quy trình hỗ trợ

Ngoài những nhiệm vụ chính đã đưa ra những giải pháp quản lý, trong nhiệm vụ tư vấn GSTC có nhiều nhiệm vụ hỗ trợ giúp cho thực hiện nhiệm vụ giám sát tốt hơn như: Quản lý truyền thông, quản lý sự cố, quản lý sự thay đổi, quản lý sự khiếu nại bồi thường, kiểm soát việc bảo hành công trình, kiểm soát sự không phù hợp

Những nhiệm vụ hỗ trợ cũng được thực hiện và kiểm soát qua các quy trình, nó giúp cho việc giám sát chất lượng, giám sát khối lượng, kiểm soát tiến độ và kiểm soát an toàn một cách toàn diện;

Trang 20

4.9 Phương pháp quản lý hồ sơ tài liệu

- Phân công người chịu trách nhiệm;

- Tổ chức việc bàn giao hồ sơ tài liệu cho Chủ đầu tư

4.10 Thực hiện báo cáo

Lập danh mục các báo cáo cần phải thực hiện, bao gồm:

- Các loại báo cáo

- Nội dung từng loại báo cáo

- Đơn vị nhận báo cáo

- Tần suất báo cáo

- Hình thức báo cáo (bản giấy, file mềm)

Trang 21

- Người quản lý công việc xây dựng: Ban Giám đốc và các Phòng liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

4 NỘI DUNG KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

4.1 Mục đích

Nêu mục đích của Kế hoạch kiểm soát chất lượng

4.2 Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng cho một công việc trong một dự án cụ thể, và trong phạm vi giữa Chủ đầu

tư, tư vấn GSTC và các nhà thầu

4.3 Giải thích từ ngữ

Giải thích những từ ngữ được sử dụng trong quy trình này:

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Inspection & Testing Plan) của GSTC;

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu;

- Kế hoạch kiểm tra & thí nghiệm của nhà thầu;

- Các hoạt động trong công việc;

- Danh mục kiểm tra trong công việc thi công;

- Danh mục kiểm tra trong các hoạt động;

4.4 Tài liệu tham khảo

- Chỉ dẫn kỹ thuật

- Các Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu của công việc

- Những quy trình kiểm soát chất lượng của công ty

- Những hướng dẫn chất lượng công việc của công ty

Trang 22

4.5 Các nhân sự liên quan

Bố trí những nhân sự để tham gia kiểm tra, và ghi vào bảng Kế hoạch kiểm soát chất lượng

4.6 Phân công trách nhiệm

Phân công trách nhiệm những nhân sự tham gia kiểm tra giám sát, ví dụ:

- Tư vấn giám sát trưởng

và kiểm tra qua thí nghiệm

Lập bảng cho Biện pháp kiểm soát chất lượng, sau đó diễn giải chi tiết từng bước hoạt động

Kiểm tra nguồn

Tiêu chuẩn

Danh mục kiểm tra

Báo cáo / Check lick

TC thí nghiệm

Kết quả

TN

Quan trắc Báo cáo

- (3): Giao nhiệm vụ cho các cá nhân chịu trách nhiệm kiểm tra

Trang 23

- (4): Kiểm tra nhân lực nhà thầu đáp ứng đủ số lượng, chất lượng như trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (5): Kiểm tra, nghiệm thu vật liệu chủ yếu của nhà thầu đáp ứng đủ số lượng, chất lượng như trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (6): Kiểm tra thiết bị thi công của nhà thầu đáp ứng đủ số lượng, chất lượng như trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (7): Xác định các Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng để thi công và nghiệm thu cho hoạt động này

- (8): Đây là tất cả những hoạt động cần phải được kiểm tra chất lượng cho từng công việc, các hoạt động này đã thống nhất giữa GSTC, Chủ đầu tư, nhà thầu trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (9): Những hoạt động là phần nhỏ của công việc, sẽ sử dụng checklist để kiểm tra và báo cáo kết quả, nếu không đạt phải làm lại cho đến khi đạt yêu cầu mới cho chuyển tiếp hoạt động tiếp theo

- (10): Xác định Tiêu chuẩn để thí nghiệm, Tiêu chuẩn này đã thống nhất giữa GSTC, Chủ đầu tư, nhà thầu trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (11): Chứng kiến các thí nghiệm, cho các hoạt động để khẳng định các hoạt động đã được thí nghiệm, kết quả thí nghiệm so với yêu cầu của thiết kế đã đạt Các thí nghiệm này đã được nêu trong Kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận

- (12): Nêu các thí nghiệm quan trắc thực hiện – nếu có

- (13): Báo cáo kết quả quan trắc cho từng hoạt động

Trang 24

- Giúp cho tư vấn giám sát thi công kiểm soát, theo dõi, đánh giá, đề xuất các biện pháp khắc phục để tiến độ đạt theo yêu cầu đã nêu trong hợp đồng giữa nhà thầu

- “Nguồn lực”: là các nguồn nhân lực, thiết bị và vật liệu

- “Mối quan hệ trước sau”: là mối quan hệ của các công việc, như việc nào làm trước việc nào làm sau, việc nào xong rồi mới đến việc khác…

- “Tổng tiến độ”: là tiến độ chung cho toàn bộ dự án

- “Tiến độ xây dựng”: là tiến độ dự án trong giai đoạn xây dựng

- "Tiến độ của nhà thầu": là tiến độ của nhà thầu lập cho gói thầu mà họ thi công

- “Biểu đồ theo dõi % khối lượng thực hiện”: là biểu đồ để theo dõi % khối lượng cộng dồn thực hiện so với % khối lượng cộng dồn kế hoạch

- “Biểu đồ chi phí dự án”: là biểu đồ theo dõi tiền chi tiêu cộng dồn của dự án

- “Chuyên viên Quản lý, giám sát tiến độ” (CV QLTĐ): là người được giao nhiệm vụ quản lý, giám sát tiến độ tại tư vấn GSTC

- Giám sát trưởng- là người đại diện Công ty CÔNG TY Châu Á - Thái Bình Dương, quản lý và điều hành nhóm tư vấn giám sát thi công tại công trường

- “QLDA”: Quản lý dự án

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

Lưu đồ thực hiện

Trang 25

Bước Trách nhiệm Lưu đồ/ hoạt động Tài liệu liên quan

- Nguồn lực cho công việc

- Thời gian cho từng công việc

- Biểu đồ tiến độ Xem xét các nguyên nhân có thể gây chậm tiến độ thi công

tư/TV QLDA chấp thuận

- Bảng đánh giá kết quả tiến độ;

- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ thi công của các gói thầu & dự

Không

Không hợp lý

Kiểm soát tiến độ

Theo dõi tiến độ

t

Lập & trình kế hoạch kiểm soát tiến độ

t

Trang 26

dự án, các yếu tố doanh nghiệp, bài học kinh nghiệm, bảng khối lượng công việc, kế hoạch quản lý dự án,…

Bước 2: Lập & trình kế hoạch kiểm soát tiến độ

- Giám sát trưởng và CV QLTĐ lập Kế hoạch kiểm soát tiến độ (Kế hoạch này là một phần trong “Đề cương giám sát”) thể hiện các nội dung kiểm soát tiến độ

- Chủ đầu tư chấp thuận Đề cương giám sát

Bước 3: Nhà thầu đệ trình tiến độ

- Nhà thầu đệ trình tiến độ để tư vấn giám sát xem xét kiểm tra

Bước 4: Xem xét tiến độ nhà thầu

Dựa trên tiến độ đã thống nhất trong hợp đồng xây lắp giữa nhà thầu và Chủ đầu tư, tư vấn giám sát sẽ kiểm tra tính hợp lý của tiến độ nhà thầu thiết lập bao gồm:

- Danh mục các công việc

Kết quả kiểm tra, nếu chưa đạt yêu cầu nhà thầu bổ sung điều chỉnh, nếu đạt yêu cầu trình Chủ đầu tư chấp thuận

Bước 5: Chủ đầu tư chấp thuận tiến độ : Nhà thầu, TVGS cùng các bên bảo vệ tiến độ gói thầu với Chủ đầu tư (nếu cần)

- Nếu chủ đầu tư đồng ý, chủ đầu tư chấp thuận

- Nếu chủ đầu tư không đồng ý, yêu cầu nhà thầu tính toán và trình lại

Bước 6: Kiểm soát tiến độ

Tư vấn giám sát sẽ kiểm soát các nhà thầu thực hiện tiến độ và các tiến độ chi tiết bằng cách:

Trang 27

- Đo lường tiến độ thực hiện của nhà thầu bằng cách xác định % khối lượng cộng dồn thực hiện so với kế hoạch;

- Theo dõi khối lượng thi công thực tế so với kế hoạch đề ra;

- Yêu cầu khắc phục chậm tiến độ;

Trong bước kiểm soát tiến độ, tư vấn GSTC sẽ có báo cáo tiến độ thực hiện dự án, trong báo cáo có biểu đồ khối lượng thực hiện so với kế hoạch, từ đó xác định những công việc nào chậm, tìm nguyên nhân và yêu cầu nhà thầu khắc phục

Thiết lập Danh mục mốc tiến độ để theo dõi kết quả thực hiện so với kế hoạch, kịp thời phát hiện sự không phù hợp để xử lý khắc phục

Bước 7: Theo dõi tiến độ

- Giám sát cùng nhà thầu đo lường tiến độ thực hiện để lập các biểu báo cáo : Biểu báo cáo tiến độ từng công việc, từng gói thầu và toàn bộ công trình ;

- So sánh tiến độ thực tế với kế hoạch;

- Tham gia lập các biên bản xử lý chậm tiến độ, điều phối tiến độ giữa các nhà thầu liên quan

- Kiến nghị Chủ đầu tư để thưởng/phạt tiến độ nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng

- Kiểm soát hành động khắc phục việc chậm tiến độ của nhà thầu;

- Nếu cần điều chỉnh tiến độ => quay lại bước 3: TVGS sẽ xem xét, đánh giá tiến độ điều chỉnh do nhà thầu lập để trình Chủ đầu tư duyệt

Bước 8: Kết thúc

- Đánh giá tiến độ hoàn thành dự án Đây là một trong các tiêu chí để báo cáo hoàn tất

dự án, xem tiến độ thực hiện nhanh hay chậm so với kế hoạch dự án đã được phê duyệt

- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ thi công của các gói thầu Phân tích được các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây chậm tiến độ

- Tổng kết để rút kinh nghiệm

- Xem xét đề xuất cải tiến quy trình – nếu có

Trang 28

"Giám sát an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ"

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng cho người làm công tác giám sát thi công trên công trường

- Các nhà thầu phụ

- Người quản lý công việc xây dựng: Ban Giám đốc và các Phòng liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

- Đảm bảo an tòan: Đây là các giải pháp có tình phòng bệnh không xảy ra ngay từ ban đầu như: Ban hành chính sách, quy trình quản lý, đào tạo, phân tích nguyên nhân những lỗi để tránh lại

- Kiểm soát an toàn: Đây là các giải pháp chữa bệnh như: Phát hiện lỗi, sửa chữa, đo đạt kiểm tra qua checklist, thí nghiệm, thử nghiệm, nghiệm thu để cho phép thực hiện các bước tiếp theo

4.1 Tổng quan

Đối với các công trình xây dựng vốn rất nhiều rủi ro, nhất là các công trình cao tầng, vấn đề

an toan lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ cần được quan tâm đúng mực về mặt tổ chức và thực hiện bởi các bên tham gia thi công, những người lao động trên công trường và những người ra vào công trường

Việc tổ chức quản lý và thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ đòi hỏi trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu trong việc tổ chức một môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ cho người lao động Bên cạnh đó, những người lao động và những người có mặt trên công trường cũng cần có ý thức trong việc chú ý sự an toàn và vệ sinh nơi công trường Điều này nhằm giảm thiểu các tai nạn, các sự cố đáng tiếc liên quan đến sức khỏe và tính mạng người lao động trên công trường

Việc đảm bảo vệ sinh nơi công trường nhằm tạo điều kiện làm việc thỏai mái cho công nhân,

kỹ sư làm việc trên công trường, tránh gây khó chịu, mệt mỏi, đảm bảo sức khỏe cho mọi người

Công tác thực hiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ cũng đồng thời giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công của công trình

Trang 29

4.2 Các yêu cầu về thực hiện an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 4.2.1 Nhà thầu

Nhà thầu cần thực hiện các công tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại công trình, bao gồm:

- Tuân thủ Luật Lao Động

- Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các diễn biến trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp

an toàn lao động cho phù hợp

- Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

- Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác an toàn lao động trong quá trình thi công

- Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định

- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan

- Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường

- Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký (nếu có), bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và công trình theo quy định

- Biên sọan các qui định và hướng dẫn về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ phù hợp với Luật an toàn lao động Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam, các qui phạm kĩ thuật về an toàn lao động liên quan đến thi công công trình Các qui định và hướng dẫn này sẽ được trình Chủ đầu tư phê duyệt và ban hành;

- Những vấn đề về bảo hộ lao động chủ yếu phải được nghiên cứu và trình bày trong tiến độ thi công, trên tổng mặt bằng thi công và trong các sơ đồ công nghệ hoặc bản

- Lên kế họach cho công tác vệ sinh ở nơi làm việc và khu vực kho bãi;

- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;

Trang 30

- Phổ biến các qui tắc về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, các qui định về vệ sinh lao động tại công trường;

- Cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động

- Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của các nhân viên trên công trường

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo điều kiện làm việc và sinh sống tạm thời của công nhân tại công trường được sạch sẽ

- Trang bị trang thiết bị phòng cháy chữa cháy nơi công trường, đảm bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng

- Kiểm định an toàn các thiết bị, máy móc trước khi đưa vào sử dụng trên công trường

- Lập các biển báo khu vực nguy hiểm, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tại nạn tại các khu vực đó

- Nhà thầu phải có sơ đồ an toàn công trường: Đường đi bộ, các khu vực giao thông, khu vực kho, bãi vật tư, bãi đỗ xe và phải đặt các biển báo, tín hiệu phù hợp với từng khu vực

- Kiểm tra tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh và phòng chống cháy nổ tại công trường và đưa ra các biện pháp xử lí phù hợp

- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

- Phân tích, đánh giá và báo cáo về các tai nạn công trường nếu có

- Báo cáo và lưu giữ tài liệu về công tác an toàn – vệ sinh lao động

- Thông báo với sở Lao động - TBXH địa phương và Chủ đầu tư để xác nhận về chương trình an toàn - vệ sinh lao động của nhà thầu đã được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của sở LĐ-TBXH địa phương và Chủ đầu tư

Trang 31

- Chỉ được nhận thực hiện những công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo Chấp hành đầy đủ các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

- Người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định

- Người lao động tại công trường có trách nhiệm thực hiện các nội qui công trường, các qui định và hướng dẫn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ do nhà thầu, chủ đầu tư ban hành;

- Cần trang bị kiến thức về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;

- Yêu cầu nhà thầu trang bị thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc tại hiện trường và người lao động phải sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động được cấp khi làm việc;

- Người lao động chỉ làm việc khi cảm thấy điều kiện làm việc đảm bảo an toàn Nếu

có nghi ngờ về sự không an toàn của điều kiện làm việc thực tế, người lao động nên ngừng công việc, đợi sự hướng dẫn, hỗ trợ từ cấp quản lí hoặc từ nhân viên an toàn

4.3 Các hướng dẫn an toàn lao động

4.3.1 Các qui tắc chung về an toàn lao động

Người lao động và nhà thầu nghiêm túc thực hiện các qui phạm an toàn lao động, các hướng dẫn an toàn lao động và các quy trình làm việc

Kiểm định an toàn các thiết bị máy móc: Các thiết bị máy móc trước khi đưa vào sử dụng trên công trường phải qua kiểm định an toàn và được kiểm định an toàn định kì Nhất

là đối với các thiết bị điện đang họat động, phải có vỏ bọc đảm bảo cách điện để tránh nguy cơ điện giật

Lập các cảnh báo khu vực nguy hiểm: Sử dụng các barrier, rào chắn, biển báo, đèn hiệu để cảnh báo các khu vực nguy hiểm có nguy cơ xảy ra mất an toàn lao động

Các khu vực nguy hiểm gồm:

- Khu vực đang đào đắp

- Khu vực đang xây lắp

- Khu vực có vật rắn rơi từ trên cao xuống

- Khu vực gần tủ điện, đường dây điện, thiết bị điện đang họat động

- Khu vực xe máy xây dựng, cần trục đang họat động

Lắp đặt thông gió cho các khu vực bụi bẩn, có chất độc hại để giảm thiểu ảnh hưởng độc hại tới người lao động

Lập các quy trình làm việc an toàn trong môi trường nhiệt độ cao, mưa gió (vào mùa mưa), các khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxi, và các khu vực sử dụng cần trục gần đường điện

Trang 32

Các trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân dùng để:

- Bảo vệ đầu: Các cá nhân phải đội mũ an toàn lao động khi có mặt trên công trường

để tránh vật liệu xây dựng và các vật liệu khác rơi vào đầu

- Bảo vệ tay: Người lao động làm việc bằng tay phải đeo găng tay bảo vệ để tránh các hóa chất độc hại hoặc các vật sắc nhọn có thể gây ra tai nạn

- Bảo vệ chân: Những người làm việc tại công trường phải mang giày, ủng thích hợp

để bảo vệ chân tránh các chất độc hại và các va chạm với các vật sắc nhọn có thể dẫn đến tai nạn

- Bảo vệ thính giác: Những người làm việc liên quan đến tiếng ồn vượt quá độ ồn cho phép phải đeo các thiết bị bảo vệ thính giác

- Bảo vệ mắt, mặt: Khi làm việc trong môi trường có các rủi ro như:

 Các vật bay, các hạt bay tốc độ cao

- Người lao động phải đeo các thiết bị bảo vệ mắt và mặt phù hợp

- Chống rơi ngã cao: Người làm động làm việc trên cao, tại các vị trí chênh vênh, không vững phải có dây đai an toàn để tránh rơi ngã từ trên cao xuống

4.3.3 Công tác khẩn cứu

Nhà thầu phải tổ chức đội cứu, đào tạo đội cứu thương để làm công việc sơ cúu ban đầu mỗi khi có sự cố xảy ra Các thiết bị cấp cứu, cúu thương (bông băng, thuốc trị bệnh thông thường, cáng võng ) phải đựơc trang bị cho công trường

Bất kì một sự cố hay một tai nạn xảy ra trên công trường cần phải đựơc điều tra kĩ càng để tìm ra nguyên nhân, đưa ra biện pháp khắc phục để tránh tái diễn

Trường hợp có sự cố, tai nạn xảy ra trên công trường, cần tiến hành cấp cứu người bị nạn:

- Trong trường hợp không có trạm y tế cố định trên công trường, nhà thầu có trách nhiệm thiết lập phòng cấp cứu tại công trường Phòng cấp cứu có trách nhiệm xử lý các tai nạn nhẹ như đứt chân, tay các tai nạn nặng khác như bị ngã khi leo trèo, vỡ đầu, các vết rách lớn phải do bác sỹ hay y tá chuyên ngành xử lý

Trang 33

- Nhà thầu phải bố trí các thiết bị sơ cứu cho công tác sơ cứu:

- Nếu người bị nạn đó không thể đứng, đi lại hoặc bất tỉnh, thì không được di chuyển

mà không có sự sơ cứu ban đầu Phải có những biện pháp xử lý thích hợp dể những vết thương bên trong không trở nên xấu hơn

- Nếu nạn nhân bị bất tỉnh, cán bộ an toàn phải kiểm tra hơi thở, hoặc y tá phải tiến hành hô hấp nhân tạo cho đến khi có sự can thiệp của bác sĩ

- Cán bộ an toàn phải đảm bảo mọi sự hỗ trợ về y học tại địa điểm xảy ra tai nạn để kịp thời xử lý các tình trạng nghiêm trọng

- Cán bộ an toàn phải chuẩn bị và đệ trình lên đại diện của Chủ đầu tư và Ban Tư vấn QLDA một bản báo cáo sơ bộ về tai nạn xảy ra

- Nhà thầu phải khai báo, tổ chức họp điều tra về tai nạn và báo cáo theo đúng luật định của Nhà nước Việt nam

4.4 Hướng dẫn vệ sinh lao động

Hướng dẫn vệ sinh lao động nơi công trường gồm hai nội dung chính là tổ chức công tác vệ sinh sinh họat cho nhân viên, công nhân trên công trường và tổ chức công tác giữ gìn vệ sinh môi trường tại công trường

4.4.1 Vệ sinh sinh hoạt

- Nhà vệ sinh: nhà vệ sinh phải đủ đáp ứng cho số lượng nhân viên trên công trường Nhà vệ sinh phải kín đáo, sạch sẽ Khỏang cách từ nơi làm việc đến nhà vệ sinh

Trang 34

- Cung cấp nước sạch để tắm rửa và ăn uống, tránh tình trạng viêm nhiễm các bệnh

về da và đường ruột

- Bố trí nhà tạm nơi công trường, đảm bảo an toàn cho công nhân nghỉ ngơi Khu lán trại phục vụ ở, nghỉ giữa ca, nhà ăn, trạm y tế cần bố trí xa các nơi nhiều bụi, khí độc

4.4.2 Vệ sinh môi trường

Cần chú ý các vấn đề sau:

- Để đảm bảo chất thải rắn được xử lý và đổ đúng nơi qui định, yêu cầu các nhà thầu phải ký hợp đồng thu gôm xử lý rác, đất dư thừa, phế liệu với cơ sở có chức năng hành nghề

- Bố trí các thùng rác với khỏang cách giữa các thùng rác hợp lí để tránh tình trạng xả rác bừa bãi nơi công trường

- Tổ chức dọn dẹp thu gom rác thường xuyên để công trường được sạch sẽ Không

để nước đọng để tránh tình trạng muỗi sinh sôi nảy nở, gây bệnh cho công nhân và nhân viên

- Các phương tiện chở vật liệu xây dựng cần được che chắn đảm bảo tránh bụi bay và vật liệu rơi vãi Xe từ công trường đi ra phải được xịt rửa bánh và sàn xe sạch sẽ

- Công trường đang thi công cần được che chắn, không để bụi ảnh hưởng môi trường xung quanh, tránh tình trạng rơi rớt vật liệu xây dựng

- Tránh tình trạng đất cát từ công trường chảy tràn ra ngòai nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường chung quanh công trường

- Có biện pháp thu góp và vận chuyển các phế liệu xây dựng phù hợp, đảm bảo sạch

- Thay chất dễ cháy bằng chất không cháy hoặc khó cháy hơn nếu được

- Bọc kín chất cháy: dùng sơn chống cháy quét lên bề mặt các vật liệu, cấu kiện dễ cháy hoặc xăng, dầu, cồn được đựng trong các thùng không rò rỉ, không bay hơi

Trang 35

- Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt

- Triệt tiêu nguồn nhiệt: ở những nơi có nhiều chất dễ cháy cần loại trừ triệt để những nguồn nhiệt không cần thiết

- Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, nổ và

- Toàn bộ các bình khí, các vòi cứu hỏa phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo:

 Số lượng đầy đủ

 Áp suất đảm bảo

 Đảm bảo vẫn bịt kín

 Máy móc hoạt động trong tình trạng tốt

4.5.2 Công tác chữa cháy

Các phương pháp chữa cháy:

- Phương pháp làm lạnh: Là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt cao làm

hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ bắt cháy của chất đó thì đám cháy sẽ tắt Thí dụ: dùng nước, bình chữa cháy CO2 để chữa cháy

- Phương pháp làm ngạt: tạo nên một màng ngăn không cho ôxy tiếp xúc với chất cháy

- Phương pháp cách li: là tạo nên sự ngăn cách giữa vùng cháy với môi trường chưa

Trang 36

- Cán bộ an toàn phải phối hợp cùng đội phòng cháy chữa cháy trong mọi hoạt động phòng, chữa cháy Phải có kế hoạch huy động tối đa lực lượng để chữa cháy

- Dập tắt đám cháy,

- Chống cháy lan,

- Cứu người và tài sản

- Trong trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư phải liên hệ với trạm phòng cháy - chữa cháy địa phương và đề nghị họ đưa lực lượng, thiết bị đến trợ giúp

- Cán bộ an toàn phải có trách nhiệm điều tra rõ về nguyên nhân, hậu quả hỏa hoạn

và phải đệ trình báo cáo chi tiết cho Chủ đầu tư và Nhà tư vấn để xem xét

4.6 Công tác đào tạo an toàn, vệ sinh lao động

Nhà thầu phải có sổ tay về an toàn lao động tại công trường Sổ tay an toàn lao động ghi lại các kinh nghiệm và các triết lý của nhà thầu và chủ đầu tư Nhà thầu phải cùng với chủ đầu

tư soạn thảo sổ tay an toàn lao động theo ngôn ngữ hợp lý nhất Nhà thầu phải có trách nhiệm đệ trình sổ tay lao động lên cơ quan cấp trên và Chủ đầu tư xen xét trước khi phát hành và có trách nhiệm sửa đổi khi có yêu cầu Sổ tay an toàn lao động phải được định dạng và xuất bản theo quy định của Bộ Lao động -TBXH

Nhà thầu có trách nhiệm phân phát sổ tay lao động đến từng cá nhân tại công trường Nhà thầu phải có trách nhiệm tổ chức các khóa đào tạo về công tác an toàn - vệ sinh lao động cho các công nhân và nhân viên tại công trường Trong khóa học, nên có các giám sát viên an toàn tham gia để phổ biến kiến thức về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ

Các khóa học / đào tạo về công tác an toàn - vệ sinh lao động phải theo các chỉ tiêu sau:

- Nội quy công trường;

- Các hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tương ứng với từng lọai công việc;

- Nội dung sổ tay lao động;

- Các vấn đề không an toàn có thể xảy ra và các biện pháp giảm thiểu nguy cơ tai nạn

4.7 Công tác kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

Cán bộ an toàn của nhà thầu phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cán bộ an toàn của Chủ đầu tư, Nhà tư vấn dự án và Nhà thầu phụ để tiến hành kiểm tra công tác an toàn – vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ tại công trường

Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra công tác an toàn - vệ sinh lao động ít nhất một tuần một lần Giám đốc điều hành tại công trường của nhà thầu hoặc người thay mặt phải là thành

Trang 37

viên trong Ban kiểm tra và phải áp dụng theo đúng các quy tắc trong an toàn - vệ sinh lao động Kết quả kiểm tra sẽ được báo cáo lên Nhà tư vấn và Chủ đầu tư Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy có các vấn đề về công tác an toàn - vệ sinh lao động -phòng chống cháy nổ không đảm bảo an toàn, đoàn kiểm tra có quyền đình chỉ công việc và yêu cầu người phụ trách thi công công trình phải khắc phục, xử lý

Trong các cuộc họp giao ban hàng tuần, các vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ sẽ được đề cập đến để có biện pháp khắc phục hoặc xử lí kịp thời

4.8 Công tác báo cáo

Công tác báo cáo và lưu trữ hồ sơ an toàn - vệ sinh lao động của nhà thầu phải bao gồm:

- Nhà thầu phải có hồ sơ lưu trữ toàn bộ các rủi ro, các vụ tai nạn lao động tại công trường Trong hồ sơ phải có biên bản báo cáo Nhà thầu phải lưu trữ thường xuyên tại công trường để có thể cung cấp kịp thời cho Chủ đầu tư, Nhà tư vấn dự án khi được yêu cầu

- Các bảng liệt kê và báo cáo định kì về các tai nạn lao động, các rủi ro quan trọng xảy ra trong kì báo cáo theo quy định

4.9 Điều tra về tai nạn và công tác báo cáo tai nạn

- Nếu có tai nạn xảy ra tại công trường, nhà thầu phải thành lập một hội đồng để điều tra về các tai nạn đó, và báo cáo ngay với các cấp chức năng có thẩm quyền theo luật định

- Đồng thời, nhà thầu phải phân tích nguyên nhân mọi rủi ro để đưa ra phương hướng khắc phục, tránh để tai nạn tái diễn

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm làm toàn bộ các báo cáo điều tra về công tác an toàn khác theo luật định

- Cán bộ an toàn phải thu thập thông tin ngay sau khi tai nạn xảy ra và đệ trình lên quản lý công trường của Chủ đầu tư một bản báo cáo tai nạn sơ bộ Bản báo cáo

sơ bộ gồm các thông tin chủ yếu sau:

 Tên người bị tai nạn

 Nghề nghiệp

 Cơ quan làm việc người bị tai nạn

 Công việc đang thực hiện

 Thời gian bị tai nạn

 Tình trạng thương tật ghi nhận tại hiện trường

 Điều kiện, hiện trạng công trường khi tai nạn xảy ra

 Số nhân viên trên công trường lúc có tai nạn xảy ra

Trang 38

nạn

- Một hoặc tất cả các tai nạn lao động hay vụ hỏa hoạn nào mà có người bị thương đều phải được điều tra để xác định nguyên nhân, đánh giá thiệt hại và thương tật, tiến hành rút kinh nghiệm để ngăn chặn sự việc tiếp diễn Nhà thầu tổ chức họp điều tra về tai nạn và các bước tiếp theo được tiến hành theo luật định Nhà thầu phải đệ trình bản báo cáo cuối cùng về tai nạn xảy ra cho Chủ đầu tư và một bản copy cho Nhà tư vấn quản lý dự án./

Trang 39

1 MỤC ĐÍCH

- Giúp cho tư vấn giám sát thi công xây dựng thực hiện đầy đủ tất cả các công việc về

"Giám sát khối lượng" các công tác thi công của Nhà thầu

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng cho người làm công tác giám sát thi công trên công trường

- Các nhà thầu phụ

- Người quản lý công việc xây dựng: Ban Giám đốc và các Phòng liên quan

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng vào công tác thi công xây dựng hiện hành

4 NỘI DUNG

Lưu đồ thực hiện

Trang 40

thiết phải tính khối lượng thực tế;

- Biểu theo dõi khối lượng thực hiện và thay đổi;

-Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; -Hồ sơ nghiệm thu các công việc;

5

-GS trưởng & Lãnh đạo

-Nhà thầu & Lãnh đạo

-CĐT & Lãnh đạo

-Các bên liên quan

-Bảng tính toán khối lượng thi công gói thầu;

-Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành gói thầu;

-Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành gói thầu theo phạm vi hợp đồng;

DIỄN GIẢI LƯU ĐỒ

4.1 Bước 1: Chuẩn bị

Trước khi giám sát khối lượng của nhà thầu, tư vấn giám sát phải đọc và hiểu rõ:

- Hợp đồng thi công giữa CĐT và Nhà thầu;

- Xác định loại hợp đồng cần thiết để nghiệm thu khối lượng:

a Hợp đồng trọn gói: Cần lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp

Nhà thầu thi công công việc

Nghiệm thu công việc Không

Xác nhận KL thanh toán cho nhà thầu

Giám sát kiểm tra thi công

Nghiệm thu gói thầu

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tài liệu tham khảo: -Bản vẽ tham chiếu -Tiêu chuẩn kỹ thuật-Quy chuẩn QCVN 18:2014/BXD – An toàn trong xây dựng -Quy trình nội bộ,BPTC Khác
8. Nội dung kiểm tra Khác
3. Chủ đầu tư Khác
4. Đơn vị thi công Khác
5. Công việc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w