1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

HỘI KHỎE MĂNG NON 17-18-LỚP A4

242 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 287,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Hoïc sinh vaän duïng kieán thöùc ñaõ coù keát hôïp quan saùt hình  neâu ñöôïc ñöôøng ñi cuûa xung thaàn kinh trong cung phaûn xaï vaän ñoäng vaø cung phaûn xaï sinh[r]

Trang 1

Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

I : Vị trí của con người trong tự nhiên

GV : cho HS đọc thông tin

Trang 2

Treo bảng phụ phần  , yêu cầu HS

hoàn thành bài tập

HS : Đọc thông tin SGK

Quan sát bài tập và thảo luận nhóm

để làm bài tập SGK

Các nhóm lần lượt trình bày, Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:Các đặc điểm phân biệt

người với động vật là người biết

chế tạo và sử dụng công cụ lao

động vào những mục đích nhất

định, có tư duy, tiếng nói và chữ

viết

GV : nhận xét, kết luận

Các đặc điểm phân biệt người vớiđộng vật là người biết chế tạo và sửdụng công cụ lao động vào nhữngmục đích nhất định, có tư duy, tiếngnói và chữ viết

Hoạt động 2 :

II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh

GV : cho HS đọc thông tin trong

SGK

Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào

là quan trọng hơn?

Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả

3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ

sinh?

HS : đọc thông tin SGK

2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc

điểm cấu tạo và chức năng sinh lí

của cơ thể, chúng ta mới thấy được

loài người có nguồn gốc động vật

nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá

- Sinh học 8 cung cấp những kiếnthức về đặc điểm cấu tạo và chứcnăng của cơ thể trong mối quan hệvới môi trường, những hiểu biết vềphòng chống bệnh tật và rèn luyện

cơ thể

Trang 3

nhaỏt nhụứ coự lao ủoọng

GV : laỏy vớ duù giaỷi thớch caõu “Moọt

nuù cửụứi baống mửụứi thang thuoỏc boồ”

Khi cửụứi, taõm lớ caờng thaỳng ủửụùc

giaỷi toaỷ, boọ naừo trụỷ neõn trụỷ neõn

hửng phaỏn hụn, caực cụ hoõ haỏp hoaùt

ủoọng maùnh, laứm taờng khaỷ naờng lửu

thoõng maựu, caực tuyeỏn noọi tieỏt taờng

cửụứng hoaùt ủoọng Moùi cụ quan

trong cụ theồ ủeàu trụỷ neõn hoaùt ủoọng

tớch cửùc hụn, laứm taờng cửụứng quaự

trỡnh trao ủoồi chaỏt Vỡ vaọy, ngửụứi

luoõn coự cuoọc soỏng vui tửụi laứ ngửụứi

khoeỷ maùnh, coự tuoồi thoù keựo daứi

GV : cho hoaùt ủoọng nhoựm traỷ lụứi 

vaứ neõu moọt soỏ thaứnh coõng cuỷa giụựi

y hoùc trong thụứi gian gaàn ủaõy

HS : hoaùt ủoọng nhoựm traỷ lụứi  vaứ

neõu moọt soỏ thaứnh tửùu cuỷa ngaứnh y

hoùc

Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt – boồ sung

GV : đánh giá chuẩn kiến thức

- Kieỏn thửực veà cụ theồ ngửụứi coự lieõnquan tụựi nhieàu ngaứnh khoa hoùc nhử

Y hoùc, Taõm lớ giaựo duùc

Hoạt động 3 :III/ Phửụng phaựp hoùc taọp boọ moõn

GV : cho HS ủoùc thoõng tin , thảo

luận nhóm

Neõu laùi moọt soỏ phửụng phaựp ủeồ hoùc

taọp boọ moõn ?

HS : thaỷo luaọn nhoựm , trỡnh baứy

GV : nhaọn xeựt chuaồn kieỏn thửực

- Phửụng phaựp hoùc taọp phuứ hụùp vụựi ủaởc ủieồm moõn hoùc laứ keỏt hụùp quan saựt, thớ nghieọm vaứ vaọn duùng kieỏn thửực, kú naờng vaứo thửùc teỏ cuoọc soỏng

4 : luyeọn taọp cuỷng coỏ

1 ẹaởc ủieồm cụ baỷn ủeồ phaõn bieọt ngửụứi vụựi ủoọng vaọt laứ gỡ?

2 ẹeồ hoùc toỏt moõn hoùc, em caàn thửùc hieọn theo caực phửụng phaựp naứo?

Trang 4

5 : hướng dẫn về nhà

- Học ghi nhớ khung hồng

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK

- HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều

hoà hoạt động các cơ quan

-Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

-Bảng phụ sau :

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơquan Chức năng của hệ cơ quan

Trang 5

Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và cáctuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành cácchất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới

các tế bào và vận chuyển chất thải,cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiếtHệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hailá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữacơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu vàbóng đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh

Não, tủy sống, dây thần kinhvà hạch thần kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích củamôi trường, điều hoà hoạt động của các

cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinhdục Sinh sản và duy trì nòi giống

2 : Học sinh

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 : ổn định tổ chức

Sĩ số 8a sĩ số 8b

2 : Kiểm tra bài cũ

Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

3 : Bài mới

GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm

học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm

hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : cấu tạo

GV : Cho HS quan sát H 2.1 –2.2

SGK và cho HS quan sát mô hình

1 Các phần cơ thể:

Trang 6

các cơ quan ở phần thân cơ thể

người xác định vị trí các cơ quan

HS : Cho HS quan sát H 2.1 –2.2

SGK và cho HS quan sát mô hình

các cơ quan ở phần thân cơ thể

người

GV : yêu cầu HS hoạt động cá

nhân trả lời các câu hỏi 

HS : hoạt động cá nhân trả lời , lớp

nhận xét

GV : yêu cầu HS nêu kết luận

HS : thảo luận nhóm rút ra kết luận

chung

-Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu,

thân và tay chân

-Khoang ngực và khoang bụng được

ngăn cách bởi cơ hoành

GV : đánh giá chuẩn kiến thức

GV : yêu cầu HS tự liên hệ thực tế

Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ

quan nào? Chức phận chính của cơ

quan này là gì?

Dưới da là các cơ quan nào?Hệ cơ

và bộ xương tạo ra những khoảng

trống chức các cơ quan bên trong

Theo em đó là những khoang nào?

HS : quan sát , liên hệ thực tế

1 -2 HS trả lời , lớp nhận xét

GV: treo bảng phụ

cho HS thảo luận nhóm điền bảng

HS : thảo luận nhóm hoàn thành

bảng , đại diện 1 – 2 nhóm trình

Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu,thân và tay chân

Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng

2 Các hệ cơ quan:

- Khoang ngực chứa tim, phổi

- Khoang bụng chứa dạ dày, ruột,gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ

Trang 7

bày các nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV : nhận xét – bổ sung hoàn

thiện bảng yêu cầu HS rút ta kết

luận chung

HS : rút ra kết luận chung lớp

nhận xét hoàn thiện

quan sinh sản

Da – Bảo vệ cơ thể

Cơ và xương => Hệ vận động Khoang ngực và khoang bụng

- Bảng 2 SGK

Hoạt động 2

II : Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan

GV : cho HS đọc thông tin SGK

Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm

gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy

làm được như thế?

HS : đọc thông tin , liên hệ bản

thân trả lời

Khi nghe thầy gọi, bạn ấy đứng dậy

cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu

Đó là sự phối hợp hoạt động giữa

các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co

(đứng lên), cơ tay co(cầm sách),

mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối

hợp này được thực hiện nhờ cơ chế

thần kinh và cơ chế thể dịch

GV : cho HS giải thích bằng sơ đồ

hiønh 2.3

HS : giải thích sơ đồ , các HS khách

nhận xét bổ sung nêu ra kết luận

chung

GV nhận xét – bổ sung chuẩn kiến

thức Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế

Trang 8

thần kinh và cơ chế thể dịch

4 : Luyện tập củng cố

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời và hoàn thiện bảng :

1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?

2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi

cơ quan trong bảng sau:

5 : Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

- Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

………

Ngày soạn :

Ngày dạy : 8a : … /……/ 2009 8b : …./…./ 2009

Trang 9

- Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2/ Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình

- Rèn kĩ năng suy luận lôgic , kĩ năng thảo luận nhóm

- Đọc nghiên cứu trước nội dung bài học

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 : ổn định tổ chức

Sĩ số 8a : ……/…… sĩ số 8b : …./…

2 : Kiểm tra bài cũ

Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan nàytrên lược đồ?

Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?

3 : Bài mới

Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đe u được cấuàtạo bằng tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thếnào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạtđộng sống của cơ thể?

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Trang 10

Hoạt động 1

I : Cấu tạo tế bào

GV : treo tranh hình 3.1, cho HS

quan sát tranh và hoạt động cá

nhân để trả lời 

HS : HS quan sát tranh hình 3.1

Các HS khác nhận xét – Bổ sung

GV : nhận xét hoàn thiện

Giảng thêm:

 Màng sinh chất có lỗ màng

đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào

với máu và dịch mô Chất tế bào

có nhiều bào quan như lưới nội

chất ( trên lưới nội chất có các

ribôxôm), bộ máy Gơngi trong

nhân là dịch nhân có nhiễm sắc

thể

Cấu tạo tế bào gồm:

- Màng sinh chất

- Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể,thể Gôngi, trung thể

- Nhân

Hoạt động 2

II : Chức năng của các bộ phận trong tế bào

GV : GV treo bảng phụ 3.1 yêu cầu

HS thảo luận :

Màng sinh chất có chức năng gì?

Tại sao màng sinh chất lại thực

hiện được chức năng đó?

Chất tế bào có chức năng là gì?

Kể tên hai hoạt động sống của tế

bào?Lưới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động sống của tế bào?

Ngoài chức năng tổng hợp các chất,

lưới nội chất còn tham gia vận

chuyển các chất giữa các bào quan

trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất

thực hiện được chức năng này?

Năng lượng để tổng hợp protein lấy

 Bảng 3 -1 ( SGK – 11 ) Chức năng các bộ phận trong tế Bào

Trang 11

tửứ ủaõu?

HS : quan saựt baỷng phuù , thaỷo luaọn

nhoựm traỷ lụứi caực caõu hoỷi

ẹaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi , caực HS khaực

boồ sung

GV : nhaọn xeựt hoaứn thieọn

cho HS hoaùt ủoọng nhoựm ủeồ traỷ lụứi

caõu hoỷi :

Haừy giaỷi thớch moỏi quan heọ thoỏng

nhaỏt veà chửực naờng giửừa maứng sinh

chaỏt, chaỏt teỏ baứo vaứ nhaõn?

HS : tieỏp tuùc thaỷo luaọn nhoựm traỷ lụứi

GV : nhaọn xeựt – Boồ sung

Hoaùt ủoọng 3III : Thaứnh phaàn hoaự hoùc cuỷa teỏ baứo

GV : yeõu caàu HS ủoùc vaứ nghieõn cửựu

thoõng tin Cho biết thành phần hóa

? Các chất tế bào có mặt ở đâu?

? Tại sao trong khẩu phần ăn TB đều

có đủ : PrôTêin, lipít, gluxit, vitamin,

muối khoáng

HS : nghieõn cửựu traỷ lụứi : Các chất tế

bào có trong tự nhiên ăn đủ các chất

Trang 12

+ PrôTêin C, H, O, N, S+ Gluxit: C, H, O

Li Pít

+ Axít nuclêicAND và ARN

b Chất vô cơ: MK

Chứa Ca, K, Na, Cu

Hoạt động 4

IV : Hoạt động sống của tế bào

GV : yêu cầu hs nghiên cứu sơ đồ :

Mối quan hệ giữa chức năng của tế

bào với cơ thể và môi trờng

Lấy VD thấy đợc mối quan hệ về

chức năng của cơ thể và môi trờng?

HS : nghiên cứu thảo luận nhóm hoàn

- chốt lại kiến thức toàn bài

- yêu cầu suy nghĩ làm bài tập 1 ( SGK – 13 )

5 : Hớng dẫn về nhà

- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục em có biết

- Ôn tập phần mô thực vật

Trang 13

- Đọc nghiên cứu trớc nội dung bài học

III : Các hoạt động dạy học

1 : ổn định tổ chức

Sĩ số 8a : … …/ Sĩ số 8b : … …./

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu chức năng của các bộ phận trong tế bào

? Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống : Trao đổi chất , phânchia , lớn lên và cảm ứng

3 : Bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : Khái nệm mô

GV : yêu cầu HS đọc nghiên cứu

thông tin sgk trao đổi nhóm

? khái niệm mô

HS : đọc nghiên cứu sgk thảo luận

nhóm tìm hiểu khái niệm mô

đại diện 1 -2 nhóm trình bày , các

nhóm khác nhận xét

Trang 14

GV : nhận xét hoàn thện

Bổ sung: Mô ngoài các tế bào còn có

yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là

Mô là một tập hợp tế bào chuyển hóa

có cấu tạo giống đảm nhiệm chứcnăng nhất định

Mô gồm tế bào và phi bào

Hoạt động 2III : Các loại mô

GV : gọi 1 HS đọc thông tin mục III ,

treo tranh H4-1 H4-4 ( sgk)

Yêu cầu HS thảo luận hòn thành

phiếu học tập

Phiếu học tập của học sinh

1 Vị trí

2 Cấu tạo

3 Chức năng

HS : quan sát Hình , nghiên cứu

thông tin , thảo luận nhóm hoàn

Gắn vào xơng thànhống tiêu hóa mm bóng

đái t cung tim

Nằm ở nãosống tận

Chủ yếu là TB phi bàorất ít

Các TBTKTBTK đêm

Trang 15

mỡ, mô sợi,mô máu

- TB có vân ngang haykhông có vân ngang

- TB có vân ngang haykhông có vân ngang

- Các TB xếp xít nhauthành bó

Gồm: Mô cơ tim, cơ

trơn, cơ vân

- Nơ ron cóthân nối vớicác sợi trụ vàsợi nhánh

quan đệm

- Chức năngdinh dỡng

Vận chuyểnchất dinh dỡngtới tế bào vàvận chuyểncác chất thải

đến hệ bài tiết

- Co dãn tạo nên sựvận động của các cơ

quan và vận động củacơ thể

Tiếp nhận kíchthớc

- Dẫn truyềnxung thần kinh

- Xử lý T tim

- Điều hòa hoạt

động của các cơquan

GV : yêu cầu HS các nhóm tiếp tục

? Giữa mô cơ van, cơ trơn cơ tim có

đặc điểm nào khác nhau và cấu tạo

Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ

nhiều hơn TB đợc gọi là mô liên

kết

- Mô sụn: Gồm 2-4 TB tạo thành

Trang 16

hoạt động ngoài ý muốn.

Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ van

b, Bảo vệ cơ thể và tiết ra các chất

c, Cơ giãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a, Chủ yếu là TB có nhiều hình dạng khác nhau

b, Các tế bào dài tập trung thành bó

c, Gồm tế bào và phi bào

5 : Hớng dẫn về nhà

- Học bài trả lời câu hỏi SGK T17

- Chuẩn bị cho bài thực hành:

-Mỗi tổ 1 con ếch 1 mẩu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp, 1 lạng thịt lợn lạctơi

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày dạy: 8a : … …./ / 2009 8b : … …./ / 2009

Tuần 3 Tiết 5 :

bài 5 : Thực hànhQuan sát tế bào và mô

I Mục tiêu

1 Kiên thức:

- Chuẩn bị tiêu bản tạm thời tê bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn, tế bào niêm mạc miệng, mô sụn, mô cơ vân, mô cơ trơm

- Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm: Màng sinh chất, tế bào chất

1 khăn lau, giấy thấm

1 con ếch nhái, 1 miếng thịt lợn nạc

Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn khi quan sát tiêu bản cósẵn các nhóm có thể đổi nhau

Trang 18

- Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau.

3 : Bài mới

Hoạt động 1:

- Yêu cầu bài thực hành

- Yêu cầu so sánh các loại mô

Hoạt động 2:

Hớng dẫn thực hành

1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

Lấy 1 miếng thịt đặt lên la mem dùng kim rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ,dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ đặt bên mép rạch ấn

Quan sát dới kính hiển vi, điều chỉnh kính nhìn rõ

2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác

Lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô bì, mô sụn, mô sơng, mô cơtrơn, mô cơ vân

? Em đã quan sát tiên bản những loại mô nào Nêu sự khác biệt về cầu tạo của

- xem lại nội dung bài thực hành

- Chuẩn bị nội dung bài sau

Trang 19

- Trình bày đợc chức năng cơ bản của nơ ron.

- Trình bày đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xungthần kinh trong một cung phản xạ

- Đọc nghiên cứu trớc nội dung bài học

III : cáC HOạT động dạy học

Sờ tay vào vật nóng -> rụt tay

Nhìn thấy quả kế -> tiết nớc bọt -> hiện tợng rụt tay và tiết nớc bọt là phản xạ.Vậy phản xạ đợc thể hiện nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của họat động phảnxạ là gì?

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : Cấu tạo và chức năng của Nơron

GV yêu cầu HS đọc thông tin , quan

Trang 20

chứ không phải là mô liền

HS : nghiên cứu SGK kết hợp quan

sát hình 6.1 trả lời câu hỏi lớp bổ

xung hoàn thiện kiến thức

HS : nghiên cứu trả lời

GV : đánh giá hoàn thiện

Yêu cầu HS tìm hiếu trả lời :

? Nơron có những loại nào , vị trs

- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định

Truyền xung thần kinh từcơ quan về trung ơngNơ ron trung gian

(liên lạc)

Thân nằm trong trung ơng thầnkinh

Liên hệ giữa các nơ ronNơ ron li tâm

(vận động)

Thân nằm trong trung ơng thầnkinh

Sợi trục hớng ra cơ quan cảmứng

Truyền xung thầnkinh tớicác cơ quan cảm ứng

Trang 21

thực vật (cụp lá)

?mỗi phản xạ thực hiện đợc nhờ sự

chỉ huy của bộ phận nào?

HS : Đọc thông tin trao đổi nhóm

- Trả lời câu hỏi, đại diện nhóm tra

lời -> nhóm khác bổ sung

GV : nhận xét chuẩn kiến thức

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2

? Có những loại nơ ron nào tham gia

Yêu cầu HS tiếp tục đọc nghên cứu

thông tin mục 3 + quan sát sơ đồ 6-3

Trả lời câu hỏi phần lệnh

HS : nghiên cứu SGK sơ đồ 6.3 trả

lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác

bổ sung ý kiến

GV : giúp hoàn thiện kiến thức (giải

thích phản xạ kim châm vào tay)

b, Cung phản xạ

Cung phản xạ để thực hiện phản xạ.Gồm 5 khâu:

+ Cơ quan thụ cảm

+ nơ ron hớng tâm+ Trung ơng thần kinh (nơ ron trung gian)+ Nơron li tâm vận động

+ Cơ quan phản ứng

c, Vòng phản xạ

Thực chất là điều chỉnh phản xạ nhờ

có luồng thông tin ngợc báo về trung

ơng phản xạ thực hiện chính xác hơn

4 : Luyện tập củng cố

1 Phản xạ là gì? Lấy vài vú dụ về phản xạ

2 Từ một ví dụ cụ thể đã nêu phân tích đờng đi của xung thần kinh trong phảnxạ đó

Trang 22

5 : Híng dÉn vỊ nhµ

- Häc bµi tr¶ lêi c©u hái SGK

- «n tËp cÊu t¹o bé x¬ng cđa thá

1 : Kiến thức

- Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương

- Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể

- Phân biệt các loại xương dài , xương ngắn , xương dẹt về hình thái và cấutạo

- Phân biệt các loại khớp xương

- Đọc nghiên cứu trước nội dung bài học

III : CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 : ổn định tổ chức

Sĩ số 8a : ……/…… Sĩ số 8b : ……/……

2 : Kiểm tra bài cũ

? Phản xạ là gì Nêu vài ví dụ về phản xạ

? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ

3 : Bài mới

Trang 23

MễÛ BAỉI : Sửù vaọn ủoọng cuỷa cụỷ theồ ủửụùc thửùc hieọn nhụứ sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng

cuỷa heọ cụ vaứ boọ xửụng Vaọy heọ cụ vaứ bụù xửụng coự caỏu taùo vaứ chửực naờng nhử theỏ naứo ủeồ thớch nghi vụựi tử theỏ ủửựng thaỳng vaứ lao ủoọng Chuựng ta seừ …………

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : Các phần chính của bộ xơng

GV : Treo tranh H7.1  H7.3 vaứ sửỷ

duùng moõ hỡnh boọ xửụng ngửụứi

yeõu caàu hoùc sinh xaực ủũnh laùi caực

xửụng ngay treõn cụ theồ mỡnh cuỷa

xửụng ủaàu , xửụng thaõn vaứ xửụng tửự

chi ?

HS : quan saựt hỡnh 7.1 ,7.2 ,7.3 /

24 /sgk , xaực ủũnh vũ trớ caực xửụng

treõn cụ theồ mỡnh

GV : nhaọn xeựt , xaực ủũnh cuù theồ treõn

moõ hỡnh

? Boọ xửụng coự chửực naờng gỡ

? ẹieồm gioỏng nhau vaứ khaực nhau

giửừa xửụng tay vaứ xửụng chaõn

HS : ẹoùc nghieõn cửựu thoõng tin muùc

I , trỡnh baứy vai troứ cuỷa boọ xửụng

boọ khung , cụ baựm , baỷo veọ

_ gioỏng nhau veà kớch thửụực vaứ caỏu

taùo phuứ hụùp veà chửực naờng nhửng

khaực nhau veà caỏu taùo ủai vai vaứ ủai

hoõng …

GV : nhaọn xeựt hoaứn thieọn kieỏn thửực

Phaõn tớch roừ tửứng vai troứ cuỷa boọ

1 : Các thành phần của bộ xơng Boọ xửụng ngửụứi goàm nhieàu xửụng vaứ ủửụùc chia laứm 3 phaàn :

- Baỷo veọ cụ theồ

- Nụi baựm cuỷa caực cụ

Trang 24

xửụng

Hoạt động II

II : Phân biệt các loại xơng

GV : Yeõu caàu hoùc sinh leõn baỷng chổ

vaứo moõ hỡnh hoaởc tranh xaực ủũnh

teõn caực loaùi xửụng

?Coự maỏy loaùi xửụng cho vớ duù

HS : ẹoùc nghieõn cửựu thoõng tin ,

thaỷo luaọn nhoựm

ẹaùi dieọn 1  2 nhoựm leõn baỷng xaực

ủũng vũ trớ caực loaùi xụng caực mhoựm

khaực nhaọn xeựt hoaứn thieọn

GV : nhaọn xts chuaồn kieỏn thửực treõn

moõ hỡnh

- Xửụng daứi : x ủuứi , x oỏng tay ……

- Xửụng ngaộn : x ủoỏt soỏng , x coồ tay

- Xửụng deùt : x baỷ vai , xcaựnh chaọu

Hoạt động 3III : Các khớp xơng

GV : yêu cầu HS đọc thông tin , quan

sát H7.4 tìm hiểu

? Coự maỏy loaùi khụựp ?

?Moõ taỷ khụựp ủaàu goỏi ( khụựp ủoọng )

? ẹieồm khaực nhau veà khaỷ naờng cửỷ

ủoọng cuỷa khụựp ủoọng vaứ khụựp baựn

ủoọng

? ẹaởc ủieồm khụựp baỏt ủoọng

HS : ẹoùc thoõng tin , thaỷo luaọn nhoựm

traỷ lụứi caực caõu hoỷi , lụựp nhaọn xeựt boồ

sung

+ coự 3 loaùi khụựp

+ coự 2 ủaàu khụựp giửừa coự dũch khụựp

Hai ủaàu xửụng troứn vaứ lụựn coự suùn

trụn boựng coự daõy chaống

+ khụựp ủoõng coự dieọn khụựp 2 ủaàu

xửụng troứn lụựn Khụựp baựn ủoọng coự

dieọn khụựp phaỳng vaứ heùp

- Khụựp baỏt ủoọng : xửụng chaọu , xửụng soù

- Khụựp baựn ủoọng : ủoỏt soỏng

- Khụựp ủoọng : xửụng ủaàu goỏi ,

Trang 25

+ có đường nối giữa 2 xương là hình

răng cưa khít với nhau nên không

cử động được

GV : nhận xét chuẩn kiến thức

khuỷu tay……

4 : LuyƯn tËp cđng cè

- Chèt l¹i kiÕn thøc toµn bµi

- Yªu cÇu HS tr¶ lêi c¸c c©u hái

1) Bộ xương gồm mấy phần ?

2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa ?

3) Vai trò của từng loại khớp ?

- Yêu cầu HS đọc phần Em có biết ?

5 : Hướng dẫn về nhà

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trước nội dung bài sau : Tính chất của xương dài

Trang 26

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất

- Đọc nghiên cứu trước nội dung bài học

III : CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 : ổn định tổ chức

Sĩ số 8a : ……/……… Sĩ số 8b : …… /

………

2 : Kiểm tra bài cũ

? Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân Điều này có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người

? Nêu vai trò của từng loại khớp

3 : Bài mới

MỞ BÀI : Các em đã nắm được cấu tạo và chức năng của bộ xương người Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp , xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực , chấn động tác động từ môi trường bên ngoài

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : Cấu tạo của xương

GV : yêu cầu HS đọc thông tin mục

I

HS : đọc nghiên cứu thông tin

GV : treo tranh cấu tạo xương dài ,

yêu cầu HS quan sát tìm hiểu :

? Trình bày cấu tạo của xương dài

? Theo em xương dài cấu tạo hình

ống , nan xương ở đầu xương xếp

vòng cung có ý nghĩa gì đối với

chức năng nâng đỡ của xương

HS : nghiên cứu thông tin , quan sát

1) Cấu tạo và chức năng của xương dài :

Kẻ bảng 8.1 ( SGK – 29 )

Trang 27

tranh thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi của giáo viên

GV : nhận xét , hoàn thiện

Dựa vào cấu tạo hình ống của

xương và cấu trúc hình vòm Con

người đã đưa vào kỹ thuật xây dựng

đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm

được nhiều nguyên liệu làm cột

trụ , vòm cửa ……

? Cấu tạo của đầu xương

? Cấu tạo và chức năng của thân

xương

HS : tiếp tục quan sát H8.1 và H8.2

+ nghiên cứu thông tin bảng 8.1

Tìm hiểu cấu tạo chức năng của

xương dài Đại diện 1 – 2 nhóm

trình bày các nhóm khác nhận xét

bổ sung

GV : nhận xét câu trả lời của từng

nhóm , chuẩn kiến thức

Yêu cầu học sinh thông tin  /29

/sgk và quan sát hình

? Hãy quan sát hình và nhận xét

xương dẹt và xương ngắn khác với

xương dài như thế nào

HS : nghiên cứu thông tin bảng 8.1

kết hợp với H8.1  H8.3 so sánh

cấu tạo , chức năng của xương dẹt

và xương ngắn với xương xốp

GV : nhận xét , chuẩn kiến thức

2) Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt :

- Màng xương

- Mô xương cứng

- Mô xương xốp

Hoạt động 2

II : Sự to ra và dài ra của xương

GV : Yêu cầu HS đọc và nghiên

cứu thông tin mục II ( sgk ) tìm hiểu

Trang 28

? Xương to ra là nhờ đâu

? Xương dài ra là nhờ vào xương

nào

HS : - Học sinh đọc thông  /29 /sgk

Nghiên cứu , đại diện trsr lời các

HS khác bổ sung

GV : nhận xét hoàn thiện

_ Quan sát hình 8.5 /30 /sgk/ mô tả

lại thí nghiệm và chứng minh vai

trò của sụn tăng trưởng

- Chú ý B ,C , nằm phía trong sụn

tăng trưỏng

- A,D phía ngoài sụn tăng trưởng

HS : quan sát H8.5 nêu vi trò của

sụn tăng trưởng , lấy ví dụ chứng

minh

GV : đánh giá , chốt kiến thức

- Mở rộng : Tuổi trưởng thành sự

phân chia sụn tăng trưởng không

còn nên không cao Tuy nhiên

màng xương vẫn có khả năng sinh

ra tế bào xương để bồi đắp phía

ngoài của thân xương nên xương

lớn lên Trong khi đó các tế bào

huỷ xương , tiêu huỷ thành trong

của ống xương làm cho khoang

xương ngày càng rộng ra

* Xương to bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương

* Xương dài ra nhờ sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng

Hoạt động 3III : Thành phần hoá học và tính chất của xương

GV : biểu diễn thí nghiệm Thả

thêm 1 xương đùi ếch vào cốc đựng

axit HCl 10 %

Trang 29

? Yêu cầu học sinh quan sát có hiện

tượng gì xảy ra

HS : quan sát và theo dõi thí

nghiệm

_ có bọt khí nổi lên

GV : nhận xét , giải thích

_ bọt khí đó chính là khí cacbonic

điều đó chứng tỏ trong thành phần

của xương có muối cacbonat , khi

tác dụng với axit sẽ giải phóng khí

cacbonic

Sau đó rửa xương trong cốc nước lả

đưa cho học sinh kiểm tra độ mềm

dẻo của xương

HS : kiểm tra , khẳng định

_ xương mềm và dẻo

GV : Đốt xương trên ngọn lửa đèn

cồn , khi hết khói đưa cho học sinh

bóp rồi thả vào axit HCl

? Quan sát có hiện tương gì xảy ra

? Nhận xét và giải thích

? Ngâm xương trong axit để làm gì

? Đốt xương thì phần nào bị cháy

? Tại sao người già xương dễ gãy

và giòn

HS : Quan sát ,dụa vào thông tin

mục III trả lời :

không có bọt khí nổi lên

- làm tan lượng muối khoáng có

trong xương

- cốt giao cháy hết

- Xương người già nhiều muối

khoáng nhưng ít cốt giao

GV : nhận xét , hoàn thiện

- Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm , dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng , rắn )

Trang 30

- Thành phần hoá học của xương thay đổi theo tuổi

4 : Luyện tập củng cố

- Chốt lại kiến thức toàn bài

- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài học , trả lời :

? Xương dài có cấu tạo như thế nào ?

? Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó

? Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang ?

- Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 1 , 2 ,3 ( sgk )

1) 1B , 2G , 3D , 4E , 5A

2) Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi Thành phần vô cơ : canxi và phôtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là cột trụ của cơ thể

3) Khi hầm xương bò , lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ , vì vậy nước hầm xương sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở

5 : Hướng dẫn về nhà

- Học bài , làm bài tập trong sgk , soạn bài 9

- Trả lời câu hỏi trong sgk:

- Đọc mục em có biết

Ngày soạn :

Trang 31

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩacủa sự co cơ

- Tranh vẽ các mô hình 9.1  9.4

- Nếu có thể thì :

- Tranh vẽ (mô hình) cơ thể người

- Búa y tế

- Ếch , dung dịch sinh lý 0,65% NaCl , cần ghi , bút ghi , trụ ghi giá treo ,nguồn điện 6V

2 Học sinh :

- Xem lại kiền thức cung phản xạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức

Sĩ số 8a : …./… Sĩ số 8b : …./…

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xươngdài ?

? Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa như thế nào đối với chức năngcủa xương ?

? Nhờ đâu Xương dài ra và lớn lên về bề ngang ?

3 Bài mới :

Trang 32

Giới thiệu bài :

Cơ bám vào xương , co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ xương Vậy cơ có cầu tạo và tính chất như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu trong bàihôm nay :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

I : Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

GV : yêu cầu HS đọc thông tin ,

quan sát H9.1 và trả lời câu hỏi :

? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào

? Tơ cơ có cấu tạo ra sao

HS : Đọc và nghiên cứu thông tin ,

quan sát H9.1 thảo luận nhóm trả

lời

GV : nhận xét , chuẩn kiến thức

- Bắp cơ gốm nhiều bó cơ hợp lại ,bó cơ gốm nhiều TB cơ bọc trongmàng liên kết

- Tế bào cơ có nhiều sợi tơ dày và

tơ cơ mảnh

Hoạt động 2

II : Tính chất của cơ

GV : treo tranh H 9.2 , mô tả cách

bố trí thí nghiệm

? Khi bị kích thích thì cơ phản ứng

lại bằng cách nào

? Giải thích cơ chế của sự co cơ

HS : quan sát tranh , đọc thông tin ,

trả lời câu hỏi

GV : yêu cầu từng nhóm thực hiện

thí nghiệm phản xạ đầu gối

Treo tranh phản xạ đầu gối , hỏi :

? Giải thích cơ chế thần kinh ở phản

xạ đầu gối

? Nhận xét và giải thích sự thay đổi

độ lớn của bắp cơ trước cánh tay

khi gập cẳng tay

HS : Các nhóm thực hiện , nhóm

Trang 33

khác nhận xét bổ sung

HS quan sát trả lời câu hỏi

GV : chốt lại

Khi có 1 kích thích tác động vào

cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm

xuất hiện xung thần kinh theo dây

hướng tâm về trung ương thần

kinh Trung ương thần kinh phát

lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ

co Khi cơ co , các tơ cơ mảnh

xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ

cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại ,

đĩa tối dày lên do đó bắp cơ co

ngắn lại và to về bề ngang

? Tính chất của cơ là gì

? Cơ co khi nào

HS : thông qua thí nghiệm và

thông tin sgk , nêu nhận xét về tính

chất của cơ

GV : Chuẩn kiến thức

- Tính chất của cơ là co và dãn

- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm tếbào cơ ngắn lại , đó là sư co cơ

- Sự co cơ là do hệ thần kinh điềukhiển , thực hiện bằng con đườngphản xạ

Hoạt động 3III : Y nghĩa của hoạt động co cơÙGV: treo tranh H 9.4 yêu cầu HS

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Em hãy cho biết sự co cơ có tác

dụng gì

? Thử phân tích sự phối hợp hoạt

động co , dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp

) và cơ 3 đầu ( cơ duỗi ) ở 2 cánh

tay

HS : quan sát tranh hình 9.4 và tiến

hành làm bài tập ở mục III bằng

cách thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày và nhóm

Trang 34

khác nhận xét

GV : hoàn chỉnh kiến thức

Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể

thường tạo thành từng cặp đối

kháng Cơ này kéo xương về 1 phía

thì cơ kia kéo về phía ngược lại

VD : Cơ nhị đầu ở cách tay co thì

gập cẳng tay về phía trước , cơ tam

đầu co thì duỗi thẳng tay ra Cơ co

làm xương cử động dẫn tới sự vận

động của cơ thể Trong sự vận

động của cơ thể có sự phối hợp nhịp

nhàng giữa các cơ : Cơ này co thì cơ

kia dãn và ngược lại Thực ra, đó

là sự phối hợp nhiều nhóm cơ

- Co cơ làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể

4 : Luyện tập củng cố

- yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk

? Mô tả cấu tạo của tế bào cơ

? Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ

5 : Luyện tập củng cố

- Học bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

- Chuẩn bị bài : “ Hoạt động của cơ

Trang 35

- Máy ghi công cơ

- Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay

2 Học sinh :

- Xem lại công thức tính cơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định lớp :

Sĩ số 8a : /… Sĩ số 8b : … /…

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ

? Tính chất cơ bản của cơ là gì , Ý nghĩa của hoạt động co cơ

3 Bài mới :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Trang 36

Hoạt động 1

I : Công cơ

GV : yêu cầu HS điền từ thích hợp

theo mục  của mục I SGK

HS : làm việc cá nhân điền từ thích

hợp theo  của mục I SGK

GV : gọi từng HS đọc bảng điền

HS : theo dõi , nhận xét bảng điền

GV : cho HS đọc thông tin và trả

lời các câu hỏi :

? Khi nào thì cơ sinh ra công Cho

ví dụ

? Nêu công thức tính công

? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

hoạt động của cơ

HS : đọc thông tin , thảo lụân nhóm

và trả lời câu hỏi

HS nhóm khác nhận xét và trả lời

GV : nhận xét trả lời của HS và

Hoạt động 2

II : Sự mỏi cơ

GV : tổ chức cho HS làm thí

nghiệm như hình 10 SGK và treo

bảng số 10 trang 34  Kết quả thực

nghiệm về biên độ co cơ của ngón

tay và hướng dẫn HS tìm hiểu bảng

10 , điền vào chỗ trống để hoàn

thiện bảng

HS : làm thí nghiệm theo SGK

HS khác lên bảng điền vào bảng 10

GV : yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK - Sự Oâxi hoá các chất dinh dưỡng

Trang 37

HS : Thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi

Nhóm khác nhận xét và bổ sung

? Qua kết quả, em cho biết khối

lượng như thế nào thì công cơ sản

ra lớn nhất

? Khi tay kéo , thả quả cân nhiều

lần thì biên độ co cơ như thế nào

? Khi chạy 1 đoạn đường dài em có

cảm giác gì Vì sao ?

HS : Thảo luận nhóm sau đó báo

cáo kết quả

HS nhận xét nhóm khác

GV : nhận xét và hoàn thiện phần

trả lời của HS  Kết luận

Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên

độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt

Hiện tượng đó gọi là sự mọi cơ

GV : yêu cầu hS đọc thông tin

( nguyên nhân gây mỏi cơ ) và hỏi

HS :

? Nguyên nhân nào gây mỏi cơ

HS : nghiên cứu thông tin sgk trả

lời nguyên nhân gay ra sự mỏi cơ

? Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi

? Trong lao động cần có những biện

pháp gì để cơ lâu mỏi và duy trì

năng suất lao động cao

HS : liên hệ thực tế trả lời

GV : nhận xét hoàn thiện

tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ

co

- Làm việc quá sức và kéo dài dẫnđến sự mỏi cơ

- Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do

cơ thể không được cung cấp đủ Oxinên tích tụ các axít lác_tíc gây đầuđộc cơ

Hoạt động 3III : Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

GV : yêu cầu HS thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi mục III SGK

Trang 38

HS : thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi

GV : nhận xét các nhóm và tóm

tắt :

Khả năng co cơ của con người phụ

thuộc vào các yếu tố :

Thần kinh : thần kinh sản khoái ý

thức cố gắng thì cơ co tốt hơn

Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì khả

năng co cơ mạnh

Lực co cơ

Khả năng dẻo dai, bề bỉ:làm việc

lâu mỏi

liên hệ thực tế : Người thường

xuyên tập thể dục , lao động thì có

năng suất lao động như thế nào so

với người ít luyện tập thể dục ?

Giải thích ?

HS : Liên hệ thực tế , trả lời

GV : nhận xét và giải thích

Đối với HS việc thường xuyên tập

thể dục buổi sáng có ý nghĩa gì ?

Kể một vài môn thể dục thể thao

để rèn luyện cơ ?

Khi luyện tập thể dục thể thao cần

lưu ý điều gì ?

HS : trả lời , các HS khác nhận xét

hoàn thiện

GV : nhận xét và bổ sung kiền thức

Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai lâu mỏi  thì cần lao động vừa sức , thừơng xuyên luyện tập thể dục thể thao

4 : Luyện tập củng cố

? Công của cơ là gì CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?

? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Cho HS chơi trò chơi : + Thi kéo ngón tay

+ Thi vật tay

Trang 39

5 : Hướng dẫn về nhà

- Học bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

- Đọc “em có biết “

- Chuẩn bị bài : “ Tiến hoá của hệ vận động , Vệ sinh hệ vận động ’’

3 Thái độ :

- Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

- Hình 11.1  11.5 SGK

- Mô hình bộ xương người và bộ xương thú

- Bảng câm 11 ( phiếu học tập )

Trang 40

Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú

– Tỉ lệ sọ / Mặt

– Lồi cằm ở

Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ;

cong 4 chỗ ; cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theochiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ

; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm

; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển vềphía sau ; nhỏ

2 Học sinh :

- Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống

- Hoàn thành bảng 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định lớp :

Sĩ số 8a : …./… Sĩ số 8b : …… /…

2 Kiểm tra bài cũ :

- Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?

- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

3 Bài mới :

Chúng ta biết rằng người có nguo n gốc từ động vật thuộc lớpàthú , nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:11

w