HTML – HyperText Markup Language, có 2 đặc tính cơ bản là siêu văn bản và tính phổ quát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
**********
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Quản lý
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Vũ Văn Nam
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tuyết TrinhLớp 43B1- CNTT
Trang 2Vinh, tháng 5 năm 2006
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, mạng máy tính đã trở nên rất quen thuộc đốivới chúng ta Nó thực sự trở thành một công cụ, một phương tiện truyền thônghữu ích giúp con người có thể trao đổi, khai thác thông tin một cách tiện lợinhất Máy tính đã hỗ trợ con người rất nhiều trong công việc, trong đời sống vàmạng máy tính trở thành phương tiện kết nối mọi người lại với nhau Rất nhiềucông ty, xí nghiệp, cơ quan, trường học đã có trang Web riêng của mình Có thểnói rằng khi đi vào Internet chúng ta có cảm giác như đi vào một thế giới lunglinh huyền ảo, mỗi một trang Web đều thể hiện những tính đặc trưng của riêngmình Từ dáng vẻ, màu sắc, âm thanh, hình ảnh cho đến nội dung đều mang một
vẻ riêng của mỗi cơ quan, đơn vị,
Đối với ngành Bảo hiểm nước ta hiện nay cũng đã có nhiều cơ quan đã cótrang Web riêng của mình Tuy nhiên, hầu hết các Web site này đều là Webthông tin mà chưa mang tính chuyên môn (các trang phục vụ cho truy nhậpthông tin, ) Hơn nữa việc thiết kế các trang Web kiểu này đang còn hạn chế doviệc tìm hiểu các phần mềm và ngôn ngữ thiết kế Web chưa thực sự trở thànhvấn đề được nhiều người quan tâm Trước tình hình đó, với một mong muốn gópphần vào việc đổi mới phương pháp quản lý Bảo hiểm hiện nay em đã lựa chọn
đề tài Quản lý bảo hiểm xã hội làm đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình.
Đề tài này bao gồm 3 chương với cấu trúc như sau:
Phần Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài, lí do chọn đề tài, lịch sử
nghiên cứu,
Chương I – Tìm hiểu ngôn ngữ: Giới thiệu về HTML và ASP.
Chương II – Bài toán: Nêu bài toán thực tế.
Trang 3Chương III – Xây dựng Web site: Phân tích và thiết kế hệ thống.Giới thiệu một số trang cơ bản và mã nguồn của một số trang cơ bản củaWeb site.
Phần Kết luận.
Để hoàn thành đề tài này, em xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chânthành tới thầy giáo, thạc sĩ Vũ Văn Nam, người đã trực tiếp huớng dẫn em hoànthành đề tài này Cũng nhân đây cho em được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầygiáo, cô giáo và bạn bè đã ủng hộ giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đềtài này
Vinh, tháng 5 năm 2006
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trang 4MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, CNTT đã thực sự phát triển và đem lại nhữngnguồn lợi thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội, cho đời sống tinh thần, cho mọi người Việc ứng dụng CNTT đã và đang là vấn đề bức thiết ở nước tahiện nay Rất nhiều ngành kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị, trường học đãđưa tin học vào một cách rộng rãi Tuy nhiên, đối với ngành Bảo hiểm, là mộttrong những ngành không còn mới mẻ đối với đại đa số người lao động Hầunhư CNTT mới chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ cho các công tác văn phòng, quản lícán bộ… nội bộ đơn vị mà chưa phục vụ nhiều cho những người tham gia bảohiểm, hiện nay một số trang web về Bảo hiểm xã hội chỉ mang tính thông tin vềbảo hiểm chứ chưa có thông tin cụ thể về người lao động Nếu sử dụng mộtmạng cục bộ hoặc thậm chí là đẩy lên Internet thì việc sử dụng một phần mềmQuản lý bảo hiểm xã hội sẽ đem lại nhiều tác dụng cho việc người lao độngđược tiện theo dõi việc tham gia bảo hiểm của mình trong từng đơn vị mà mình
tham gia bảo hiểm Trước tình hình đó, em đã lựa chọn đề tài Quản lý Bảo
hiểm xã hội trên mạng nhằm phần nào đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào
quản lý
II Lịch sử nghiên cứu đề tài.
Trong vài năm trở lại đây ở một số Đơn vị, cơ quan đã xuất hiện một sốphần mềm chạy trên máy đơn dùng cho quản lý Đồng thời cũng có một số cáctrang Web thông tin được đẩy lên Internet Tuy nhiên, các trang này đang cònnằm ở dạng Web tĩnh và chủ yếu là dùng cho việc tham khảo thông tin mà chưa
Trang 5có trang nào phục vụ cho việc cung cấp thông tin cụ thể từng đơn vị cho ngườilao động
III Ngôn ngữ cài đặt.
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ cũng như các phần mềm thiết kế Web Mỗimột ngôn ngữ đều có những thế mạnh riêng của nó Tuy nhiên, hầu hết các trangWeb hiện nay đều sử dụng HTML (HyperText Markup Language) Đồng thời sự
ra đời của ASP (Active Server Page) đã làm cho các trang Web trở nên sinhđộng và nhiều tác vụ hơn như hiện nay Với những thế mạnh của HTML và ASP
em chọn hai ngôn ngữ này để thiết kế
IV Kết quả phần mềm và định hướng phát triển.
Do thời gian và điều kiện có hạn nên phần mềm thiết kế chỉ dùng việc quản
lý bảo hiểm của một số đơn vị dựa trên số nhân viên mà đơn vị khai báo Đồngthời người lao động( Nhân viên của từng đơn vị) có thể vào xem các thông tinđơn vị, thông tin Bảo hiểm, thông tin cá nhân Bởi không phải như các Web sitetĩnh đã có mà ở đây có thể thêm bớt thay đổi đơn vị hay nhân viên tuỳ ý với sựcho phép truy nhập Trong thời gian tới phần mềm sẽ được phát triển với một sốchức năng như:
+ Sử dụng nhiều hình thức hưởng bảo hiểm…
+ Chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang SQL Server hoặc Oracle
Trang 6CHƯƠNG II - TÌM HIỂU NGÔN NGỮ
A GIỚI THIỆU VỀ HTML
I Giới thiệu chung.
Ngày nay, Wold Wide Web chẳng xa lạ gì đối với chúng ta, bởi lẽ gần như100% các quốc gia trên thế giới hiện nay đã kết nối và sử dụng Internet Hầu hếtcác Web site đều được viết bằng HTML bởi đây là ngôn ngữ cho phép định dạngvăn bản, bổ sung hình ảnh âm thanh và video cũng như việc lưu tất cả các tập tinText Only hoặc ASCII mà bất kỳ máy tính nào cũng có thể đọc được khi có đầy đủ
phần cứng Chìa khoá để mở ngôn ngữ HTML nằm ở các thẻ (tag) tức là từ khoá
nằm giữa dấu nhỏ hơn (<) và dấu lớn hơn (>) cho biết loại nội dung sẽ xuất hiện.Mặc dù hiện nay có nhiều phần mềm đảm trách việc viết mã HTML nhưFrontPage, DreemWeave, nhưng việc tìm hiểu và có được kỹ thuật lập trìnhtạo trang Web với HTML sẽ giúp chúng ta chủ động và sáng tạo hơn khi tạotrang Web
HTML – HyperText Markup Language, có 2 đặc tính cơ bản là siêu vănbản và tính phổ quát Siêu văn bản (HyperText) có nghĩa là có thể tạo ra mộtliên kết trong trang Web đưa người sử dụng đến một trang Web khác hoặc mộtnơi nào đó trên Internet, tức là thông tin trên Web cho phép truy nhập từ nhiềuhướng khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Còn tính phổ quát (universality) là gì? Do tất cả các tài liệu HTML đềuđược lưu dưới dạng tập tin ASCII hoặc Text Only nên hầu như máy nào cũng cóthể đọc được trang Web Vì thế HTML mang tính phổ quát
II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HTML.
Chúng ta có thể tạo tài liệu HTML với một trình xử lí văn bản bất kìhoặc thông qua một trình hiệu chỉnh trang Web như FrontPage,DreemWeave, rồi sử dụng những câu lệnh của HTML để bổ sung các hiệuứng trong các trang Web
Trang 71 Thẻ HTML.
Thẻ (tag) HTML là lệnh nằm giữa hai dấu nhỏ hơn (<) và lớn hơn (>) (còn
gọi là dấu ngoặc nhọn), cho biết cách trình duyệt hiển thị văn bản
Nhiều thẻ có dạng đóng và mở, còn chuỗi kí tự bị tác động là chuỗi nằmgiữa hai thẻ mở và đóng Cả thẻ đóng lẫn thẻ mở đều dùng chung từ lệnh, nhưngthẻ đóng có thêm dấu xiên phải (/)
Trong cấu trúc của thẻ HTML thì không có cách trống giữa chuỗi kí tự bịtác động với hai dấu ngoặc nhọn Còn chuỗi kí tự nằm ngoài không bị thẻHTML tác động đến
+ Các thuộc tính:
Nhiều thẻ có thuộc tính (attribute) đặc biệt, cung cấp đủ loại tuỳ chọn cho
chuỗi kí tự bị tác động Thuộc tính được nhập vào giữa từ lệnh và dấu lớn hơncuối cùng Thường thì ta có thể sử dụng một loại thuộc tính chỉ trong một thẻ
Cứ viết thuộc tính này sau thuộc tính khác theo một trật tự bất kì và phân cáchnhau bởi kí tự trắng
+ Giá trị:
Trong mỗi thẻ có thuộc tính, còn thuộc tính lại có giá trị (value) Ở vài
trường hợp, ta phải chọn lựa từ nhiều giá trị cho trước
Ví dụ: thuộc tính CLEAR của thẻ BR có ba giá trị: Left, Right, All.
Trang 8Mã HTML không nhất thiết đòi hỏi chữ hoa hay chữ thường mà ta có thểdùng bất kì Tuy nhiên, để thuận tiện khi đọc chương trình thì nên thống nhấtkiểu sử dụng thẻ.
+ Tên tập tin:
Trang Web thật ra chỉ là một tài liệu văn bản được viết bằng thẻ HTML.Hệt như mọi tài liệu văn bản khác, trang HTML cũng có tên tập tin giúp nhậndiện tài liệu trước bạn, người duyệt và trình duyệt Có hai điều mà chúng ta cầnghi nhớ khi đặt tên cho tập tin cho trang Web là dùng chữ thường cho tập tin vàdùng đúng phần mở rộng của nó Ví dụ: noidung.htm
Điều này giúp chúng ta dễ dàng tổ chức tập tin, cho phép người duyệtnhanh chóng tìm thấy và truy cập trang Web đồng thời đảm bảo trình duyệt hiệnđúng nội dung trang
Trang 9+ URL:
URL, Uniform Resource Locator, là tên gọi hoa mỹ của địa chỉ Web URLchứa thông tin về địa chỉ điểm tập tin và cách thức trình duyệt xử lí tập tin Mỗitập tin trên Internet đều có riêng một URL không trùng lặp Phần đầu tiên củamột URL là lược đồ (scheme), cho trình duyệt biết cách xử lí tập tin sắp mở.Một trong những lược đồ thông dụng nhất là HTTP, tức là HyperText TransferProtocol, dùng để truy cập trang Web
Ví dụ: “http://www.baohiemxahoi.com/csdl/index.htm”
Phần thứ hai của một URL là tên của máy phục vụ chứa tập tin, theo sau làđường dẫn tới tập tin, rồi đến chính tập tin đó Đôi khi, nó kết thức bằng dấuxiên phải mà không định rõ tên tập tin Gặp trường hợp như vậy thì URL thamchiếu đến tập tin mặc định trong thư mục cuối cùng theo đường dẫn
Ví dụ: http://www baohiemxahoi.com/csdl/
Một số lược đồ thông dụng khác là: HTTPS cho trang Web an toàn, FTP(File Transfer Protocol) để tải tập tin về từ Net, Gopher để tìm kiếm thông tin,News gửi và đọc thông điệp thuộc nhóm tin Usenet, Mailto gửi thư điện tử, Filetruy cập tập tin trên đĩa cứng cục bộ
2 Giới thiệu một số thẻ HTML thông dụng.
Khi thiết kế một trang Web bằng HTML chúng ta cần phải nắm được tácdụng của các thẻ và sử dụng chúng một cách hợp lí Sau đây là một số thẻ thôngdụng hay được sử dụng trong các trang Web
Trang 10Là thẻ dùng để định tiêu đề trang, kể cả thông tin về trang Web của bạnnhằm hỗ trợ cho các dịch vụ cần thiết Cách tạo:
1 Gõ <HEAD> ngay sau thẻ <HTML>
2 Nội dung phần HEAD
3 Gõ </HEAD>
+ Thẻ <BODY> </BODY>
Thẻ này chứa nội dung trang Web, phần mà chúng ta sẽ nhìn thấy bao gồm
cả chữ và hình ảnh
1 Gõ <BODY> ngay sau thẻ </HEAD> cuối cùng.
2 Nội dung trang
3 Gõ </BODY>
+ Thẻ <TITLE> </TITLE>
Tạo tiêu đề cho trang WEb, mỗi trang HTML bắt buộc phải có tiêu đề Tiêu
đề giúp người sử dụng hiểu được nội dung trang Web và thông thường chỉ ngắngọn, súc tích
+ Thẻ <P> </P>
Thẻ này dùng để bắt đầu một đoạn mới Vì trong HTML không nhân biếtcác kí tự xuống dòng mà chúng ta gõ vào chương trình xử lý văn bản Nên đểxuống một dòng mới thì cách đơn giản nhất là dùng thẻ <P> này
1 Gõ <P>
2 Nếu muốn canh chỉnh nội dung thì dùng ALIGN=direction, với
direction là các giá trị Left, Ritgh, Center.
3 Gõ >
Trang 114 Gõ nội dung đoạn mới.
5 Có thể gõ </P> hoặc không.
+ Thẻ <FONT> </FONT>
Thẻ này dùng để thay đổi Font chữ và để thay đổi cỡ chữ và màu chữ khidùng thêm các thuộc tính khác vào thẻ
1 Gõ <FONT FACE= “fontname1 ngay trước chuỗi kí tự hay đoạn văn
bản cần đổi phông, với fontname1 là phông chữ được chọn Gõ tên hoàn
chỉnh của phông chữ cần thiết, kể cả dạng chữ
2 Nếu cần gõ thêm fontname2 để phòng khi người sử dụng không cài đặt
fontname1 trên máy của họ Mỗi phông kề nhau được phân cách nhau
bởi dấu phẩy
3 Lặp lại hai bước trên cho từng phông chữ bổ sung
4 Gõ ”> để hoàn tất thẻ FONT.
5 Gõ chuỗi kí tự hay đoạn văn bản sẽ hiển thị với phông chỉ định
6 Gõ </FONT>
Chú ý rằng chúng ta cũng có thể chọn cỡ chữ hoặc màu chữ bằng cách sửdụng các thuộc tính SIZE và COLOR như sau:
<FONT SIZE=7 FACE=”Garamond Bold” COLOR=”#000FF0”> + Thẻ định dạng chữ đậm hoặc chữ nghiêng, chữ gạch chân:
Trang 122 Gõ nội dung cần thay đổi.
3 Gõ </U>
+ Tạo chỉ số trên và chỉ số dưới.
Đây là cách để một hoặc một chuỗi kí tự cao hơn hoặc thấp hơn so với vănbản chính Hai cách này gọi là chỉ số trên và chỉ số dưới
1 Gõ <SUB> tạo chỉ số dưới, <SUP> tạo chỉ số trên.
2 Gõ các kí tự hoặc kí hiệu của chỉ số trên hoặc chỉ số dưới
3 Gõ </SUB> hoặc </SUP>
+ Thẻ <BLINK> </BLINK>
+ Thẻ <BGCOLOR>
Dùng để định dạng màu nền, thẻ này cho phép ấn định màu nền cho mỗitrang Web tạo thành
1 Gõ BGCOLOR= “#rrggbb” ngay sau từ BODY nhưng trước dấu >.
Trong đó #rrggbb là số thập lục phân của màu mong muốn hoặc gõ
BGCOLOR=color với color là 1 trong 16 màu đã định.
2 Ngoài ra ta có thể thêm các thuộc tính khác vào trong thẻ BODY Ví dụkhi muốn sử dụng ảnh nền ta thực hiện như sau:
- Trong thẻ BODY ở đầu trang gõ BACKGROUND =
- Gõ “bgimage.gif” với “bgimage.gif” là vị trí hình ảnh cần dùng trên
Trang 133 Gõ đoạn văn bản cần trích.
4 Hoàn chỉnh thẻ HTML nếu cần
5 Gõ </BLOCHQUOTE>
+ Thẻ <MULTICOL>: Tạo cột cho trang Web
Chúng ta có thể chia một trang thành nhiều cột để tiện lợi cho việc trìnhbày nội dung của mỗi trang
1 Trong tài liệu HTML gõ <MULTICOL
2 Gõ COLS=n, với n là số cột Để tạo khoảng cách giữa các cột thì thêm thuộc tính GUTTER=m, với m là khoảng cách giữa các cột.
3 Để tạo độ rộng của mỗi cột ta gõ WIDTH=k, với k là chiều rộng của
mỗi cột bao gồm cả khoảng trắng
4 Gõ > để hoàn tất việc chia cột.
5 Tạo phần tử chứa trong cột
6 Gõ </MULTICOL>
+ Thẻ <A> </A>
Trên thực tế có rất nhiều trang Web tồn tại chính vì vậy việc tổ chức để liênkết các trang nhằm trao đổi thông tin là một việc rất cần thiết HTML cung cấpthẻ <A> nhằm mục đích là để tạo liên kết từ trang Web chủ đến một trang Webkhác thông qua địa chỉ của nó Cách tạo liên kết:
1 Gõ <A HREF= “page.html”, trong đó page.html là địa chỉ của trang
Trang 14- Nếu cần thì có thể gõ thêm chú thích về nội dung của phím tắt đểngười duyệt có thể nhận biết sự tồn tại của phím tắt.
+ Tạo bảng đơn giản.
Bảng biểu là một trong những kiểu trình bày trang Web phổ biến, nó đượccấu thành từ nhiều ô, hàng, cột Cách tạo bảng trên Web:
1 Gõ <TABLE>
2 Gõ <TR> để ấn định điểm bắt đầu hàng thứ nhất.
3 Gõ <TD> để định điểm bắt đầu ô.
4 Gõ nội dung ô
+ Tạo khung viền cho bảng.
Khung viền nhằm mục đích tách bảng ra khỏi phần văn bản còn lại Đồngthời tạo sự nổi bật nội dung trong bảng so với văn bản
1 Trong thẻ TABLE đầu tiên ta gõ BORDER
2 Nếu muốn bạn có thể gõ =n trong đó n là độ dày đường viền tính bằng
pixel Mặc định là n=2 pixel
Trên thực tế thì luôn tồn tại khung viền dù có sử dụng thẻ BORDER haykhông Thực ra thẻ này chỉ quyết định việc che dấu hay hiển thị khung viền màthôi Để xoá hẳn khung viền ta chọn n=0
+ Xếp chữ xung quanh bảng.
Không phải lúc nào bảng biểu cũng trải trên toàn bộ trang Web mà chúng
ta tạo ra, vì vậy có thể sử dụng phương pháp xếp chữ xung quanh bảng để tiếtkiệm trang hiển thị cũng như làm đẹp hơn các trang có bảng hoặc hình ảnh nhỏ
1 Gõ <TABLE
Trang 152 Gõ ALIGN=left để canh trái bảng với màn hình trong khi văn bản lần lượt xuống dòng nương theo bên lề bảng, hoặc gõ ALIGN=right để
canh phải bảng với cửa sổ trình duyệt, còn văn bản sắp xếp bên tráibảng
3 Gõ dấu >
4 Tạo phần bảng còn lại
5 Gõ </TABLE>
6 Gõ văn bản sẽ sắp xếp quanh bảng
Khi cần dừng việc sắp xếp quanh bảng ta có thể làm như sau:
1 Đặt con trỏ nơi bạn muốn dừng việc xếp chữ
2 Gõ <BR CLEAR=left>, <BR CLEAR=right> hoặc <BR CLEAR=all>
tuỳ theo cách bạn muốn dừng theo chiều nào
+ Mẫu biểu và thẻ tạo mẫu biểu <FORM>
Mẫu biểu là thành phần dùng để giao tiếp hay nói cách khác là để người dùngnhập thông tin vào đó và gửi đến máy phục vụ hoặc gửi đến cho một ai đó Mẫu
biểu có hai thành phần cơ bản: một là cấu trúc, tức là shell, bao gồm trường, nhãn,
những nút mà người duyệt nhìn thấy trên trang và những điểm điền thông tin vào;
hai là kịch bản xử lý (processing script), nhận thông tin do người xem gõ vào và
chuyển đổi nó sang dạng thức mà ta có thể đọc hoặc chỉnh sửa được
Việc xây dựng cấu trúc mẫu biểu cũng đơn giản và tương tự như tạo bất kìthành phần nào của trang Web Chúng ta có thể tạo hộp nhập (Text box), hộpmật mã đặc biệt, nút radio, ô chọn, menu sổ xuống, vùng văn bản lớn hoặc hìnhảnh có thể nhấp nữa Đồng thời có thể đặt tên cho mỗi phần tử nhãn nhận diện
dữ liệu một khi dữ liệu đã được xử lý
Thông thường một mẫu biểu có 3 phần quan trọng là: thẻ FORM, có kèmtheo URL của kịch bản CGI dùng để xử lý mẫu biểu; các thành phần mẫu biểunhư trường, menu; và nút gửi dữ liệu đến kịch bản CGI trên máy phục vụ Cáchtạo một mẫu biểu như sau:
1 Gõ <FORM METHOD=POST
Trang 162 Gõ ACTION=“script.url”>, trong đó script.url là vị trí của kịch bản
CGI trên máy phục vụ, kịch bản này sẽ chạy khi mẫu biểu được đệtrình
3 Tạo nội dung của mẫu biểu, kể cả nút gửi dữ liệu hoặc hình ảnh hoạt động
4 Gõ </FORM>
+ Gửi dữ liệu mẫu biểu thông E-mail.
Trong trường hợp nếu bạn không cần định dạng dữ liệu hoàn chỉnh, hãyyêu cầu người duyệt gửi dữ liệu đến thông qua địa chỉ E-mail của bạn
1 Gõ <FORM METHOD=POST
2 Gõ ENCTYPE=“text/plain” để định dạng văn bản gửi đến.
3 Gõ ACTION= “mailto:you@site.com”, trong đó you@site.com là địa
chỉ e-mail bạn chỉ định làm nơi tiếp nhận dữ liệu gửi đến
4 Gõ dấu > rồi gõ nội dung mẫu biểu.
5 Gõ </FORM>
+ Tạo hộp nhập (text box)
Hộp nhập có thể chứa một dòng văn bản tuỳ ý, nghĩa là bất cứ những gìngười xem muốn gõ vào và thông thường thì đó là cho tên gọi, địa chỉ, e-mail,
sở thích,…
1 Gõ vào nhãn nhận diện hộp nhập trước người xem, điều này là gần như
là bắt buộc để nhận biết tên hộp nhập
2 Gõ <INPUT TYPE=“text”
3 Gõ NAME=“name”, với name là chuỗi kí tự nhận diện dữ liệu nhập
vào trước máy phục vụ
4 Gõ VALUE=“value” nếu muốn, với value là dữ liệu đầu tiên hiển thị
trong hộp nhập và sẽ được gửi đến máy phục vụ nếu người duyệt không
gõ thông tin gì khác
5 Gõ SIZE=n để định kích thước hộp.
6 Gõ MAXLENGTH=n, trong đó n là số kí tự tối đa được phép gõ vào hộp nhập Cuối cùng gõ > để hoàn tất hộp nhập.
Trang 17Ví dụ: Với đoạn mã lệnh như sau:
<html>
<head>
<meta http-equiv= "Content-Language" content= "en-us" >
<meta name= "GENERATOR" content= "Microsoft FrontPage 4.0" >
<meta name= "ProgId" content= "FrontPage.Editor.Document" >
<meta http-equiv= "Content-Type" content= "text/html; charset=windows-1252" >
<title> Bao hiem </title>
</head>
<! #Include file = " /connect.inc" >
<body topmargin= "0" leftmargin= "0" bgcolor= #C0C0C0 >
<table cellpadding= "0" cellspacing= "0" width= "780" bgcolor= #ffffff >
<td width= 150 valign= top bgcolor= #C0C0C0 > <! #Include file=" /menu_c.htm" > </td>
<td width= 630 valign= top >
<form method= "POST" name= "frmAddnew" action= "AddNewHid.asp" >
<table border= "0" cellpadding= "0" cellspacing= "0" width= 630 >
<tr>
<td width= "630" colspan= 2 >
<font size= "4" color= "#FF0000" ><b><span style= "font-variant: small-caps" >
Thêm mới nhân viên </span></b></font></td>
Trang 19Cách tạo hộp mật mã này tượng tự cách tạo hộp nhập, nhưng chỉ khác là ta
<! #Include file = " /connect.inc" >
<body topmargin= "0" leftmargin= "0" bgcolor= #C0C0C0 >
<table cellpadding= "0" cellspacing= "0" width= "780" bgcolor= #ffffff >
<td width= 150 valign= top bgcolor= #C0C0C0 > <! #Include file=" /menu_c.htm" > </td>
<td width= 630 valign= top >
<form method= "POST" name= "frmlogin" action= "loginID.asp" >
<table border= "0" cellpadding= "0" cellspacing= "0" width= 630 >
<tr>
<td width= "630" colspan= 2 >
<font size= "4" color= "#FF0000" ><b><span style= "font-variant: small-caps" >
Đăng nhập </span></b></font></td>
<select size= "1" name= "cboTen" >
<option selected value= "(Chọn đơn vị)"</option>
<%
strSQL="SELECT * FROM Users"
Set CNN = GetConnection Set rstData=server.CreateObject("ADODB.recordset") rstData.Open strSQL,CNN,adOpenStatic
Do While Not rstData.EOF mOps2 = rstData("ten") mOps1 = rstData("ten")
%>
<option value= " <%=mOps1%> "> <%=mOps1%> </option>
<%
rstData.MoveNext Loop
Trang 201 Đầu tiên hãy nhập nhãn giới thiệu cho mỗi nút.
2 Gõ <INPUT TYPE=“radio”
3 Gõ NAME=“radioset”, trong đó radioset vừa nhận diện dữ liệu gửi cho
kịch bản, vừa liên kết các nút radio lại với nhau đảm bảo mỗi lần chỉmột nút được nhấp chọn
Trang 214 Gõ VALUE=“data”, với data là văn bản gửi đến máy phục vụ nếu nút
radio được bạn hoặc người xem nhấp chọn
5 Gõ >
+ Tạo ô chọn:
Trong khi nút radio chỉ chấp nhận hỏi đáp cho mỗi tập hợp, người sử dụng
có thể đánh dấu chọn bao nhiêu ô chọn (checkbox) tuỳ thích thuộc cùng tập hợp.Tương tự nút radio, ô chọn liên kết với nhau thông qua giá trị của thuộc tínhNAME
1 Gõ nhãn giới thiệu và trước ô chọn
2 Gõ <INPUT TYPE=“checkbox”
3 Gõ NAME=“boxset”, trong đó boxset vừa nhận diện dữ liệu gửi đến
cho kịch bản vừa liên kết các ô chọn với nhau
4 Gõ VALUE=“value” để định rõ giá trị cho mỗi ô chọn Giá trị này sẽ
được gửi đến máy phục vụ nếu người sử dụng đánh dấu vào ô chọn
5 Có thể gõ CHECKED để ô chọn có dấu theo mặc định khi trang được
mở Chúng ta có chọn bao nhiêu ô tuỳ ý
<! #Include file = " /connect.inc" >
<form method= "POST" name= "frmList" >
<input type= hidden value= "0" name= hiddID >
<p align= "center" >
<span style= "font-variant: small-caps" >
<font color= "#FF0000" size= "4" > Danh sách nhân viên </font></span></p>
Trang 22<td height= "22" align= "center" style= "border-style: solid; border-width: 1" bgcolor= "#003399"
onmouseout= "javascript:this.bgColor = '#FFE9D2'"
style= "CURSOR: hand"
onclick= "rdoMach <%=rstData("ID")%> click()" >
<td style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "12" >
<input type= radio name= rdoMach id= "rdoMach <%=rstData("ID")%> "
onclick= "frmList.hiddID.value=' <%=rstData("ID")%> '"
</td>
<td height= "22" style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "170" >
<font color= "#003399" style= "font-size: 11pt" > <%=rstData.Fields("Ten")%>
</td>
<td height= "22" style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "40" >
<font color= "#003399" style= "font-size: 11pt" > <%=rstData("HSluong")%>
</td>
<td height= "22" style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "40" >
<font color= "#003399" style= "font-size: 11pt" > <%=rstData("Luongcoban")%>
</td>
<td height= "22" style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "90" >
<font color= "#003399" style= "font-size: 11pt" > <%=rstData("Chucvu")%>
</td>
<td height= "22" style= "border-style: solid; border-width: 1" nowrap width= "90" >
<font color= "#003399" style= "font-size: 11pt" > <%=rstData("Phong")%>
Trang 23<INPUT name= cmdEdit style= "HEIGHT: 25px; WIDTH: 70px; font-family:Arial; font-size:8pt; font-weight:bold"
type= button value= "Sửa" >
<INPUT name= cmdDelete style= "HEIGHT: 25px; WIDTH: 70px; font-family:Arial; font-size:8pt; font-weight:bold"
type= button value= "Xóa" >
<INPUT name= cmdHome style= "HEIGHT: 25px; WIDTH: 70px; font-family:Arial; font-size:8pt; font-weight:bold"
type= button value= "Trang chủ" >
Trang 243 Gõ NAME=“name”, với name là tên nhận diện dữ liệu thu thập được
từ menu khi nó được gửi đến máy phục vụ
4 Gõ SIZE=n, trong đó n biểu thị chiều cao của menu (tính bằng dòng).
5 Gõ >, rồi gõ <OPTION
6 Gõ VALUE=“value”, tróng đó value định rõ dữ liệu sẽ gửi đến máy
phục vụ nếu tuỳ chọn này được chọn
7 Gõ >, sau đó đặt tên cho tuỳ chọn, đồng thời đây cũng là tuỳ chọn sẽ
xuất hiện trong menu
8 Gõ </SELECT>
Trang 25+ Tạo menu nhiều cấp:
1 Đầu tiên ta tạo menu như trên
2 Ngay trước thẻ <OPTION> đầu tiên trong nhóm đầu tiên sẽ được đặt
vào chung menu con, hãy gõ <OPTGROUP
3 Gõ LABEL=“submenutitle”, với submenutitle là tiêu đề dành cho
menu con
4 Ngay sau thẻ <OPTION> cuối cùng của nhóm, gõ </OPTGROUP>
5 Lặp lại các bước từ 2 - 4 cho các menu con
+ Tạo nút gửi dữ liệu:
Trên thực tế toàn bộ thông tin mà người sử dụng nhập vào đều vô dụng nếunhư họ không gửi chúng đến máy chủ Vì vậy để dữ liệu nhập vào có tác dụngthì việc cần thiết là phải tạo nút gửi dữ liệu cho mẫu biểu nhằm chuyển chúngđến máy chủ
1 Gõ <INPUT TYPE=“submit”
2 Nếu cần thiết thì gõ thêm VALUE= “submit message”, trong đó
submit message là chuỗi kí tự xuất hiện trong nút.
3 Gõ >
+ Tạo nút RESET:
Khi nhập dữ liệu hay thông tin, chưa hẳn bạn đã nhập chính xác hoàn toànngay lần nhập đầu tiên Nút RESET sẽ giúp người sử dụng bắt đầu lại với mộtmẫu biểu mới nguyên
1 Gõ <INPUT TYPE=“reset”
2 Nếu cần thiết thì gõ thêm VALUE=“reset message”, trong đó reset
message là chuỗi kí tự xuất hiện trong nút, mặc định là reset.
3 Gõ >
B GIỚI THIỆU VỀ ASP – ACTIVE SERVER PAGE
Vào giữa những năm 90 của thế kỉ trước, khi bắt đầu bùng nổ sự truy cậpWeb thì đa số những người sử dụng máy tính đều có thể truy cập thông tin trênInternet Tuy nhiên, các nhà thiết kế Web lại gặp khá nhiều khó khăn trong việc
Trang 26đưa thông tin lên Web và cập nhập chúng Đồng thời cuộc chiến giữa các trìnhduyệt và các phần mềm thiết kế Web site cũng ngày càng có xu thế tăng mạnh.Trước tình hình đó Microsoft đã đưa ra ASP (Active Server Page) để liên kếtmột số công nghệ nhằm tạo các trang Web hiện đại, cho phép tương tác dễ dànggiữa các máy chủ và cơ sở dữ liệu Trong những công nghệ đó có ADO(ActiveX Data Object).
Sự ra đời của ASP đã tạo ra một bước tiến mới trong sự phát triển các ngônngữ lập trình Web Đồng thời tạo ra một diện mạo mới cho các trang Web có sửdụng ASP
I GIỚI THIỆU CHUNG.
1 Khái niệm ASP.
ASP là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server – Side ScriptingEnvironment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động và có tương tác.Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built in Object) với nhiều tính năng phong phú,khả năng hỗ trợ VBscript, lẫn JScript cùng một số thành phần Activex khác kèmtheo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong việc triển khaicác ứng dụng trên Web
* Trang ASP là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML,ActiveX Component và ASP SCript Có thể xem ASP như là một trang HTML
có bổ sung ASP script command
2 Hoạt động của trang ASP.
Khi mỗi trang ASP được yêu cầu bởi Web Browser, đầu tiên Web server
xem xét và thực hiện hết những câu lệnh ASP Script Kết quả là một “trang
thuần HTML” được đưa ra Browser Người sử dụng có thể không thấy những
câu lệnh ASP Script bởi vì nó đã được thay thế bằng các giá trị kết quả của quátrình thực thi trên server
Thường thì ứng dụng ASP gồm các trang ASP và các thành phần khác đặttrong một thư mục (Application Directory) được khai báo với Web server, thư
Trang 27mục này phải được gán quyền Executive hay Script để trong ASP hoạt độngđúng Trong Application Directory có một tập tin đặc biệt là Global.asp dùng đểchia sẻ thông tin cho toàn ứng dụng.
Trên thực tế trang ASP có thể chạy với Microsoft Internet informationServer (IIS) 3.0 Tuy nhiên nên dùng ASP với ISS phiên bản 4.0 trên Windows
NT hoặc Microsoft Personal Web Server (PWS) 4.0 trên Windows9x để sử dụngnhững tính năng mới và các ActiveX Componet kèm theo Đồng thời có thể càiđặt IIS 4.0 hoặc PWS 4.0 từ phần NT Option Pack trong bộ Visual Stadio 6.0
Có thể nói, ASP thực sự là một phần mở rộng cho Web Server Nó cungcấp một tập hợp các thành phần (componet) và đối tượng (Object) để quản lý sựtương tác giữa Web Server và trình duyệt Các đối tượng này có thể được xử lýbởi chính ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language)
3 Cách tạo trang ASP.
Với một trang HTML có sẵn chúng ta có thể dễ dàng tạo trang ASP bằngcách thêm vào các lệnh ASP Script cần thiết và đổi phần mở rộng thành *ASP
Chú ý: do trang ASP được xử lý trước trên Server nên nó sẽ tốn nhiều thời gian
hơn để đưa ra Browser, do đó tránh đặt tên trang là ASP khi không cần thiết tức
là khi nó là trang “thuần HTML”.
4 Các đối tượng của ASP.
ASP có 6 đối tượng được xây dựng sẵn (ASB – Built in Object), mỗi mộtđối tượng đều liên quan đến một khía cạnh đặc trưng của sự tương tác Baogồm:
Session object: Đây là đối tượng được dùng để lưu trữ thông tin cần thiết
trong phiên làm việc của người sử dụng Những thông tin lưu trữ trong Sessionkhông bị mất đi khi người sử dụng di chuyển qua các trang của ứng dụng
Application Object: Nó dùng để chia sẻ thông tin giữa những người sử
dụng trong cùng một ứng dụng Đối tượng này thường được dùng trong việcđếm số lần truy cập đến ứng dụng của những người sử dụng
Trang 28Request Object: Dùng để truy cập những thông tin được chuyển cùng với
các yêu cầu HTTP Những thông tin này bao gồm các tham số của Form khiđược Submit dùng phương pháp Post hay Get hay các tham số được ghi cùngvới trang ASP trong lời gọi đến trang đó Đối tượng còn được dùng để lấy giá trịcác Cookie lưu trữ trên máy khách (Client)
Response Object: Nó được dùng để gửi thông tin cho người sử dụng, gồm
có ghi thông tin trực tiếp ra Browser, chuyển Browser đến mọt URL khác hoặcthiết lập các Cookie trên máy khách
Server Object: Cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và
thuộc tính trên Server Thường thì sử dụng phương thức Server.createObject đểkhởi tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP
Object Context: Sử dụng Object Context để chấp thuận hoặc huỷ bỏ
transaction được khởi tạo bởi một ASP Script
5 Các thành phần ActiveX.
• Đối tượng truy cập dữ liệu ADO (ActiveX Data Object): Đây là 1 thành
phần trong bộ Microsoft Data Access Component (MDAC – gồm ADO,OLEDB và ODBC) ADO cung cấp giao diện lập trình quen thuộc vớinhững thuộc tính và phương thức theo mô hình đối tượng để tạo sự dễ dàngcho các lập trình viên, nhất là đối với những người quen với ADO và RDO
Client
Response Object
Request Object
Object Context Object
Server
Server Object
Application Object
Session Object
Trang 29Ở mức hệ thống các chức năng tương tác dữ liệu thật sự với DBMS sẽ dothành phần OLEDB (gọi là OLEDB Provider) đảm nhiệm, thành phần này
do nhà sản xuất cơ sở dữ liệu cung cấp cùng với sản phẩm của họ Hiệnnay, do đa số hệ DBMS dùng ODBC làm giao diện cơ sở dữ liệu nênMicrosoft có kèm theo một thành phần gọi là OLE DB Provider for ODBC
để ADO có thể làm việc trên các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện tại dùng giaotiếp ODBC
• Các thành phần ActiveX khác:
- Ad Rotator Object (Ad Rotator): Luân phiên hiển thị dãy các hình ảnh
cũng như liên kết từ hình ảnh được hiển thị đến một URL Thông tin vềhình ảnh và liên kết tương ứng được lưu trong File Text
- Browser Capabilities Object (Browser Type): Những thông tin về
Browser như tên, version có hỗ trợ Frame, Table hay không?
- Page Counter: Đếm và hiển thị số lần trang Web được yêu cầu.
- My info, Status, System, Tools Object: Các thông tin về Website
- Mô hình ứng dụng một cơ sở dữ liệu trên Web:
Application
ADO
OLE DB
Spead
Sơ đồ giao tiếp các thành phần của MDAC
Trang 30- Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của Web user, đồng thời
cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trên Database Server theo yêucầu truy cập dữ liệu của trang ASP ADO cung cấp giao diện lập trình chongười phát triển và xây dựng các lệnh truy cập cơ sở dữ liệu Các lệnh nàyđược chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLE
DB và ODBC Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ được Web Server đưa ra hiển thịtrên Browser
- Database Server: là nơi diễn ra các thao tác cơ sở dữ liệu như truy vấn cập
nhập cũng như đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS
- Browser: giao diện với người sử dụng, là nơi tiếp nhận yêu cầu của người
sử dụng cũng như hiển thị kết quả yêu cầu Ngoài ra, Browser còn là nơikiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của dữ liệu trước khi chuyển đến cho WebServer
II NHỮNG TÁC VỤ CƠ BẢN CỦA ASP.
DBMS
(SQL Server
Sơ đồ ứng dụng trên Web
Trang 31ORSp.Open=“People”, “DSN=Contacts”
Với DSN có tên là Contacts trong đó chứa bảng People
Ngoài ra nếu cơ chế bảo vệ dữ liệu được kích hoạt thì chúng ta sẽ đưa racác chi tiết về bảo mật khi tạo Recordset
Ví dụ: Giả sử ta có UserID là ASP, Password là 12345 thì chúng ta có thể
truyền các thông tin này như sau:
- Dòng thứ hai tạo một đối tượng Recordset và biến oRSp trở thành con trỏchỉ đến đối tượng này Bây giờ oRSp có thể giữ tất cả các thuộc tính, phảnứng với các sự kiện và thực thi các phương thức của một Recordset trongthư viện ADODB Quá trình này gọi là thực thể hoá Công việc được thựchiện nhờ phương thức CreateObject của đối tượng Server của ASP, nó cầnmột tham số – tên của lớp mẫu Đồng thời chúng chỉ ra thư viện lớp (ở đây
là ADODB) và lớp trong thư viện đó (ở đây là Recordset) Sau khi đã tạoxong đối tượng này thì chúng ta hoàn toàn có thể truy xuất dữ liệu
- Dòng thứ ba dùng phương thức Open của đối tượng Recordset để truy xuất
dữ liệu Lưu ý về cú pháp: chúng ta gọi phương thức Open của đối tượngoRSp, do đó chúng ta ghi là oRSp.Open Để thực thi tác vụ, Open cần haithông số