1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa lớp 10 - Đề số 22

6 1,3K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa lớp 10 - Đề số 22
Trường học Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức phân tử của A.. Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g.. a Tính lượng kết tủa của A?. b Tín

Trang 1

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

TP Hồ Chí Minh

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI OLYMPIC NĂM 2006

MÔN HÓA LỚP 10

Câu 1: Hợp chất A có công thức là MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là một kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có N – Z = 4 và của X có N’ = Z’ Tổng số proton trong MXx là 58

Xác định công thức phân tử của A

Câu 2: 1) Cho các chất sau đây:

CO2 , SO2 , C2H5OH, CH3COOH, HI Hãy cho biết chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? Giải thích?

2) Dùng thuyết nối hóa trị, hãy cho biết cơ cấu lập thể (biểu diễn bằng hình vẽ) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm của các phân tử và ion sau:

H2SO4 , [Ni(CN)4]2- , ICl3 , XeF4

Câu 3: Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng n = 3, l = 1,

m = 0, s = - ½

1) Xác định tên nguyên tố X

2) Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaX và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 chưa biết nồng độ, thu được kết tủa A và dung dịch B

Trong dung dịch B, nồng độ % của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4 : 3,03 Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g

a) Tính lượng kết tủa của A?

b) Tính CM của AgNO3 trong dung dịch hỗn hợp

(cho Na = 23, N = 14, K = 39, Ag = 108, Br = 80, Zn = 65, Cu = 64)

Câu 4: Để có dung dịch đệm có pH = 8,5, người ta trộn dung dịch HCl 0,2M với 100ml dung

dịch KCN 0,01M Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M đã được dùng, biết rằng HCN có KA = 4,1.10-10

Câu 5: Cho axit axetic tác dụng với etanol, khi hỗn hợp đạt tới trạng thái cân bằng thì KC = 4 1) Khi cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol etanol và 1 mol metanol, người ta được một hỗn hợp cân bằng có chức 0,86mol H2O

Xác định thành phần của hỗn hợp

2) Người ta cho 1 mol axit acetic tác dụng với 1 mol metanol Tính thành phần của hỗn hợp cân bằng có được

Câu 6: Dưới tác dụng của nhiệt, PCl5 bị phân tách thành PCl3 và Cl2 theo phản ứng cân bằng

PCl5 (K) <=> PCl3 (K) + Cl2 (K)

Ở 2730Cvà dưới áp suất 1atm người ta nhận thấy rằng hỗn hợp cân bằng có khối lượng riêng là 2,48 g/l Tìm KC và KP của phản ứng trên

Cho R = 0,0,821 lít atm mol-1 độ-1

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 M = Z + N

= N – 4 + N = 2N – 4 Khối lượng nhóm xX = x (Z’ + N’) = 2Z’x

% X = 100% - 46,67% = 53,33%

875 , 0 33 , 53

67 , 46 '

2

4 2

x Z

N

(1)

Z + xZ’ = 58

=> xZ’ = 58 – Z = 58 – (N – 4) = 62 – N (2) Thế (2) vào (1)

875 , 0 ) 62 ( 2

4 2

N N

=> N = 30

Z = 30 – 4 = 26

M là sắt (2) => Z’ =

x x

32 30 62

Chu kì 1 ô thứ 1 -> 2

2 3 -> 10

Vì X thuộc chu kì 3, nên chọn Z’ = 16

X là lưu huỳnh

Câu 2 C2H5OH và CH3COOH tạo được liên kết hidrô giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn các chất kia

t0 sôi của CH3COOH > t0 sôi của C2H5OH vì có

OH H C COOH

M

5 2

3  và cho liên kết hidrô trong CH3COOH bền hơn trong C2H5OH (trong

CH3COOH, nhóm C = O hút điện tử làm tăng điện tích dương trên H của nhóm – OH, nên lực hút tĩnh điện giữa H này với O của phân tử CH3COOH thứ nhì mạnh hơn) Vì vậy CH3COOH

có nhiệt độ sôi cao nhất

2) H2SO4 : S ở trạng thái lai hóa sp3 , cơ cấu tứ điện lệch

Trang 3

[Ni(CN)4]2- Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp2d cơ cấu hình vuông

NC NC

Ni

NC NC

ICl3 : I ở trạng thái lai hóa sp3d, cơ cấu lưỡng tháp tam giác

XeF4 : Xe ở trạng thái lai hóa sp3d2, cơ cấu bát diện đều

Câu 3 1) Nguyên tử của nguyên tố X có:

n = 3

l = 1

m = 0

s = - ½ Cấu trúc hình e của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

-> Zx = 17 X là clo NaCl + AgNO3 = AgCl  + NaNO3

KBr + AgNO3 = AgBr  + KNO3

Khi cho Zn vào dd B, khối lượng miếng Zn tăng, chứng tỏ AgNO3 dư

Zn + 2AgNO3 = Zn(NO3)2 + 2Ag 

Zn + Cu(NO3)2 = Zn(NO3)2 + Cu 

NaCl : x mol KBr : y mol

01 , 0 000 1

1 , 0 100

2

3

Cu(NO

03 , 3

4 , 3

3

3

C%KNO C%NaNO

-> 33,,034

3

3

KNO

NaNO

m m

x

y 0,75 03

, 3

4 , 3

 101y

85x

(1) 58,5x + 119y = 5,91 (2)

Giải hệ pt (1), (2)

 03 , 0

04 , 0

y x

mA = 0,04 143,5 + 0,03 188 = 11,38g

1 mol Zn -> 2 mol Ag khối lượng tăng 151g

electron cuối cùng ở phân lớp 3p

electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p

Trang 4

a mol Zn -> 151a

1 mol Zn -> 1 mol Cu khối lượng giảm 1g

151a – 0,01 = 1,1225

a = 0,0075

ñ AgNO3

n b 0,04 + 0,03 + 0,015 = 0,085 mol

M

85 , 0 100

1000 085 , 0

3

M(AgNO

C

Câu 4 HCl + KCN = KCl + HCN

Dung dịch đệm chứa KCN và HCN

pH = pKA + lg

HCN

KCN

C K

Gọi x là thể tích dung dịch HCl 0,2M cần thêm vào 100 ml KCN 0,1M để được dung dịch đệm có pH = 8,5

nHCl = 0,2.10-3x = 2x.10-4 mol

nKCN = 10-5 mol

Dung dịch đệm có nHCN = 2x 10-4 mol

V = (x + 100) (ml) nKCN = 10 10-4 – 2x.10-4 = 2(5 – x).10-4 mol

mol/l x 100

0,2x

CHCN

mol/l x

100

x) -0,2(5

CKCN

x

x

-5 x 0,2

x) -0,2(5

x = 4,42 ml

Câu 5 1/

CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O (1)

(A + R1 <=> E1 + H2O )

CH3COOH + CH3OH <=> CH3COOCH3 + H2O (1)

(A + R2 <=> E2 + H2O )

Trong hỗn hợp lúc cân bằng

O H

n

2 = 0,86 mol

1

E

n = x mol

2

E

n = 0,86 – x mol

nA = 1 – 0,86 = 0,14 mol

1

R

n = 1 – x mol

2

R

n = 1 – (0,86 – x) = 0,14 + x mol

Gọi V là thể tích hỗn hợp

Theo (1)

Trang 5

4 V

x 1 V 0,14 V

0,86 V

x ]

[A][R

O]

][H [E K

1

2 1

-> x = 0,394 mol

Hỗn hợp lúc cân bằng có:

0,394 mol CH3COOC2H5

0,466 mol CH3COOCH3

0,86 mol H2O

0,14 mol CH3COOH

0,6 mol C2H5OH

0,534 mol CH3OH

2/ Theo kết quả ở câu 1

CH3COOH + CH3OH <=> CH3COOCH3 + H2O

35 , 5

0,14.0,534

0,86 0,466 ]

[A][R

O]

][H [E K

2

2 2 C

Gọi y là số mol E2 có trong hỗn hợp lúc cân bằng và V là thể tích hỗn hợp

35 , 5 1

1





y y V

y

V

y

y V

y

KC

31 , 2 35 , 5

y

y = 0,7 Vậy khi Este hóa 1 mol metanol bằng 1 mol axetic ta được 1 hỗn hợp cân bằng gồm: 0,7 mol CH3COOH 0,7 mol H2O

Câu 6 Gọi x = n PCl5, y =

3

PCl

n  có trong 1 lít hỗn hợp lúc cân bằng ở 2730C, 1 atm Tổng

số mol khí trong hỗn hợp là (x + 2y) mol

PV = (x + 2y) RT -> x + 2y = 0,02231

546 0821 , 0

1

RT

PV

Số mol PCl5 ban đầu là (x + y) theo định luật bảo toàn khối lượng

Khối lượng PCl5 ban đầu = khối lượng hỗn hợp sau phản ứng = 2,48g

-> x + y = 0,0119

5 , 208

48 , 2

(1) , (2) -> x = 0,00149

y = 0,01041 [PCl5] = [Cl2] = 0,00149 mol/l

[PCl3] = [Cl2] = 0,01041 mol/l

728 , 0

] [PCl

] ][Cl [PCl K

5

2 3 C

Trang 6

Kp = Kc RT = 3,26

Ngày đăng: 08/11/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

[Ni(CN)4]2- Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp2d cơ cấu hình vuông − - Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa lớp 10 - Đề số 22
i (CN)4]2- Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp2d cơ cấu hình vuông − (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w