1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Bài 34. Crom và hợp chất của crom

19 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 170,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm về sự chuyển đổi màu sắc, căn cứ vào màu sắc các muối crom(VI) các em đã quan sát để biết các muối crom(VI) chuyển đổi như thế nàoA. MẪU BÁO CÁO SẢN PHẨM.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/02/2017

Tiết 55- Bài 34: CROM VÀ HỢP CHẤT CROM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, các số oxi hoá trong hợp chất

- Tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với O2, Cl2, S, dung dịch axit)

- Tính chất của hợp chất crom(III): Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính)

- Tính chất của hợp chất crom(VI): K2Cr2O7, K2CrO4 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá)

2 Kỹ năng

- Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất

- Viết các phương trình hóa học thể hiện tính chất hoá học của crom và hợp chất crom

- Làm và quan sát thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của 1 số hợp chất crom

- Giải các bài toán hoá học liên quan

3 Thái độ:

- Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào các hoạt động

- Củng cố niềm tin vào khoa học.

- Tính cẩn thận, yêu thích bộ môn

- Biết giữ gìn đồ dùng, thiết bị sẵn có

II PHƯƠNG PHÁP

- Học theo góc (Phương pháp góc)

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 2

- Thảo luận nhóm

- Kỹ thuật sơ đồ tư duy

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Trình chiếu Powerpoint

- Hoá chất: dung dịch NaOH, HCl, CrCl3, K2Cr2O7, K2CrO4, H2O

- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, giá để, bình thủy tinh

- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A0, bút dạ, nam châm

2 Học sinh

- Sách giáo khoa Hóa 12 Cơ bản

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

4 phút - Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số lớp, chia

số lượng HS thành 3 nhóm

- Giới thiệu các góc và các nhiệm vụ cơ

bản ở mỗi góc (3 góc)

- Hướng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn

các góc

- Đặt tên nhóm:

+ Nhóm 1: nhóm chọn góc trải nghiệm + Nhóm 2: nhóm chọn góc phân tích

+ Nhóm 3: nhóm chọn góc áp dụng

- - Lựa chọn góc.

- - Tiến về góc đã chọn

-2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Vào bài (1 phút)

Cơ thể người trưởng thành chứa trung bình 1-5mg crom Crom cần thiết cho quá trình chuyển hóa chất béo (lipit) và đường (gluxit), nó kiểm soát đường huyết thông qua việc kết hợp với insulin đồng hóa glucozơ Do đó, người bị

Trang 3

bệnh tiểu đường cần bổ sung crom qua thực phẩm như: men bia, súp lơ xanh, khoai tây, lòng đỏ trứng, thịt bò, …Nhưng chú ý nếu lượng crom cao vào cơ thể thông qua đường tiêu hóa dễ gây tử vong, qua tiếp xúc (mỹ phẩm) gây loét da, viêm da

Crom và hợp chất của nó có tính ứng dụng cao, ở đâu crom cũng tỏ ra được việc như trong luyện kim, thuốc nhuộm và sơn, chất xúc tác hóa học, dùng trong dụng cụ y tế, dụng cụ gia đình …

4 Bài mới

- Hoạt động 1: HS hoạt động theo góc

- (Thời gian 25 phút)

- - Yêu cầu HS đọc “ Mục tiêu và nhiệm

vụ” cụ thể của góc mình đang ngồi

- - GV kiểm tra xem HS đã nắm được

nhiệm vụ của góc mình chưa

- - GV cho HS tiến hành thực hiện nhiệm

vụ đã được giao

- - HS thảo luận, trao đổi trong nhóm, có

thể tự chia nhóm nhỏ hơn để hoàn thành

nhiệm vụ trong 1 thời gian cố định (7-8

phút)

- - GV quan sát, theo dõi các nhóm và

hướng dẫn HS(nếu cần)

- -Yêu cầu HS nộp sản phẩm và luân

chuyển sang góc khác

- Là các sản phẩm của HS được treo lên

bảng

- Hoạt động 2: HS báo cáo, thảo luận

kết quả (Thời gian 15 phút)

- * Phương án 1:

- Cho các nhóm lựa chọn góc để báo

I ĐƠN CHẤT CROM

- Cr có tính khử

- Cr0  Cr2 : khi Cr tác dụng với H+.

Trang 4

cáo kết quả.

- - GV treo kết quả của cả 3 nhóm lên

bảng để HS quan sát, đối chiếu

- - Nhóm HS cử đại diện lên báo cáo.

- - Các nhóm khác theo dõi, chất vấn, bổ

sung (nếu cần)

- - GV xử lý các tình huống có thể xảy ra,

chốt lại kiến thức

- * Phương án 2: (áp dụng cho trường

hợp HS không hoàn thành hoạt động 1

trong thời gian dự kiến của GV là 25

phút)

- - GV yêu cầu HS chốt kiến thức trọng

tâm

- - Cho 1 nhóm báo cáo kết quả áp dụng.

Cả lớp trao đổi, thống nhất

CrCr : khi Cr tác dụng với phi kim, HNO3 và H2SO4 đặc

V CỦNG CỐ

Bài tập góc áp dụng

VI DẶN DÒ

- Học bài

- Làm bài tập về nhà

- Xem bài: Đồng và hợp chất của đồng

VI RÚT KINH NGHIỆM

PHỤ LỤC:

Trang 5

GÓC PHÂN TÍCH

1 Mục tiêu:

Từ việc nghiên cứu sách giáo khoa, HS rút ra kết luận về kiến thức mới

2 Nhiệm vụ:

2.1 Nghiên cứu SGK thảo luận nhóm, rút ra kết luận về:

- Vị trí bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất crom

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hoá học của crom và hợp chất crom

2.2 Hoàn thành sản phẩm

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 Thống nhất ý kiến trong nhóm, trình bày nội

dung kiến thức dưới dạng “sơ đồ tư duy” theo nội dung ghi ở phiếu học tập số

1 trên giấy A0

- Phiếu học tập số 2 ghi trực tiếp lên giấy A0

- Nộp sản phẩm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Trang 6

ĐƠN CHẤT CROM Câu hỏi 1:

Cho crom (Cr) có số hiệu nguyên tử Z= 24 Viết cấu hình electron nguyên tử và

xác định vị trí Cr trong bảng tuần hoàn

- Cấu hình electron nguyên tử:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn: ô nhóm chu kì

Câu hỏi 2:

Crom có những tính chất vật lý nào?

Câu hỏi 3:

a/ Xác định số oxi hóa của crom trong các chất sau:

CrO3, Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, NaCrO2, Na2CrO4, K2Cr2O7, Cr

b/ Dựa vào số oxi hóa có thể có của Crom, dự đoán tính chất hóa học:

c/ Tính chất hóa học của crom:

* Tác dụng phi kim

- Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng được với phi kim nào?

- Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng được với và trong các phản ứng này Cr0  Cr?

- Viết phương trình hóa học chứng minh

* Tác dụng với nước

- Crom tác dụng được với nước không? Vì sao?

- Ứng dụng của tính chất này:

Trang 7

- Tính chất này giống với kim loại nào đã học?

* Tác dụng với axit

Với HCl, H 2 SO 4 loãng: Cr0  Cr?

- Điều kiện phản ứng là gì?

- Giải thích tại sao cần điều kiện đó?

- Viết phương trình hóa học minh họa

Với HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: Cr0  Cr?

- Hoàn thành phương trình hóa học sau:

Cr + HNO3 loãng 

- Cr thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội không? Tính chất này giống với kim loại nào đã học?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Trang 8

CTPT: TCVL: TCHH: .

* Các chữ viết tắt:

CTPT: Công thức phân tử (đối với muối thì ghi công thức anion)

TCVL: tính chất vật lí

TCHH: tính chất hóa học

HỢP CHẤT CROM

Oxit Hidroxit Muối

Trang 9

GÓC TRẢI NGHIỆM

1 Mục tiêu:

- Từ các dụng cụ và hóa chất, HS quan sát màu sắc và tiến hành thí nghiệm, kết luận được tính chất của Cr(OH)3 và tính chất các muối crom(VI)

- Chú ý:

+ HS không được sử dụng SGK

+ HS nhóm 1, 3 được sử dụng “Phiếu bổ trợ kiến thức” HS nhóm 2 không được dùng.

2 Nhiệm vụ:

2.1 Quan sát – Tiến hành thí nghiệm

- Quan sát màu sắc, trạng thái một số hợp chất crom

- Tiến hành thí nghiệm theo phiếu hướng dẫn

2.2 Hoàn thành sản phẩm

- Ghi báo cáo:

MẪU 1: MÀU SẮC VÀ TRẠNG THÁI MỘT SỐ HỢP CHẤT CROM MẪU 2: BẢN TƯỜNG TRÌNH

- Nộp sản phẩm

Trang 10

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM Tên thí nghiệm Cách tiến hành Yêu cầu Ghi chú

Thí nghiệm 1:

Cr(OH)3 vào 2

ống nghiệm

- Cho vào 2 ống nghiệm có đánh số (1)

và (2) mỗi ống khoảng 1ml CrCl3

- Tiếp tục thêm một vài giọt NaOH vào từng ống nghiệm

- Quan sát hiện tượng, ghi chép lại

- Viết phương trình hóa học xảy ra

- Cho từ từ

từng giọt NaOH đến khi thấy xuất hiện hiện tượng thì dừng lại

Thí nghiệm 2:

Cr(OH)3

- Cho tiếp dung dịch

HCl vào ống nghiệm (1)

- Nhỏ liên tục vài giọt HCl, lắc đều

- Chưa thấy hiện tượng thì tiếp tục như trên

- Cho tiếp dung dịch

NaOH vào 2 ống nghiệm (2)

Làm tương tự dung dịch HCl

Thí nghiệm 3:

Sự chuyển hóa

đicromat

- Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịchK2CrO4

- Nhỏ từ từ từng giọt

dung dịch HCl vào ống nghiệm Quan sát

- Tiếp tục nhỏ từ từ

từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm Quan sát

- Cho H+ vào CrO42- thấy hiện tượng thay đổi thì không cho

H+ nữa

CHÚ Ý:

Trang 11

- Ước lượng hóa chất cần dùng theo hướng dẫn (không lấy quá nhiều).

- Sử dụng găng tay khi làm thí nghiệm

- Đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm

- Xử lý hóa chất sau thí nghiệm:

Các ống nghiệm 1, 2, 3 lần lượt đổ vào các bình chứa 1,2,3 tương ứng

Trang 12

PHIẾU BỔ TRỢ KIẾN THỨC

(Dành cho nhóm HS chọn con đường “Trải nghiệm” và “Áp dụng” để chinh

phục kiến thức)

1 Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học ở thí nghiệm 2

- Sau khi làm thí nghiệm thử tính chất Cr(OH)3, em thấy Cr(OH)3 có tính chất gì? (axit/ bazơ/ hidroxit lưỡng tính)

- Em có so sánh gì với Al(OH)3 không?

(Về công thức phân tử? Về số oxi hóa? Về tính chất?)

- Em có viết được phương trình hóa học giữa Al(OH)3 với HCl và NaOH được không?

- Sau những gợi ý trên, em hãy viết phương trình hóa học giữa Cr(OH)3 với HCl

và NaOH vào bản tường trình

2 Thông qua màu sắc để nhận biết sự chuyển đổi các muối crom(VI)

- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm về sự chuyển đổi màu sắc, căn cứ vào màu sắc các muối crom(VI) các em đã quan sát để biết các muối crom(VI) chuyển đổi như thế nào

MẪU BÁO CÁO SẢN PHẨM

Trang 13

MẪU 1: MÀU SẮC VÀ TRẠNG THÁI MỘT SỐ HỢP CHẤT CROM

Cr 2 O 3

CrCl 3

Cr(OH) 3

K 2 CrO 4

K 2 Cr 2 O 7

MẪU 2: BẢN TƯỜNG TRÌNH

Tên thí nghiệm Hiện tượng Phương trình hóa học Kết luận Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

GÓC ÁP DỤNG

1 Mục tiêu:

- HS áp dụng kiến thức để giải bài tập

- Chú ý:

Trang 14

+ HS không được sử dụng SGK

+ HS nhóm 3 sử dụng phần bổ trợ kiến thức (nội dung tóm tắt kiến thức của bài học áp dụng cho từng câu hỏi nếu kiến thức mới) ở mỗi câu (nếu có) để làm bài tập

HS nhóm 1 và 2 sau khi phân tích kiến thức thì không được dùng phiếu bổ trợ.

2 Nhiệm vụ:

- HS nghiên cứu (2HS/nhóm) nội dung trong tờ phiếu bổ trợ kiến thức

- Hoàn thành bài tập áp dụng

- Báo cáo kết quả vào phiếu “KẾT QUẢ BÀI TẬP”

BÀI TẬP ÁP DỤNG (NHÓM 3)

Câu 1 Crom có các tính chất vật lí sau:

(1) cứng nhất

(2) màu trắng bạc

Trang 15

(3) nhiệt độ nóng chảy cao

(4) là kim loại nặng

Tính chất vật lí nào của crom được ứng dụng làm dao rạch thủy tinh?

A (1) B (2) C (3) D (4).

Câu 2 Crom có số hiệu nguyên tử: Z = 24 Cấu hình electron nguyên tử của

crom là

A [Ar]3d44s2 B [Ar]3d54s1 C [Ar]4s13d5 D [Ar] 4s23d4

Câu 3 Crom có tính chất nào sau đây

A Tính khử.

B Tính oxi hóa.

C Tính khử và tính oxi hóa.

D Không có tính khử, không có tính oxi hóa.

Bổ trợ kiến thức:

Trong hợp chất, crom có thể có số oxi hóa từ +1 đến +6, nhưng thường gặp là các số oxi hóa +2, +3, +6

Câu 4: Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng,

nóng thu được 448 ml khí (đktc) Lượng crom có trong hỗn hợp là:

A 0,520 gam B 1,015 gam C 0,065 gam D 0,560 gam

Bổ trợ kiến thức:

Khi tham gia phản ứng với H+ thì Cr0  Cr2 ;

1 2

2 H  H

Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Muối crom (III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hidroxit lưỡng tính

C Nhôm và crom đều bền với nước và không khí.

D CrO3 là oxit bazơ

Bổ trợ kiến thức:

- Cr(OH)3 và CrO3 tham gia vào các phương trình hóa học sau:

Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O

Trang 16

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit)

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit)

- Trong nước và không khí, crom có màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ

Câu 6 Giữa các ion CrO42

Cr O2 72

có sự chuyển hóa lẫn nhau theo cân bằng sau : Cr O2 72 H O2 2CrO42 2H

(da cam) (vàng)

Nếu thêm OH- vào sẽ có hiện tượng:

A dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

B dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

C dung dịch chuyển từ màu da cam sang không màu.

D không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 7 Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là (cho O =16, K = 39, Cr = 52)

A 24,9 gam B 29,6 gam C 59,2 gam D 29,4 gam.

Bổ trợ kiến thức:

- Em hãy dựa vào số oxi hóa của crom để xác định tính chất của muối Cr(VI) cụ thể ở đây là K2Cr2O7

- Biết trong môi trường axit muối crom(VI) bị khử thành muối crom(III)

Câu 8 Chọn sản phẩm còn thiếu cho phương trình phản ứng sau:

NaCrO2 + Br2 + NaOH → ? + NaBr + H2O

A CrBr3 B Na2Cr2O7 C Na2CrO4 D Cr(OH)3

Bổ trợ kiến thức:

- Cr trong NaCrO2 là chất oxi hóa , chất khử hay môi trường?

- Giữa các ion CrO42

Cr O2 72

có sự chuyển hóa lẫn nhau theo cân bằng sau:

Cr OH O CrOH

Trang 17

- NaOH là môi trường gì?

BÀI TẬP ÁP DỤNG (NHÓM 1&2)

Câu 1 Crom có các tính chất vật lí sau:

(1) cứng nhất

(2) màu trắng bạc

(3) nhiệt độ nóng chảy cao

(4) là kim loại nặng

Trang 18

Tính chất vật lí nào của crom được ứng dụng làm dao rạch thủy tinh?

A (1) B (2) C (3) D (4).

Câu 2 Crom có số hiệu nguyên tử: Z = 24 Cấu hình electron nguyên tử của

crom là

A [Ar]3d44s2 B [Ar]3d54s1 C [Ar]4s13d5 D.[Ar] 4s23d4

Câu 3 Crom có tính chất hóa học nào sau đây

A Tính khử.

B Tính oxi hóa.

C Tính khử và tính oxi hóa.

D Không có tính khử, không có tính oxi hóa.

Câu 4: Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng,

nóng thu được 448 ml khí (đktc) Lượng crom có trong hỗn hợp là:

A 0,520 gam B 1,015 gam C 0,065 gam D 0,560 gam

Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Muối crom (III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hidroxit lưỡng tính

C Nhôm và crom đều bền với nước và không khí.

D CrO3 là oxit bazơ

Câu 6 Giữa các ion CrO42

Cr O2 72

có sự chuyển hóa lẫn nhau theo cân bằng sau: Cr O2 72 H O2 2CrO42 2H

(da cam) (vàng)

Nếu thêm OH- vào sẽ có hiện tượng:

A dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

B dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

C dung dịch chuyển từ màu da cam sang không màu.

D không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 7 Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là (cho O =16, K = 39, Cr = 52)

Trang 19

A 24,9 gam B 29,6 gam C 59,2 gam D 29,4 gam Câu 8 Chọn sản phẩm còn thiếu cho phương trình phản ứng sau:

NaCrO2 + Br2 + NaOH → ? + NaBr + H2O

A CrBr3 B Na2Cr2O7 C Na2CrO4 D Cr(OH)3

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w