1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Hiện tượng ngày và đêm.

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 53,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi më MyComputer (b»ng thao t¸c nhÊn ®óp chuét hoÆc nhÊn ph¶i chuét/ Open trªn biÓu tîng cña nã, cöa sæ cña ch¬ng tr×nh xuÊt hiÖn.. NÕu muèn phôc håi c¸c tËp tin hoÆc c¸c ®èi tîng ®· b[r]

Trang 1

Phần III :

Ngày soạn: 28/10/2009 Ngày dạy : 2/11/2009 và 9/11/09

Hệ điều hành windows Tiết 20, 21 :

Giới thiệu Windows XP, Khởi động HĐH windows các thành phần cơ bản trên desktop, các thao tác trên cửa sổ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Khái niệm hệ điều hành máy tính

Biết đợc tầm quan trọng của hệ điều hành trong máy tính: là chơng trình đợc cài đặt đầu tiên trong máy tính, máy tính chỉ có thể hoạt động đợc sau khi cài đặt tối thiểu một hệ điều hành, Hệ điều hành đợc dùng phổ biến hiện nay là hệ điều hành

Windows

2 Kĩ năng: Nắm đợc những thành phần cơ bản của hệ điều hành Windows

3 Thái độ : Nghiêm túc.

II Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

II Tiết trình.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

3 Bài mới.

? Thế nào là hệ điều hành?

HS: Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn

phần cứng máy tính và các phần mềm

ứng dụng làm việc với nhau

? Hệ điều hành có vai trò nh thế nào

với máy tính?

? Hệ điều hành có những chức năng

chính gì?

HS:

-Điều khiẻn phần cứng và tổ chức thực

hiện các chơng trình máy tính

- Cung cấp giao diện cho ngời dùng

- Tổ chức và qản lý thông tin trong máy

tính

? Em đã biết những hệ điều hành nào?

HS: DOS; Windows XP; Windows

Vista;

? Vậy hệ điều hành quản lý những gì

trong máy tính?

GV giới thiệu tệp tin là tập hợp thông

tin, dữ liệu đợc tổ chức theo một cấu

trúc nào đó Nội dung của tập tin có thể

là chơng trình, dữ liệu, văn bản,

GV: Đối tợng quản lý tiếp theo của hệ

điều hành là các loại ổ đĩa, gồm có: ổ

đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD/DVD,

thẻ nhớ, ổ dĩa di động,

? ổ đĩa có chức năng gì?

HS: ổ đĩa dùng để lu trữ dữ liệu, chơng

trình,

GV: Một đối tợng nữa mà hệ điều hành

quản lý đó là đờng dẫn (địa chỉ) của

các tệp tin và th mục lu trên ổ đĩa cứng

GV giới thiệu khái niệm đờng dẫn

? Em biết những phiên bản hệ điều

hành Windows nào?

I Giới thiệu hệ điều hành Windows

a/ Khái niệm về hệ điều hành

Window XP là phần mềm hệ điều hành do hãng Microsoft phát triên Nó có đặc điểm Màn hình giao diện dạn đồ hoạ, giao tiếp với ngời dùng thông qua biểu tợng, thực đơn, hộp thoại

Chức năng chính của hệ điều hành là:

- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của ngời sử dụng máy,

- Cung cấp giao diện cho ngời dùng

- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ,

- Điều khiển các thiết bị ngoại vi nh ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình,

- Quản lý tập tin,

Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau nh MS-DOS, UNIX, LINUX, Windows 95, Windows 98 , Windows 2000, Windows XP, Windows 2003, Windows Vista,

b Khởi động và thoát khỏi Windows XP

- Khởi động Windows XP

Windows XP đợc tự động khởi động sau khi bật máy

- Đóng Windows XP:

Khi muốn thoát khỏi Windows XP, bạn phải đóng tất cả các cửa sổ đang mở rồi thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt +F4

Cách 2: Nhấn chuột vào nút Start chọn Turn off computer chọn nút Turn Off

Chú ý: Nếu không đóng những cửa sổ đang mở và

làm những thao tác đóng Windows nh vừa nói ở trên mà tắt máy bằng cách ngắt nguồn điện thì có thể một phần nội dung của các tập tin của Windows bị mất dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo

Trang 2

GV giới thiệu qua về các hệ điều hành

Windows

? Để khởi động Windows XP ta làm

nh thế nào?

HS: Windows XP đợc tự động khởi

động sau khi bật máy

? Để đóng Windows XP ta làm nh thế

nào?

HS:

GV: Màn hình nền của mya stính đợc

ví nh bàn làm việc, bàn học của chúng

ta Trên đó dã có sẵn một số đối tợng

để ta chọn lựa

? Hãy kể những đối tợng mà em biết

trên màn hình nền máy tính?

HS:

GV giới thiệu biểu tợng My computer

GV cho HS quan sát cửa sổ của chơng

trình My computer

? Cửa sổ của chơgn trình đợc chi làm

mấy khu vực? Tác dụng của từng khu

vực đó là gì?

GV giới thiệu tác dụng của khu vực cửa

sổ bên phải

? Em nhìn thấy gì trên khu vực cửa sổ

bên phải?

HS; Biểu tợng của các ổ đĩa trong máy

tính

GV giới thiệu tiếp biểu tợng My

Network Places

GV: Đây là biểu tợng của chơng trình

quản lý việc kết nối và chia sẽ mạng

? Biểu tợng Recycle Bin là biểu tợng

của chơng trình nào?

GV giới thiệu cách phục hồi lại những

tệp tin và th mục bị xoá đang nằm

trong thùng rác

GV: Ngoài ra trên màn hình còn có

? Em biết gì về biểu tợng My

Documents?

GV: Ngoài các biểu tợng chúng ta vừa

nghiên cứu trên thì trên màn hình còn

có nhiều biểu tợng khác là biểu tợng

của các chơng trình ứng dụng

GV giới thiệu một số thao tác chính đối

với lối tắt

GV giới thiệu các bớc tạo lối tắt mới

II Những thành phần cơ bản trong môi trờng Windows

1 Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP

Màn hình nền là nơi để hiển thị cửa sổ của các chơng trình khi chạy Trên màn hình nền có một số đối tợng sau:

Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ Bên trái màn hình là biểu tợng My Documents, My Computer, My Network Places, Recycle Bin,

Các biểu tợng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dới bên trái) gọi là lối tắt của các chơng trình ứng dụng

(shortcut).

Những biểu tợng trên màn hình nền:

a My Computer

Biểu tợng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính Khi mở MyComputer (bằng thao tác nhấn đúp chuột hoặc nhấn phải chuột/ Open trên biểu tợng của nó, cửa sổ của chơng trình xuất hiện Cửa sổ chơng trình này

đợc chia làm hai:

*) Cửa sổ bên trái:

- System Tasks: Cho phép chọn thực hiện một số công

việc hệ thống của máy

- Other Places: Hiện thị nội dung của th mục hiện

hành và cho phép chọn các thành phần khác trong máy

*) Cửa sổ bên phải:

Theo ngầm định cửa sổ này chứa biểu tợng của tất cả các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng cục bộ, ổ đĩa CD,

Khi Nhấn đúp chuột trên các biểu tợng trong cửa sổ này

sẽ có các cửa sổ cấp nhỏ hơn đợc mở Do đó, bằng cách

mở dần các cửa sổ từ ngoài vào trong bạn có thể duyệt tất cả tài nguyên chứa trong máy tính

b My Network Places.

Nếu mở cửa sổ My Network Places sẽ thấy tên và các

tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục

bộ (LAN) Từ đây có thể truy cập các tài nguyên đã đợc chia sẻ mà đã đợc cấp quyền sử dụng

c Recycle Bin.

Recycle Bin là nơi lu trữ tạm thời các tập tin và các đối tợng đã bị xoá Những đối tợng này chỉ thật sự mất khi xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc nhấn phải chuột vào biểu tợng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các

đối tợng đã bị xóa, ta chọn đối tợng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó Nhấn phải chuột/ Restore

d My Documents:

Là chơng trình quản lý các tài liệu của ngời sử dụng Các tệp tin văn bản, bảng tính mặc định đợc lu và quản

lý trong chơng trình này Để mở các tài liệu đã đợc lu ta

mở chơng trình này rồi mở tệp tin cần mở

f Các lối tắt (biểu tợng chơng trình - Shortcuts).

Trang 3

GV: Nếu muốn đổi tên lối tắt ta làm

nh thế nào?

GV giới thiệu cách đổi tên lối tắt trên

màn hình

? Nếu muốn xoá bỏ lối tắt ta làm nh thế

nào?

HS: - Chọn lối tắt cần xoá

- Nhấn phím Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay

không (Yes/ No)

GV: Lối tắt có một số thuộc tính Để

thay đổi các thuộc tính này ta làm nh

thế nào?

HS:

GV giới thiệu một số thuộc tính của lối

tắt và cách thay đổi các thuộc tính này

GV: Một đối tợng rất quan trọng nữa là

thanh bảng chọn

? GV cho HS quan sát thanh bảng

chọn Hãy cho biết thanh bảng chọn có

những tác dụng gì?

HS:

GV giới thiệu một số tác dụng cơ bản

của thanh công việc

GV: Khi ta nhấn phải chuột vào các đối

tợng trên màn hình sẽ xuất hiện một

menu Menu này đợc gọi là menu đối

t-ợng

GV: Các chơng trình khi chạy trong

môi trờng Windows để đợc hiện trong

một cửa sổ riêng biệt

GV cho HS quan sát cửa sổ của chơng

trình soạn thảo văn bản Word

? Hãy cho biết các thành phần trên cửa

sổ này?

HS: Thanh tiêu đề; thanh menu; thanh

công cụ; thanh trạng thái

? Hãy nêu tác dụng của từng thanh của

cửa sổ?

? Khi làm việc với cửa sổ có những

thao tác nào?

GV giới thiệu một số thao tác đối với

cửa sổ

- Thay đổi kích thớc cửa sổ

- Phóng to cửa sổ màn hình

- Phục hồi kích thớc của cửa sổ

- Thu nhỏ cửa sổ

- Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ

- Đóng cửa sổ

GV: Trong quá trình làm việc nhiều khi

chơng trình cần sự xác nhận của ngời

sử dụng hoặc cần thêm tham số để thực

Các lối tắt giúp truy nhập nhanh một đối tợng nào đó, ví

dụ một chơng trình, một đĩa cứng, một th mục v.v Để

mở 1 đối tợng, ta nhấn đúp chuột trên Shortcut của nó hoặc nhấn phải chuột/Open

*) Các thao tác với lối tắt:

- Tạo lối tắt trên màn hình nền +, Nhấn phải chuột lên màn hình nền, chọn New/

Shortcut

+, Trong mục Type the location of the item, nhập

đ-ờng dẫn của đối tợng cần tạo lối tắt (ổ đĩa/ th mục/ tập tin, …) hoặc Click lên nút Brown để chọn đờng dẫn cho đối tợng Click Next để qua bớc kế tiếp

+, Nhập tên cho lối tắt cần tạo.

+, Click Finish để hoàn thành.

Hoặc: +, Nhấn phải chuột lên đối tợng cần tạo lối tắt

+, Chọn Send To +, Chọn Desktop

- Đổi tên cho lối tắt.

-R_Click lên lối tắt, chọn Rename

-Nhập tên mới cho lối tắt

-Nhấn Enter

- Xoá bỏ lối tắt

- Chọn lối tắt cần xoá

- Nhấn phím Delete hoặc R_Click lên lối tắt, chọn Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

- Thay đổi thuộc tính cho lối tắt

- R_Click lên lối tắt, chọn Properties

- Lớp General: cho phép chọn thuộc tính chỉ đọc

(Read-only), hay ẩn (Hidden)

- Lớp Shortcut: cho phép chọn thay đổi một số

lựa chọn sau:

Shortcut key: gán phím nóng cho lối tắt.

Ví dụ: nhấn phím A (nếu muốn đặt phím nóng cho lối

tắt là Ctrl + Alt + A, mặc nhiên phải có Ctrl + Alt) Khi muốn mở đối tợng ta chỉ cần nhấn tổ hợp phím vừa gán

Run: chọn chế độ hiển thị màn hình khi

mở (bình thờng/ thu nhỏ/ phóng to)

Change Icon: thay đổi biểu tợng của lối

tắt

e Thanh công việc và menu Start.

Thanh công việc mặc định nằm ở mép dới của màn hình Thanh công việc chứa nút Start, tên các chơng trình đang chạy, biểu tợng của một số chơng trình thờng trú, đồng hồ,

Khi Click lên nút Start trên thanh Taskbar, thực đơn Start

sẽ đợc mở và sẵn sàng hi hành các chơng trình ứng dụng Ngoài ra trên thực đơn này còn cho phép thực hiện các thao tác tìm kiếm và định cấu hình cho máy tính

g Menu đối tợng.

Trong Windows XP khi nhấn phải chuột trên một biểu t-ợng của một đối tt-ợng, một menu tơng ứng với đối tt-ợng

đó sẽ đợc mở ra để chọn các lệnh trên đối tợng đó Ta gọi là menu đối tợng

2 Cửa sổ chơng trình.

Cửa sổ và các thành phần của cửa sổ: Thanh tiêu đề, thanh menu, các thanh công cụ, thanh trạng thái,

- Thanh tiêu đề: Hiện tên của chơng tình, tên của cửa sổ

đang mở, chứa các nút để điều khiển cửa sổ

- Thanh menu: Chứa các lệnh của chơng trình đợc liệt kê

Trang 4

hiện tiếp lệnh khi đó hiện lên hộp thoại

để giao tiếp với ngời sử dụng

GV giới thiệu ý nghĩa một số nút trên

hộp thoại

? Để khởi động chơng trình trong

Windows em thờng làm nh thế nào?

HS:

GV: Có nhiều cách để khởi động một

chơng trình ứng dụng trong Windows

GV giới thiệu các cách để khởi động

một chơng trình ứng trong Win

- Khởi động từ Start Menu;

- Khởi động bằng lệnh Run;

- Dùng Shortcut để khởi động;

- Khởi động từ các Folder

? Để thoát khỏi chơng trình ứng dụng

đang mở ta làm nh thế nào?

HS:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Click vào nút Close (ở góc trên bên

phải của thanh tiêu đề)

- Chọn menu File/ Exit

theo nhóm thành các bảng

- Thanh công cụ: Chứa các nút lệnh của những lệnh th-ờng đợc sử dụng dới dạng biểu tợng (Có thể có nhiều thanh công cụ)

- Thanh trạng thái: Cho hiết thông tin về hiện trang của chơng trình

*) Các thao tác trên một cửa sổ

- Di chuyển cửa sổ: Nhấn giữ và kéo thanh tiêu đề cửa

sổ (Title bar) đến vị trí mới

- Thay đổi kích thớc của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì nhấn giữ và kéo cho

đến khi đạt đợc kích thớc mong muốn

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Click lên nút Maximize

- Phục hồi kích thớc trớc đó của cửa sổ: Click lên nút Restore

- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tợng trên Taskbar: Click lên nút Minimize

- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tơng ứng trên thanh Taskbar

- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4

4 Hộp hội thoại (Dialogue box).

Trong khi làm việc với Windows và các chơng tình ứng dụng chạy dới môi trờng Windows ta thờng gặp những hộp hội thoại Các hộp thoại này xuất hiện khi nó cần thêm những thông số để thực hiện lệnh theo yêu cầu của ngời sử dụng

Thông thờng trên một hộp thoại có các nút Yes, No, Cancel, Apply, Các nút này có ý nghĩa nh sau:

Yes: Đồng ý và máy tính sẽ thực hiện tiếp

No: Không đồng ý thục hiện tiếp

Cancel: Huỷ bỏ và đóng hộp thọi này lại

Apply: Đồng ý và lu lại những thay đổi này cho những lần sau

5 Cách khởi động và thoát khỏi các chơng trình.

a Khởi động chơng trình ứng dụng:

Có nhiều cách để khởi động một chơng trình ứng dụng trong Windows:

- Khởi động từ Start Menu Chọn Start/ Programs[/ Nhóm chơng trình]/ Tên chơng trình ứng dụng

- Khởi động bằng lệnh Run Click vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run

Nhập đầy đủ đờng dẫn và tên tập tin chơng trình vào mục Open hoặc Click chọn nút Brown để chọn chơng trình cần khởi động

Chọn OK để khởi động chơng trình

- Dùng Shortcut để khởi động các chơng trình D_Click hoặc R_Click/ Open vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động Các Shortcut có thể đợc

đặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền Shortcut thực chất là một con trỏ đến đối tợng (hoặc có thể coi là một đờng dẫn), vì thế bạn có thể xoá nó mà không ảnh hởng đến chơng trình ứng dụng

- Khởi động từ các Folder Khi tên của một chơng trình ứng dụng không hiện ra trên menu Start thì cách tiện lợi nhất để bạn khởi động

nó là mở từ các Folder, D_Click hoặc R_Click/ Open

Trang 5

trên biểu tợng của chơng trình ứng dụng cần mở hoặc trên biểu tợng của một tập tin tơng ứng

b Thoát khỏi chơng trình ứng dụng

Để thoát khỏi một ứng dụng ta có thể dùng 1 trong các cách sau đây:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Click vào nút Close (ở góc trên bên phải của thanh tiêu

đề)

- Chọn menu File/ Exit

IV Củng cố, luyện tập.

? Hệ điều hành là gì? Hệ điều hành có nhiệm vụ chính nào?

? Hệ điều hành Windows

V Hớng dẫn học ở nhà.

=============================

Tiết 22, 23 : Ngày soạn : 8/11/09 Ngày dạy : 16/11/09

Sử dụng windows explore Khởi động, các chế độ hiển thị, quản lý th mục, tệp tin

I Mục tiêu

Học sinh vận dụng những kiến thức đã học trong chơng vào làm bài trong

khoảng thời gian nhất định

Học sinh biết đợc năng lực của mình so với bạn bè

Làm căn cứ để đánh giá trình độ của học sinh

II B Chuẩn bị

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

III Tiết trình

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

3 Bài mới.

GV: Windows Explorer là một chơng trình cho phép

ngời sử dụng thao tác với các tài nguyên có trong máy

tính nh tập tin, th mục, ổ đĩa và những tài nguyên khác

có trong máy, cũng nh các máy tính trong hệ thống

mạng (nếu máy tính có nối mạng)

Với Windows Explorer, các thao tác nh sao chép, xóa,

đổi tên th mục và tập tin, đợc thực hiện một cách

thuận tiện và dễ dàng

GV giới thiệu cách khởi động chơng trình

GV: Khi chơng trình Windows Explorer chạy màn

hình gồm có một số đối tợng cơ bản sau:

- Cửa sổ trái

- Cửa sổ phải

- Thanh địa chỉ

- Các nút công cụ trên thanh Toolbar

Gv: Giới thiệu tác dụng của từng đối tọng

1 Giới thiệu chơng trình Windows Explorer

a Khởi động chơng trình Windows Explorer:

Có thể thực hiện một trong những cách sau:

- Chọn lệnh Start/ Programs/ Accessories/ Windows Explorer

- R_Click lên Start, sau đó chọn Explore

- R_Click lên biểu tợng My Computer, sau đó chọn Explore …

b Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:

- Cửa sổ trái (Folder) là cấu trúc cây th

mục Nó trình bày cấu trúc th mục của các

đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD

Trang 6

GV: Trong các kiểu thể hiện khác có thể thực hiện

bằng lệnh View/ Arrange Icons By và lựa chọn tiếp

một trong các khóa sắp xếp (theo tên, kích cỡ tập tin,

kiểu tập tin, hoặc ngày tháng cập nhật)

? Có những thao tác nào trên tệp tin và th mục?

HS: Mở tập tin/ th mục

? Để mở tệp tin em biét những cách nào?

HS: 3 cách

GV giới thiệu các cách mở tệp tin

? Để Chọn tập tin/ th mục ta làm nh thế nào?

HS: Click lên biểu tợng tập tin/ th mục

? Để chọn nhiều tập tin hay th mục ta làm nh thế nào?

HS: có hai cách

? Nêu cách tạo mới một th mục?

HS: - Chọn nơi chứa th mục cần tạo (th mục/ ổ đĩa ở

cửa sổ bên trái)

- Chọn menu File/ New/ Folder hoặc R_Click/

New/ Folder.

- Nhập tên th mục mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

? Nêu cách copy th mục và tệp tin?

HS: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc

R_Click và chọn Copy) để chép vào Clipboard, sau đó

chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

(hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

? Để di chuyển tệp tin làm nh thế nào?

HS: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc

R_Click và chọn Cut) để chép vào Clipboard, sau đó

chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl +

V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

? Nêu cách xoá th mục và tệp tin

HS:

? Nếu muốn phục hồi các đối tợng đã xóa ta thực hiện

nh thế nào?

HS: - D_Click lên biểu tợng Recycle Bin

- Chọn tên đối tợng cần phục hồi

- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc

? Muốn đổi tên th mục và tệp tin làm nh thế nào?

HS: - Chọn đối tợng muốn đổi tên

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím

F2 hoặc R_Click trên đối tợng và chọn mục

Rename

Những đối tợng có dấu cộng (+) ở phía trớc cho biết đối tợng đó còn chứa những đối tợng khác trong nó nhng không

đợc hiển thị Nếu Click vào dấu + thì Windows Explorer sẽ hiển thị các đối t-ợng chứa trong đối tt-ợng đó Khi đó, dấu +

sẽ đổi thành dấu , và nếu Click vào dấu -thì đối tợng sẽ đợc thu gọn trở lại

- Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối

t-ợng đợc chọn tơng ứng bên cửa sổ trái

- Thanh địa chỉ (Address): Cho phép

nhập đờng dẫn th mục/ tập tin cần tới hoặc

để xác định đờng dẫn hiện hành

- Các nút công cụ trên thanh Toolbar:

- Back: Chuyển về th mục trớc đó

- Up: Chuyển lên th mục cha

- Forward: Chuyển tới th mục vừa quay về (Back)

- Search: Tìm kiếm tập tin/ th mục

- Folder: Cho phép ẩn/ hiện cửa sổ Folder bên trái

- Views: Các chế độ hiển thị các đối tợng (tập tin/ th mục/ ổ đĩa)

Nội dung trong cửa sổ có thể đợc sắp xếp thể hiện theo thứ tự Đối với kiểu thể hiện Details, bạn có thể thực hiện bằng cách luân phiên nhấn chuột lên cột tơng ứng

Trong kiểu thể hiện bằng các biểu tợng lớn và biểu tợng nhỏ bạn có thể để Windows sắp xếp tự động bằng lệnh

View/ Arrange Icons By / Auto Arrange Tuỳ chọn Auto Arrange chỉ áp

dụng cho cửa sổ của th mục hiện hành

2 Thao tác với th mục và tệp tin.

a Mở tập tin/ th mục:

Có ba cách thực hiện :

- Cách 1: D_Click lên biểu tợng của tập tin/ th mục

- Cách 2: R_Click lên biểu tợng của tập tin/ th mục và chọn mục Open

- Cách 3: Chọn tập tin/ th mục và nhấn phím Enter

Nếu tập tin thuộc loại tập tin văn bản thì chơng trình ứng dụng kết hợp sẽ đợc khởi

động và tài liệu sẽ đợc nạp vào

Trong trờng hợp chơng trình ứng dụng không đợc cài đặt trong máy tính thì Windows sẽ mở hộp thoại Open With và

Trang 7

- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc cho chọn chơng trình kết hợp Nếu tập tin

thuộc dạng chơng trình ứng dụng thì

ch-ơng trình tch-ơng ứng sẽ đợc khởi động

b Chọn tập tin/ th mục:

- Chọn một tập tin/ th mục: Click lên biểu tợng tập tin/ th mục

- Chọn một nhóm tập tin/ th mục: có thể thực hiện theo 2 cách:

+ Các đối tợng cần chọn là một danh sách gồm các đối tợng liên tục: Click lên đối tợng đầu danh sách để chọn, sau đó nhấn giữ phím Shift và Click lên đối tợng ở cuối danh sách

+ Các đối tợng cần chọn nằm rời rạc nhau: nhấn giữ phím Ctrl và Click chọn các đối tợng tơng ứng

c Tạo th mục

- Chọn nơi chứa th mục cần tạo (th mục/ ổ đĩa ở cửa sổ bên trái)

- Chọn menu File/ New/ Folder hoặc R_Click/ New/ Folder.

- Nhập tên th mục mới, sau đó gõ Enter

để kết thúc

d Sao chép th mục và tập tin

Chọn các th mục và tập tin cần sao chép Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag

đối tợng đã chọn đến nơi cần chép

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc R_Click và chọn Copy) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

e Di chuyển th mục và tập tin

Chọn các th mục và tập tin cần di chuyển Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Cách 1: Drag đối tợng đã chọn đến nơi cần di chuyển

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc R_Click và chọn

Cut) để chép vào Clipboard, sau đó chọn

nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

f Xoá th mục và tập tin

- Chọn các th mục và tập tin cần xóa

Trang 8

- Chọn File/ Delete hoặc: Nhấn phím Delete hoặc: R_Click và chọn mục Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

g Phục hồi th mục và tập tin

Các đối tợng bị xóa sẽ đợc đa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các đối tợng đã xóa, bạn thực hiện các thao tác sau đây:

- D_Click lên biểu tợng Recycle Bin

- Chọn tên đối tợng cần phục hồi

- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc

R_Click và chọn mục Restore.

Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối

t-ợng, ta thực hiện thao tác xóa một lần nữa đối với các đối tợng ở trong Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối t-ợng trong Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin

h Đổi tên th mục và tập tin

- Chọn đối tợng muốn đổi tên

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc

nhấn phím F2 hoặc R_Click trên đối t-ợng và chọn mục Rename

- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

Ghi chú: với tập tin đang sử dụng thì

các thao tác di chuyển, xoá, đổi tên không thể thực hiện đợc

i Thay đổi thuộc tính tập tin và th mục:

- Nhấn chuột phải lên đối tợng muốn thay đổi thuộc tính và chọn mục

Properties

- Thay đổi các thuộc tính

- Chọn Apply để xác nhận thay đổi,

ng-ợc lại thì nhấn Cancel.

IV Củng cố, luyện tập.

(Xen trong giờ)

V Hớng dẫn học ở nhà.

Học nắm chắc các thao tác với tệp và th mục

===============================================

Ngày soạn : 8/11/09 Ngày dạy : 16/11/09 và 23/11/09

Tiết 24, 25 :

Thực hành

Trang 9

Khởi động hệ điều hành Windows, Các thao tác với chuột Khởi động 1 số ứng dụng trong windows, tạo th mục, sao chép, di chuyển, xoá tệp tin

I Mục tiêu

* Kiến thức: HS đợc củng cố lại những kiến thức đã học ở bài trớc về khởi động

máy tính hiểu và nắm đợc các thao tác với chuột

* Kỹ năng: Biết bật tắt máy đúng quy trình Có kỹ năng sử dụng chuột.

* Thái độ : Nghiêm túc học

II Chuẩn bị

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

III Tiết trình

* Giai đoạn 1: H ớng dẫn ban đầu

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

* Giai đoạn 2 : Thờng xuyên

1 Khởi động Windows.

Để khởi động Windows XP ta chỉ việc bất công

tắc nguồn của máy Có thể phải nhập mật khẩu

đăng nhập (tuỳ vào cách cài đặt máy)

2 Sử dụng chuột trong Windows.

Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc

trong môi trờng Windows XP Con trỏ chuột

(mouse pointer) cho biết vị trí tác động của chuột

trên màn hình Hình dáng của con trỏ chuột trên

màn hình thay đổi theo chức năng và chế độ làm

việc của ứng dụng

Chuột gồm có nút chuột trái, nút chuột phải,

nút cuộn

Khi làm việc với thiết bị chuột bạn thờng sử

dụng các thao tác cơ bản sau :

+ Point: trỏ chuột trên mặt phẳng mà không

nhấn nút nào cả

+ Click: nhấn nhanh và thả nút chuột trái.

Dùng để lựa chọn thông số, đối tợng hoặc câu

lệnh

+ Double Click (Nhấn đúp chuột ): nhấn

nhanh nút chuột trái hai lần liên tiếp Dùng để

khởi động một chơng trình ứng dụng hoặc mở th

mục/ tập tin

+ Nhấn giữ và kéo (kéo thả): nhấn và giữ nút

chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và buông

ra Dùng để chọn một khối văn bản, để di chuyển

một đối tợng trên màn hình hoặc mở rộng kích

thớc của cửa sổ

? Hãy nhắc lại cách khởi động Windows?

HS: Bật máy tính là hệ điều hành Windows tự khởi động

? Hãy nhắc lại cách khởi động máy tính?

HS: Nhấn nút nguồn trên thân máy

? Chuột máy tính là gì?

HS: Là một thiết bị điện tử dùng để

điều khiển nhanh máy tính và nhập dữ liệu

GV giới thiệu một số loại chuột thông dụng và cấu tạo cơ bản của nó

? Con chuột có tác dụng gì?

HS:

GV: Con chuột có tác dụng để điều khiển con trỏ chuột trên màn hình Con trỏ chuột có nhiều hình dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh vị trí mà nó

đứng

? Khi làm việc với chuột ta thờng sử dụng những thao tác nào?

? Di chuyển chuột là nh thế nào? Cách thực hiện ra sao?

HS: Di chuyển chuột là làm thay đổi

vị trí của chon chuột trên mặt phẳng khi đó con trỏ chuột trên màn hình cũng thay đổi theo

? Nhấn chuột là nh thế nào?

HS: Nhấn chuột là nhấn nút chuột trái một lần rồi thả chuột

? Nhấn đúp chuột là nh thế nào?

Trang 10

+ Right Click (Nhấn phải chuột): nhấn

nhanh và thả nút chuột phải Dùng mở menu tơng

ứng với đối tợng để chọn các lệnh thao tác trên

đối tợng đó

Chú ý: Đa số chuột hiện nay có bánh xe trợt

hoặc nút đẩy ở giữa dùng để cuộn màn hình làm

việc đợc nhanh hơn và thuận tiện hơn

- Trong Windows các thao tác đợc thực hiện

mặc nhiên với nút chuột trái, vì vậy để tránh lặp

lại, khi nói Click (nhấn chuột) hoặc Nhấn đúp

chuột (nhấn đúp chuột) thì đợc ngầm hiểu đó là

nút chuột trái Khi nào cần thao tác với nút chuột

phải sẽ mô tả rõ ràng

GV: Nhấn dúp chuột đợc dùng để

mở các chơng trình trên,

? Kéo thả chuột là gì?

GV: Thao tác kéo thả chuột là thao tác khó nhất trong những thao tác với chuột

GV: Ngoài ra trên chuột còn có nút cuộn dùng để cuộn xem các trang văn bản hay trang Web Để sử dụng nút cuộn ta dùng ngón tay trỏ

3 Khám phá thanh công việc và bảng chọn

Start:

Chọn lệnh Start/ Settings/ Taskbar and Start

Menu/ Chọn lớp Taskbar:

- Lock the Taskbar: Khoá thanh Taskbar

- Auto hide: Cho tự động ẩn thanh Taskbar khi

không sử dụng

- Keep the Taskbar on top of other windows: cho

thanh Taskbar hiện lên phía trớc các cửa sổ

- Group similar taskbar buttons: cho hiện các

ch-ơng trình cùng loại theo nhóm

- Show Quick Launch: cho hiển thị các biểu tợng

trong Start menu với kích thớc nhỏ trên thanh

Taskbar

- Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên

thanh Taskbar

- Hide inactive icons: cho ẩn biểu tợng các chơng

trình không đợc kích hoạt

Lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị Menu

Start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng

mới (Start Menu) Click chọn lệnh Customize,

cửa sổ Customize xuất hiện theo dạng cũ cho hộp

thực hiện một số thay đổi cho Menu Start

+, Nút Add: thêm một biểu tợng chơng trình

(Shortcut) vào menu Start

+ Nút Remove: xóa bỏ các biểu tợng nhóm

(Folder) và các biểu tợng chơng trình trong menu

Start

+ Nút Clear: xóa các tện tập tin trong nhóm

Documents trong menu Start

+ Nút Advanced: thêm, xóa, sửa, tạo các biểu

t-ợng nhóm (Folder) và các biểu tt-ợng chơng trình

(Shortcut) trong menu Start

Khi Click vào nút Advanced, xuất hiện cửa

sổ Start Menu cho phép tạo, xoá, đổi tên th mục/

lối tắt trong menu Start

? Để tuỳ chỉnh thanh công việc và bảng chọn Start ta làm nh thế nào? HS: Ta thực hiện theo lệnh sau: Start/ Settings/ Taskbar and Start Menu/ Chọn lớp Taskbar Khi đó xuất hiện các tựa chọn để tuỳ chỉnh

? Các lựa chọn tuỳ chỉnh đó có ý nghĩa cụ thể nh thế nào?

HS;

GV : Giới thiệu các lựa chọn tuỳ chỉnh thanh Taskbar

? Để tuỳ chỉnh menu Start ta làm

nh thế nào?

HS: Ta thực hiện theo lệnh sau: Start/ Settings/ Taskbar and Start Menu/ Chọn lớp Start Menu Khi đó xuất hiện hai lực chọn để thay đổi cách trình bày nemu Start

? Nút Customize dùng đẻ làm gì? HS:

+, Nút Add: thêm một biểu tợng

ch-ơng trình vào menu Start

+ Nút Remove: xóa bỏ các biểu tợng nhóm và các biểu tợng chơng trình trong menu Start

+ Nút Clear: xóa các tện tập tin trong nhóm Documents trong menu Start

+ Nút Advanced: thêm, xóa, sửa, tạo các biểu tợng nhóm và các biểu t-ợng chơng trình trong menu Start

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w