Về kiến thức : Kiểm tra sự nhận thức của học sinh về các khái niệm điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.. Giúp HS tự đánh giá được khả năng nhận thức của bản thâ[r]
Trang 1Ngày Giảng: 6A…./…./2020 6B…./…./2020
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng chia khoảng,phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, đồ dùng học tập,vở nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động (3’)
- Kiểm tra sách ,vở của học sinh
2 Hoạt động hình thành kiến thức :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
- Một viên phấn được quăng ra xa
- Một chiếc máy bay trên bầu trời
thật cao
- GV: Khi 2 điểm trùng nhau chỉ nhìn
thấy 1 điểm (có 2 tên )
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về
1 Điểm
Một dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh 1 điểm
Ta dùng chữ cái in hoa A, B, C… để đặttên cho 1 điểm
A · B ·
Trang 2tên cho đường thẳng
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu điểm thuộc
và không thuộc đường thẳng (13’)
Mục tiêu: giúp hs Tìm hiểu Tìm hiểu
điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
Tiến trình thực hiện
- GV: Nét vẽ theo cạnh thước cho ta
hình ảnh đường thẳng
- GV: đưa ra ví dụ hình 4 SGK
- CH: điểm A thuộc đường thẳng nào?
- Đường thẳng d đi qua điểm nào?
Đường thẳng d không đi qua điểm nào?
- HS: Trả lời
- HS: Quan sát hình 5 SGK và trả lời ?
*Hoạt động 3 : Luyện tập (7’)
Mục tiêu: giúp hs Vận dụng KN điểm
thuộc và không thuộc đường thẳng làm
· A · B
- Điểm A thuộc đường thẳng d
Trang 3Cho 4 điểm Có thể vẽ được bao nhiêu
đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua ít
nhất hai trong các điểm đó ?
Trang 4Ngày Giảng: 6A…./…./2020 6B…./…./2020
- HS biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm khụng thẳng hàng
- Biết sử dụng cỏc thuật ngữ: Nằm cựng phớa, nằm khỏc phớa, nằm giữa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Thước thẳng chia khoảng,phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, đồ dựng học tập,vở nhỏp
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động (5’)
- Cõu hỏi: Cho trước 2 đường thẳng m và n:
1) Vẽ điểm A sao cho A m và A n
2) Vẽ điểm B sao cho B m và B n
3) Vẽ điểm C sao cho C m và C n
Hỡnh vẽ cú đặc điểm gỡ? (vị trớ của 3 điểm)
- Đỏp ỏn:
m A B C ∙
n
- Hỡnh vẽ cú 2 đường thẳng m, n cựng đi qua điểm C
- 3 điểm A, B, C cựng nằm trờn đường thẳng m
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
- GV: Qua phần kiểm tra ta thấy 3 điểm A; B; C cựng nằm trờn m, ta núi 3 điểm A; B; C thẳng hàng Vậy thế nào là 3 điểm thẳng hàng ta nghiờn cứu bài học hụm nay “Ba điểm thẳng hàng”
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về 3 điểm
Trang 5đường thẳng, lấy 2 điểm thuộc đường
thẳng, 1 điểm không thuộc đường thẳng
CH: Để nhận biết 3 điểm cho trước có
thẳng hàng không ta làm thế nào?
- HS: Dùng thước để kiểm tra
CH: Có thể xẩy ra nhiều điểm cùng
thuộc 1 đường thẳng không? vì sao?
Mục tiêu: giúp hs Tìm hiểu Tìm hiểu
quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
-GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có bao
nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại và nhấn mạnh:
+ Nếu biết điểm nằm giữa hai điểm
c ̣òn lại thì ba điểm ấy thẳng hàng
+ Không c? khái niệm điểm nằm giữa
- Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộcmột đường thẳng ta nói chúng khôngthẳng hàng
.B
Bài 9(SGK/106)
a/ B, D, C và B, E, A và D, E, Gb/ B, E, D và E, G, A;
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
- B, C nằm cùng phía đối với A
- A, B nằm cùng phía đối với C
- A, C nằm khác phía đối với B
B
A E
G
Trang 6khi ba điểm không thẳng hàng.
E
c) T Q R
3 Luyện tập-vận dụng ( 4’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời miệng bài 11(SGK/106)
- HS: Trả lời Bài tập 11 SGK/107 a/ … R …
b/ … cùng phía … c/ … M, N … R
GV: Chuẩn hóa kiến thức
a) Điểm R nằm giữa 2 điểm M và N
b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M
c) Hai điểm M, N nằm khác phía đối với điểm R
Trang 7Ngày dạy: 6A…./…./2020 6B…./…./2020
- Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng.
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở nháp,đồ dùng học tập
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
a) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng?
b) Cho hai điểm A và B Vẽ đường thẳng đi qua A và B?
- Đáp án:
a) Khi 3 điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúngkhông thẳng hàng
a) Cho hai điểm M, N vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm đó? Cho biết số đường
thẳng vẽ được?
b) Cho hai điểm E, F vẽ đường đi qua
hai điểm đó? Số đường vẽ được?
- HS 1: thực hiện a)
1 Vẽ đường thẳng
* Cách vẽ:
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
*Nhận xét (SGK/108)
*Bài tập
a)
Có 1 đường thẳng MNb)
Trang 8t z
y x
A B
- GV: lưu ý HS: có vô số đường "không
thẳng" đi qua 2 điểm cho trước
*Hoạt động 2: T́ìm hiểu cách đặt tên
đường thẳng (5’)
- GV: HS đọc SGK và đặt câu hỏi
CH: Hăy cho biết có những cách nào đặt
tên cho đường thẳng?
- HS: Trả lời
- GV: chốt lại
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?(SGK)
- HS: Trả lời miệng
*Hoạt động 3: T́ìm hiểu vị trí tương đối
của đường thẳng trên mặt phẳng (13’)
- GV: Nêu yêu cầu: Cho 3 điểm A, B, C
không thẳng hàng, vẽ đường thẳng AB,
- GV: Có trường hợp hai đường thẳng
có vô số điểm chung không?
- HS: trả lời
- GV: Giới thiệu
- GV: Ngoài 2 trường hợp trên có thể
xảy ra 2 đường thẳng không có điểm
Đường thẳng AB, BA, CB, BC, AC, CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
- Hai đường thẳng AB, AC cắt nhau tạigiao điểm A (một điểm chung)
- Hai đường thẳng trùng nhau: a và b (có
vô số điểm chung)
- Hai đường thẳng song song (không cóđiểm chung)
BA
a
b
Trang 9- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế
- HS: Lấy ví dụ
- GV: Hai đường thẳng không trùng
nhau gọi là hai đường thẳng phân biệt
Yêu cầu HS đọc chú ý(SGK)
- HS: đọc bài
- GV: Chốt lại: Hai đường thẳng phân
biệt thì chúng song song hoặc cắt nhau
*Hoạt động 4: HS vận dụng làm bài
tập (8’)
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm
d) Hai đường thẳng phân biệt thì có
những vị trí tương đối nào?
- GV: Gọi 4 đại diện bất kỳ trả lời
+ Song song: không có giao điểmc) Có 3 cách:
C1: Dùng một chữ cái in thường
C2: Dùng 2 chữ cái in hoa là tên của 2điểm thuộc đường thẳng
C3: Dùng 2 chữ cái in thườngd) Hai đường thẳng phân biệt thì có những vị trí tương đối: Song song hoặc cắt nhau
3 Củng cố - Luyện tập: (5’)
GV: Yêu cầu HS trả lời bài 15, 16 (SGK/109); Làm bài 17 (SGK/109)
M t s ý b i t p d nh cho h c sinh khá gi i:ộ ố à ậ à ọ ỏ
Đề bài:
Cho 10 điểm trong đó không có ba điểm
nào thẳng hàng Cứ qua hai điểm ta vẽ
một đường thẳng Hỏi tất cả có bao
nhiêu đường thẳng
Nếu thay 10 điểm thành n điểm thì số
đường thẳng là bao nhiêu
Đáp án:
Với 10 điểm ta có = 45 đường thẳngVới n điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng có đường thẳng
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(1’)
- Học kỹ bài
- Bài tập về nhà: 18, 19, 20, 21 (SGK/109)
- Đọc trước: §4 Chuẩn bị: Mỗi tổ 3 cọc tiêu theo yêu cầu SGK, một dây dọi
Ngày dạy: 6A…./…./2018
Trang 106B…./…./2018
Tiết 4: Thực hành TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- 3 cọc tiêu dài 1,5m (lấy trong phòng đồ dùng )
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Mỗi tổ 3 cọc tiêu, một dây dọi
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra dụng cụ của học sinh
2 D y n i dung b i m i:ạ ộ à ớ
*Hoạt động 1:Thông báo nhiệm vụ
(10’)
- GV: Yêu cầu 2HS nhắc lại nhiệm vụ
phải làm trong tiết học
- HS1: Trả lời
- HS2: Nhắc lại
- GV: Chốt lại
- HS: Ghi bài
- GV: Khi đă có dụng cụ trong tay
chúng ta tiến hành làm như thế nào?
*Hoạt động 2: T́m hiểu cách làm (25’)
- GV: Cho cả lớp cùng đọc mục 3
(SGK/108) "hướng dẫn cách làm" và
quan sát kĩ hai tranh vẽ ở hình 24 và 25
trong thời gian 5'
- GV: Làm mẫu trước toàn lớp
- Thao tác: Chôn cọc C thẳng hàng với
hai cọc A và B ở cả hai vị trí: C nằm
giữa A và B, B nằm giữa A và C
1 Nhiệm vụ
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàngnằm giữa hai cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với haicây A và B đă có ở lề đường
2 Cách làm Bước 1:
Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại
2 điểm A và B
Bước 2:
Em thứ nhất đứng ở vị trí A em thứ 2cầm cọc tiêu thẳng đứng ở vị trí C
Bước 3:
Em thứ nhất ra hiệu cho em thứ 2 điềuchỉnh cọc tiêu trên C, sao cho 3 điểm A,
B, C thẳng hàng
Trang 11- HS: 2 HS thực hiện lại Dưới lớp quan
- Chuẩn bị: mỗi tổ 3 cọc tiêu theo yêu cầu SGK, một dây dọi
- Hướng dẫn "Báo cáo thực hành"
+ Mỗi nhóm HS ghi lại báo cáo thực hành theo mẫu sau:
a) Chuẩn bị thực hành (kiểm tra theo nhóm)
b) Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)
c) Kết quả thực hành của nhóm (Nhóm tự đánh giá: Tốt, khá, TB)
Ngày dạy: 6A…./…./2018 6B…./…./2018
Tiết 5: Thực hành TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (Tiếp)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
3 cọc tiêu dài 1,5m, dây dọi.(mượn trong phòng thí nghiệm)
2 Chuẩn bị của học sinh:
Mỗi tổ: 3 cọc tiêu dài 1,5m, dây dọi; Báo cáo thực hành
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 D y n i dung b i m i:ạ ộ à ớ
*Hoạtđộng1: Hướng dẫn thực hành
(9’)
- GV: Yêu cầu 2HS nhắc lại nhiệm vụ
phải làm trong tiết học
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với haicây A và B đă có ở lề đường
*Cách làm Bước 1:
Trang 12chúng ta tiến hành làm như thế nào?
- GV: Gọi thêm 1-2 HS nhắc lại cách
1) Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B
2) Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C
- HS: Tổ trưởng phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên trong tổ
- HS: Tự kiểm tra ba điểm thẳng hàng
Ghi cách làm vào báo cáo thực hành:
- GV: Quan sát các nhóm thực hành,
nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết
Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại
2 điểm A và B
Bước 2:
Em thứ nhất đứng ở vị trí A em thứ 2cầm cọc tiêu thẳng đứng ở vị trí C
c) Kết quả thực hành của nhóm (Nhóm
tự đánh giá: Tốt, khá, TB)
3 Củng cố - Luyện tập: (5’)
GV: - Kiểm tra, nhận xét kết quả thực hành của các nhóm
- Nhắc lại khái niệm 3 điểm thẳng hàng
- Ôn lại lý thuyết theo SGK và vở ghi
- Xem lại các bước thực hành
- Chuẩn bị trước bài mới: Bài "Tia"
Ngày Giảng: 6A…./…./2020 6B…./…./2020
Tiết 5
Trang 13I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - HS biết các khái niệm tia.
- HS biết các khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kĩ năng: - HS biết vẽ một tia.
- Nhận biết được trên hình vẽ những tia đối nhau, trùng nhau
3.Thái độ: - Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng chia khoảng,phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, đồ dùng học tập,vở nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động (3’)
Câu hỏi: vẽ hình theo diễn đạt sau
Vẽ Đường thẳng xy và Điểm O trên đường thẳng xy
2 Hoạt động hình thành kiến thức :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia (10’)
Mục tiêu: giúp hs Tìm hiểu về tia
thẳng Ox và giới thiệu: Hình gồm điểm
O và phần đường thẳng bị chia ra bởi O
- GV: Giới thiệu tên 2 tia Ox, Oy (hay
còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy)
- GV: Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn
bởi điểm O không bị giới hạn về phía x
Khi đọc (viết) tên 1 tia: phải đọc (viết)
- Tia Ox (hay nửa đường thẳng Ox)
- Tia Oy (hay nửa đường thẳng Oy)
2 Hai tia đối nhau
Trang 14Mục tiêu: giúp hs Tìm hiểu hai tia đối
nhau
Tiến trình thực hiện
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
cho biết hai tia Ox và Oy có đặc điểm
gì?
GV có thể gợi ý bằng cách đặt câu hỏi:
Hai tia Ox và Oy có điểm nào chung?
Hai tia Ox và Oy có cùng nằm trên 1
đường thẳng không?)
- GV: Hai tia Ox và Oy như vậy được
gọi là hai tia đối nhau Vậy thế nào là
hai tia đối nhau?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại và nêu nhận xét Yêu cầu
- HS: thực hiện ?1
a) Tại sao hai tia Ax và By không phải
là hai tia đối nhau?
b) Trên hình vẽ có những tia đối nhau
- GV: Yêu cầu HS quan sát và chỉ ra các
đặc điểm của hai tia Ax và AB?
- HS: Trả lời: - Chung gốc
- Tia này nằm trên tia kia
- GV: Chốt lại, đưa ra khái niệm 2 tia
trùng nhau
- GV: Trong hình 28 SGK/112 các tia
nào trùng nhau?
- HS: trả lời
- GV: Giới thiệu hai tia phân biệt
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
nhỏ ?2 (4)
- HS: Thảo luận nhóm
- GV: Sau 4' yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- Hai tia tạo thành 1đường thẳng
- Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc vàtạo thành một đường thẳng
*Nhận xét: (SGK/112)
?1: Điểm A xy; B xy
x A B y .
- Hai tia Ax và By không phải là hai tiađối nhau vì chúng không chung gốc
- Các tia đối nhau:
Ax và Ay; Bx và By
3 Hai tia trùng nhau
A B x .
- Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
*Chú ý:(SGK)
?2: (SGK/112)
a) Tia OB trùng với tia Oyb) Tia Ox và tia Ax không trùng nhau vìkhông chung gốc
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng
O
Trang 15a)……….Tia gốc O c) -………AB, AC………
-……… CB………… -……… trùng nhau
b)……… 2 tia đối nhau
- GV: Nhắc lại các khái niệm tia; hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau 4.Tìm tòi mở rộng (4’)
GV:cho hs vẽ bản đồ tư duy bài học
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- Bài tập về nhà: 23, 24, 25 (SGK/113)
- Đọc trước bài: Đoạn thẳng
Ngày dạy 6A:…./…./2020 6B … /…./2020
Trang 16Tiết 6:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
-Biết được cách củng cố định nghĩa, mô tả tia bằng các cách khác nhau; khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
-Hiểu được ý nghĩa của hình học
-Vận dụng được các kí hiệu, định nghĩa vào giải các bài tập
2 Kĩ năng: Hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng vẽ thành thạo tia, điểm thuộc
tia, điểm nằm giữa hai điểm
3.Thái độ : tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản
thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
4 Phát triển năng lực
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực tư duy
logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên: Máy tính sách tay, thước thẳng, phấn màu.
2.Học sinh: thước thẳng, đồ dùng học tập; ôn bài tia
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động (5')
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
- Vẽ đường thẳng m
- Một điểm A m, điểm B m
- Vẽ thêm 2 điểm P và Q sao cho A nằm giữa P và Q
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: củng cố các kiến thức
về tia (30’)
-Mục tiêu : giúp hs vận dụng được
các kiến thức về tia vào bài tập
26,27,28,29,30
- Tiến trình thực hiện:
GV: yêu cầu hs làm bài 26
? Có mấy trường hợp? Tại sao?
HS: Đọc yêu cầu của bài toán
HS: 2 trường hợp vì tia AB là tia gốc
A đi qua điểm B kéo dài vô tận về
phía B M có thể nằm giữa hoặc B
A
M B
A
Trang 17nằm giữa.
GV: yêu cầu hs làm bài 27.
HS: Đọc yêu cầu của bài toán
HS: Đọc yêu cầu của bài toán;
HS:thảo luận theo nhóm bàn để điền
vào chỗ trống
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: yêu cầu hs làm bài 28.
? Thế nào là 2 tia đối nhau?
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Chung gốc, tạo thành một đường
thẳng; Các điểm còn lại phía
GV: yêu cầu hs làm bài 29.
GV: yêu cầu chỉ ra điểm nằm giữa
không cần nêu lí do
GV: yêu cầu hs làm bài 30.
HS: Đứng tại chỗ trả lời
- GV: nhấn mạnh các khái niệm tia;
hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau
qua bài 30
Bài 27_sgk/113
a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A
Bài 28_sgk/113
a) Hai tia đối nhau gốc O là : Ox và Oyb) Điểm O nằm giữa hai điểm M và N
Bài 29_sgk/114
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và C
Điểm A nằm giữa hai điểm N và B
Bài 30_sgk/114
Nếu điểm O nằm trên đt xy thì:
a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau
b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳkhác O của tia Ox và một điểm bất kỳkhác O của tia Oy
Trang 19Ngày Giảng: 6A…./…./2020 6B…./…./2020
Tiết 7ĐOẠN THẲNGI.MỤC TIÊU
1.Kiến thức- HS biết khái niệm đoạn thẳng
2.Kĩ năng: - Biết vẽ đoạn thẳng.
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, quan sát, nhận xét
4 Phát triển năng lực
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực tư duy
logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên: Máy tính sách tay, thước thẳng, phấn màu.
2.Học sinh: thước thẳng, đồ dùng học tập; ôn bài tia
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a Hai tia đối Ox và Oy
b Điểm O nằm giữa hai điểm M và N
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đoạn thẳng
Trang 20Là những điểm như thế nào?
- HS: Hình này có vô số điểm, gồm hai
điểm A, B và tất cả những điểm nằm
giữa A và B
- GV: Đó là một đoạn thẳng AB Vậy
đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
- HS: Vẽ hình và trả lời câu hỏi
- GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau có mấy
điểm chung?
- HS: Trả lời
Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt đoạn
thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (10’)
-Mục tiêu : giúp hs tìm hiểu về Đoạn
thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường
thẳng
- Tiến trình thực hiện:
- GV: Treo bảng phụ hình 33,34,35
Yêu cầu HS quan sát nhận dạng hai
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng cắt đường thẳng
- HS: Quan sát mô tả từng trường hợp
trong hình vẽ
- GV: Ngoài các trường hợp trên còn có
các trường hợp khác: Giao điểm có thể
trùng với đầu mút của đoạn thẳng hoặc
trùng với gốc của tia
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
AB cắt CD tại I( I giao điểm)
AB cắt Ox tại K( K giao điểm)
AB cắt xy tại H( H giao điểm)
3 Luyện tập- vận dụng:(5’)
- GV: Hệ thống lại kiến thức của bài
Cho HS trả lời các bài 33, 35(SGK/116)
- HS: Đứng tại chỗ trả lời
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ trong 3' trả lời bài 36(SGK)
- HS: Thảo luận nhóm- HS: Trả lời
C a
y A
H
B a
Trang 21GV: Cho HS trả lời Bài tập sau
Bài tập: Có 7 điểm Cứ qua 2 điểm bất kỳ ta vẽ một đoạn thẳng Có bao nhiêu đoạnthẳng?
Trang 22Ngày dạy 6A:…./…./2020 6B … /…./2020
Tiết 8
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I.MỤC TIÊU
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu nhận thông tin Toán học, năng lực tư duy
logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên: Máy tính sách tay, thước thẳng chia khoảng, phấn màu.
2.Học sinh: thước thẳng, đồ dùng học tập; ôn bài đoạn thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động (5')
Câu hỏi + Đoạn thẳng AB là gì?
+ Vẽ một đoạn thẳng, có đặt tên và đo đoạn thẳng đó
- đáp án+ ĐN đoạn thẳng AB: SGK/115
+ Vẽ đoạn thẳng, có đặt tên và đo đoạn thẳng đó
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đo đoạn thẳng
- GV: Giới thiệu một vài loại thước
- GV: Cho đoạn thẳng AB, nêu cách đo độ
dài đoạn thẳng AB?
*Cách đo:
+ Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm
A, B sao cho vạch số 0 trùng với điểmA
+ Điểm B trùng với vạch nào đó trênthước, chẳng hạn vạch 69mm, ta nói:
- Độ dài AB bằng 69mm Kí hiệu:
AB = 69mm (hoặc BA = 69mm)
Trang 23- GV: Khi có một đoạn thẳng thì tương
ứng với nó có mấy độ dài?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại (nhận xét/SGK)
- GV: + Đoạn thẳng AB và độ dài đoạn
thẳng AB khác nhau như thế nào?
- HS: Đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn 0
còn khoảng cách giữa 2 điểm A, B bằng 0
sánh độ dài của chúng Yêu cầu HS đọc
SGK trong 3' và cho biết thế nào là hai
đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài
hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia?
- GV: Gọi HS trả lời theo cá nhân
- HS: Nhận xét hoàn thiện bài
?1 (SGK/upload.123doc.net)
a) EF = GH ; AB = IKb) EF < CD
?2: H42/ SGK
Hình a: Thước dâyHình b: Thước gấpHình c: Thước xích
?3: H43/ SGK
1 inh-sơ = 2,54cm = 25,4mm
3 Luyện tập- Vận dụng:(5’)
- GV: Hệ thống lại kiến thức của bài
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập 43, 44 (6')
- HS: Thảo luận nhóm làm bài trên PHT
- GV: Sau 6' yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Đưa ra đáp án
Bài 43 (SGK119)
Trang 25- Cẩn thận, chính xác trong khi đo.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ?1; thước thẳng
b Chuẩn bị của học sinh: Đồ dùng học tập, vở nháp
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đo đoạn thẳng
(12’)
- GV: Cho biết dụng cụ đo đoạn thẳng là
gì?
- HS: Trả lời
- GV: Giới thiệu một vài loại thước
- GV: Cho đoạn thẳng AB, nêu cách đo
độ dài đoạn thẳng AB?
- GV: Khi có một đoạn thẳng thì tương
ứng với nó có mấy độ dài?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại (nhận xét/SGK)
- GV: + Đoạn thẳng AB và độ dài đoạn
thẳng AB khác nhau như thế nào?
1 Đo đoạn thẳng
*Dụng cụ: thước thẳng, thước cuộn,
thước gấp, thước xích
*Cách đo:
+ Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A,
B sao cho vạch số 0 trùng với điểm A.+ Điểm B trùng với vạch nào đó trênthước, chẳng hạn vạch 69mm, ta nói:
- Độ dài AB bằng 69mm Kí hiệu:
AB = 69mm (hoặc BA = 69mm)
*Nhận xét:(SGK/117)
Trang 26- HS: Đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn
0 còn khoảng cách giữa 2 điểm A, B
sánh độ dài của chúng Yêu cầu HS đọc
SGK trong 3' và cho biết thế nào là hai
đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này
dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia?
- HS: Đọc SGK và trả lời
- GV: Vẽ hình 40 lên bảng
- HS: Lên bảng viết kí hiệu
- GV: Treo bảng phụ ?1(SGK)
a) Đo các đoạn thẳng trên SGK, đánh
dấu các đoạn thẳng bằng nhau
b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD
- HS: Thực hiện và trả lời
- GV: Cho HS thực hiện ?2, ?3
- HS: Thực hiện ?2/SGK
- GV: Gọi HS trả lời theo cá nhân
- HS: Nhận xét hoàn thiện bài
?1 (SGK/upload.123doc.net)
a) EF = GH ; AB = IKb) EF < CD
?2: H42/ SGK
Hình a: Thước dâyHình b: Thước gấpHình c: Thước xích
?3: H43/ SGK
1 inh-sơ = 2,54cm = 25,4mm
c Củng cố - Luyện tập: (12’)
- GV: Hệ thống lại kiến thức của bài
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập 43, 44 (6')
- HS: Thảo luận nhóm làm bài trên PHT
- GV: Sau 6' yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả