1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài 30. Lưu huỳnh

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 476,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK và lên bảng trình bày và so sánh tính chất vật lí hai dạng thù hình của lưu huỳnh vào bảng phụ 2.. Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí Lưu huỳnh tà ph[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ

KHOA HÓA HỌC - GIÁO ÁN

Đề mục bài dạy:

TIẾT 51-BÀI 30: LƯU HUỲNH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10 CƠ BẢN

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thùy Trang

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Quyên

Huế, 10/2016

Trang 2

Ngày soạn: 16/10/2016

Người soạn: Lê Thị Kim Quyên

GVHD: ThS Nguyễn Thị Thùy Trang

TIẾT 51: LƯU HUỲNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được:

- Vị trí của lưu huỳnh trong bảng hệ thống tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử

- Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử Trong các hợp chất, lưu huỳnh

có số oxi hóa -2, +4, +6

- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh

Hiểu được:

- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Vận dụng:

- Giải thích một số vấn đề mang tính thực tiễn đời sống và giải các bài tập liên quan

2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất của lưu huỳnh

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh

- Quan sát, mô tả hình ảnh

- Giải các bài tập liên quan

3 Trọng tâm

- Tính chất hóa học của lưu huỳnh

4 Thái độ

- Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của lưu huỳnh trong cuộc sống

- Củng cố niềm tin vào khoa học thông qua việc học sinh làm thí nghiệm khám phá, tạo hứng thú cho học sinh, yêu thích môn hóa học hơn và khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức

5 Các năng lực cần đạt được

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực quan sát

- Năng lực tư duy hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

Trang 3

- Năng lực làm việc theo nhóm

- Năng lực xử lí tình huống

II Chuẩn bị

1 Phương pháp dạy học

- Dạy học khám phá

- Sử dụng phương tiện trực quan (bài giảng powerpoint)

2 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên:

+ Hình ảnh: bảng tuần hoàn; hai dạng thù hình của lưu huỳnh; trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh

+ Video: thí nghiệm H2 tác dụng S; S tác dụng O2; ứng dụng của lưu huỳnh; đũa tẩm bột lưu huỳnh

+ Sơ đồ: khai thác lưu huỳnh trong công nghiệp theo phương pháp Frasch

+ Bảng phụ: hai dạng thù hình của lưu huỳnh, tính chất vật lí hai dạng thù hình của lưu huỳnh

+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, bật lửa

+ Hóa chất: dây đồng, lưu huỳnh bột

+ Phiếu học tập: bài tập trắc nghiệm củng cố

- Học sinh:

+ Ôn bài cũ “Oxi – Ozon”, chuẩn bị bài mới “Lưu huỳnh”

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

- Kiểm tra bài cũ dưới hình thức: trò chơi lật mảnh ghép

- Luật chơi: Có mảnh ghép 5 tương ứng với 5 gợi ý để đi đến từ khóa gồm có 6 chữ cái Học sinh chọn một mảnh ghép, câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra, trả lời đúng sẽ được một điểm cộng Với mỗi trả lời đúng, mảnh ghép được lật mở với một phần của bức tranh từ khóa hiện ra Học sinh có quyền trả lời từ khóa bất cứ lúc nào, trả lời đúng được hai điểm cộng, trả lời sai mất quyền tham gia trò chơi

*Từ khóa: Khí oxi.

Câu 1: Đi trong rừng thông, ta thấy thoải mái, dễ chịu là do khí nào?

Đáp án: Ozon

Câu 2: Phương trình sau cho biết tính chất gì của ozon?

2Ag + O3 Ag2O + O2

Đáp án: Tính oxi hóa mạnh

Câu 3: Người ta thường dùng phương pháp … để điều chế các chất khí ít tan trong nước

Đáp án: Đẩy nước

Trang 4

Câu 4: Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa … và phát sáng.

Đáp án: Nhiệt

Câu 5: Đây là quá trình nào?

Đáp án: Quang hợp

۞ Lời dẫn liên kết các gợi ý: Ozon là một dạng thù hình của oxi Chúng đều có tính oxi hóa mạnh, nhưng ozon có

tính oxi hóa mạnh hơn oxi Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân các hợp chất giàu oxi

và thu oxi bằng phương pháp đẩy nước Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra khí oxi, góp phần cung cấp oxi cho

sự sống Vì vậy, trồng cây xanh cũng là một trong những cách để bảo vệ và cải thiện môi trường sống được trong lành

3 Vào bài

Ở tiết trước, chúng ta đã được học một nguyên tố của nhóm VIA là oxi Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một nguyên tố khác của nhóm này là lưu huỳnh để xem tính chất của lưu huỳnh có gì giống và khác so với oxi, bài 30: “Lưu huỳnh”

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình

electron nguyên tử (3 phút)

-Trình chiếu BTH Dựa vào BTH

các nguyên tố hoá học, em hãy điền

thông tin vào bảng phụ 1:

+Vị trí của oxi:

+Kí hiệu hóa học:

+Nguyên tử khối:

+Cấu hình electron:

-GV lật mở đáp án, nhận xét và bổ

sung (nếu thiếu)

+Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA +Kí hiệu hóa học: S

+Nguyên tử khối: 32 +Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử

+Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA +Kí hiệu hóa học: S

+Nguyên tử khối: 32 +Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

Trang 5

Hoạt động 2: Tính chất vật lí

(3 phút)

-Chiếu hình ảnh hai dạng thù hình

của lưu huỳnh Yêu cầu HS kết hợp

nghiên cứu SGK và lên bảng trình

bày và so sánh tính chất vật lí hai

dạng thù hình của lưu huỳnh vào

bảng phụ 2

Cấu tạo

tinh thể

và tính

chất

vật lí

Lưu huỳnh

tà phương

(Sα)

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

So sánh

Cấu tạo

tinh thể

Khối

lượng

riêng

Nhiệt

độ

nóng

chảy

Nhiệt

độ bền

-Quan sát hình ảnh, nghiên cứu SGK

để điền thông tin vào bảng phụ 2

Cấu tạo tinh thể

và tính chất vật lí

Lưu huỳnh tà phương (Sα)

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

So sánh

Cấu tạo tinh thể

Khác nhau

Khối lượng riêng

2,07 g/cm3

1,96 g/cm3

>Sβ

Nhiệt

độ nóng chảy

1130C 1190C

<Sβ

Nhiệt

độ bền

<95,50C 95,50C

1190C

bền hơn

II Tính chất vật lí

Cấu tạo tinh thể

và tính chất vật lí

Lưu huỳnh tà phương (Sα)

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

So sánh

Cấu tạo tinh thể

Khác nhau

Khối lượng riêng

2,07 g/cm3

1,96 g/cm3

>Sβ

Nhiệt độ nóng chảy

1130C 1190C

<Sβ

Nhiệt

độ bền

<95,50C 95,50C

1190C

bền hơn

Chú ý:

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

(20 phút)

III Tính chất hóa học

<95,5 0 C Sβ

>95,5 0 C

Trang 6

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

bảng phụ 1, trả lời các câu hỏi sau

(2 phút):

+S có bao nhiêu electron lớp ngoài

cùng?

+Độ âm điện của S là bao nhiêu?

+Xác định số oxi hóa của S trong

các chất sau: H2S, S, SO2, SO3,

H2SO4

+Vậy S thể hiện tính chất gì?

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

1 Tính oxi hóa (13 phút)

a, Tác dụng với kim loại (10 phút)

-Chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn

HS tiến hành thí nghiệm khám phá:

phản ứng giữa S và Cu

+Mục đích: Chứng minh tính oxi

hóa của S khi tác dụng với kim loại

ở nhiệt độ cao

+Cách tiến hành: Làm sạch sợi dây

đồng loại nhỏ Cuộn lò xo 1 đầu

với chiều dài lò xo 1cm Lấy ống

nghiệm khô rồi cho vào đó một

lượng lưu huỳnh bằng hạt ngô Lắp

ống nghiệm theo chiều thẳng đứng

Dùng đèn cồn đốt nóng S thành

hơi Khi hơi lưu huỳnh có màu nâu

đậm đã lên độ cao 2cm thì đưa

nhanh lò xo vào giữa phần hơi đó,

một lúc sau thấy dây đồng đổi màu

thì lấy ra

+S có 6e ở lớp ngoài cùng

+Độ âm điện: 2,58

+ S-2, S0, S+4, S+6, S+6

+S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

S-2 S0 S+4 S+6

S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

1 Tính oxi hóa

a, Tác dụng với kim loại

Cu + S (dư) → t0 CuS [K] [O] Đồng (II) sunfua

Fe + S → t0 FeS [K] [O] Sắt (II) sunfua

0

0 0 3 2

2 3

2 Al3S  t Al S 

[K] [O] Nhôm sunfua

0 0 2 2

HgS   Hg S 

[K] [O] Thủy ngân (II) sunfua

Chú ý: S tác dụng được với Hg ở

nhiệt độ thường

Tổng quát:

M + S → M2Sn Muối sunfua

0 +2 -2 0

+2 -2 0

0

Trang 7

+So sánh sợi dây đồng của các

nhóm

+Sau đó yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau:

•Nêu hiện tượng

•Dự đoán sản phẩm Giải thích

Viết phương trình hóa học

•Trong phản ứng này, S thể hiện

tính chất gì?

•Trong giờ thực hành, vì tò mò

nhiệt kế có cấu tạo như thế nào,

Hùng loay hoay xem, không may

nhiệt kế rơi xuống sàn nhà và vỡ ra

Nếu em là Hùng, em sẽ xử lí tình

huống đó như thế nào? Rút ra nhận

xét gì?

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

b, Tác dụng với hiđro (3 phút)

-Chiếu video thí nghiệm: H2 tác

dụng S Yêu cầu HS quan sát, mô

tả cách tiến hành thí nghiệm, nêu

hiện tượng, giải thích, gọi HS lên

bảng viết phương trình hóa học

•Hiện tượng: Dây đồng đỏ rực lên rồi tắt Ban đầu dây đồng có màu đỏ sau

đó chuyển sang màu đen

•Giải thích: Do xảy ra phản ứng:

Cu + S → t0 CuS [K] [O] Đồng (II) sunfua

Cu + S → t0 Cu2S [K] [O] Đồng (I) sunfua

Dây đồng sau phản ứng có màu đen là do CuS và Cu2S tạo thành sau phản ứng

•Trong phản ứng này, S thể hiện tính oxi hóa

•Xử lí tình huống: Báo ngay cho giáo viên GV sẽ dùng bột lưu huỳnh để thu hồi Hg rơi vãi do vỡ nhiệt kế

Nhận xét: Hg phản ứng với S ngay ở điều kiện thường

0 0 2 2

HgS   Hg S 

[K] [O] Thủy ngân (II) sunfua

-Quan sát video thí nghiệm

-Mô tả cách tiến hành thí nghiệm:

Cho vào chỗ bầu của ống hở hai đầu một vài thìa nhỏ lưu huỳnh bột Mở khóa vòi của bình Kíp cho khí hiđro

b, Tác dụng với hiđro

0

0 0 1 2

t

[K] [O] Hiđro sunfua

0

0 +2-2

-2 +2 0

0

Trang 8

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

-Kết luận tính oxi hóa của S

2 Tính khử (5 phút)

-Chiếu video thí nghiệm: S tác

dụng O2 Yêu cầu HS quan sát, nêu

hiện tượng, viết phương trình hóa

học

đi qua ống chứa bột lưu huỳnh trong khoảng thời gian 1-2 phút để đuổi hết không khí Sau đó hơ nóng và đốt mạnh ống ở chỗ có chứa bột lưu huỳnh, vẫn tiếp tục cho khí hiđro đi qua Khí thoát ra được sục vào dung dịch CuSO4

-Hiện tượng: Sau một thời gian ta thấy trong cốc dung dịch CuSO4 xuất hiện kết tủa đen

-Giải thích:

0

t

H S    H S 

[K] [O] Hiđro sunfua

H2S + CuSO4 CuS + H2SO4

Đồng (II) sunfua

-Quan sát video thí nghiệm

-Hiện tượng:

+S cháy ngoài không khí cho ngọn lửa màu xanh nhạt

+S cháy trong bình khí O2 cho ngọn lửa sáng xanh

-Giải thích: vì oxi duy trì sự cháy

Trong không khí ít oxi hơn nên S cháy yếu hơn so với bình có chứa khí O2 -Phương trình hóa học:

S

0

+O2

0

t0+S4O−22

[K] [O] Lưu huỳnh đioxit

Kết luận: S0 + 2e    S

2-→S có tính oxi hóa

2 Tính khử

S

0

+O2

0

t0+S4O−22

[K] [O] Lưu huỳnh đioxit

0

t

S F   S F 

[K] [O] Lưu huỳnh hexaflorua

Trang 9

-Bổ sung thêm S có thể tác dụng

với chất oxi hóa mạnh như: HNO3đ

và H2SO4đ Yêu cầu HS lên bảng

xác định số oxi hóa, vai trò của các

chất, cân bằng phản ứng

S+HNO3đ SO2 +NO2+H2O

S + H2SO4đSO2 + H2O

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

-Tóm lại: Số oxi hóa của S có thể

giảm xuống -2 hoặc tăng lên +4,+6

nên khi tham gia phản ứng, tùy vào

tác nhân mà S thể hiện tính khử

hoặc tính oxi hóa

-HS lên bảng xác định số oxi hóa, vai trò của các chất, cân bằng phản ứng

S+4HNO3đ SO2 +4NO2+2H2O [K] [O]

S + 2H2SO4đ3SO2 + 2H2O [K] [O]

S+4HNO3đ SO2 +4NO2+2H2O [K] [O]

S + 2H2SO4đ3SO2 + 2H2O [K] [O]

Kết luận: S thể hiện tính khử.

Tóm lại: S vừa có tính oxi hóa, vừa

có tính khử

Hoạt động 4: Ứng dụng của lưu

huỳnh (5 phút)

-Chiếu video ứng dụng Yêu cầu

HS quan sát

-Chiếu video đũa tẩm bột lưu

huỳnh Yêu cầu HS theo dõi, nhận

xét theo các ý sau đây:

+Tại sao phải dùng bột lưu huỳnh

tẩm vào đũa?

+Có nên dùng bột lưu huỳnh tẩm

vào đũa không? Vì sao?

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

-Nhấn mạnh: S có nhiều ứng dụng

quan trọng trong nhiều ngành công

nghiệp Tuy nhiên, việc lạm dụng S

sẽ gây ra nhiều hậu quả khôn

lường

-Quan sát

-Quan sát

-Nhận xét:

+Giúp chống ẩm mốc

+Không nên Vì khi đốt lưu huỳnh tạo

ra SO2 độc

IV Ứng dụng của lưu huỳnh

- Sản xuất H2SO4:

S → SO2→ SO3→ H2SO4

-Lưu hóa cao su, tẩy trắng bột giấy, sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, chất diệt nấm

0

0 +5 +4 +4

+4 +6

+4 +4

+5 0

+4 +6

0

Trang 10

và sản xuất lưu huỳnh (3 phút)

-Chiếu hình ảnh trạng thái tự nhiên

của lưu huỳnh Yêu cầu HS nhận

xét

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

-Chiếu sơ đồ khai thác lưu huỳnh

bằng phương pháp Frasch Yêu cầu

HS quan sát, mô tả

-Nhận xét và bổ sung (nếu thiếu)

-Quan sát

-Nhận xét: Trong tự nhiên, lưu huỳnh

có nhiều ở dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn trong vỏ Trái Đất.Ngoài

ra còn tồn tại ở dạng hợp chất như các muối sunfat, muối sunfua,…

-Quan sát, mô tả phương pháp Frasch

+Mô tả: Để khai thác lưu huỳnh trong các mỏ lưu huỳnh, người ta nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy, đẩy không khí vào

mỏ lưu huỳnh thì lưu huỳnh được đẩy lên mặt đất

lưu huỳnh

-Trạng thái:

+Có nhiều ở trạng thái đơn chất

+Ngoài ra, tồn tại trong hợp chất như: muối sunfat, muối sunfua,…

IV Củng cố (5 phút)

-Phát phiếu học tập, chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập Sau đó gọi 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày

Trường: ………

Tên thành viên:………

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?

A Cl2, O3 , S B S, Cl2, Br2 C Na, F2, S D Br2, O2, Ca

Câu 2: Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:

S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là:

A 1 : 2 B 1 : 3 C 3 : 1 D 2 : 1

Câu 3: Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,81 g bột nhôm và 0,96 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có

không khí Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm và khối lượng là bao nhiêu?

A Al2S3: 1,5 (g) B Al: 0,27 (g); Al2S3: 1,5 (g)

Trang 11

C Al: 0,54 (g); Al2S3: 1,5 (g) D S: 0,32 (g).

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: B.

Câu 2: D.

Câu 3: B.

nZn = 0,8127 = 0,03 (mol); nS = 0,9632 = 0,03 (mol)

2Al + 3S t →0 Al2S3

Ban đầu: 0,03 0,03 (mol)

Phản ứng: 0,02 0,03 0,01 (mol)

Sau: 0,01 0 0,01 (mol)

Vậy sau phản ứng, trong ống nghiệm có: {Al Al 0,01 mol2S30,01 mol

Khối lượng của Al là: mAl = 0,01 × 27 = 0,27 (g)

Khối lượng của Al2S3là: m Al2S3 = 0,01 × 150 = 1,5 (g)

V Dặn dò (1 phút)

-Học bài cũ và làm bài tập 4, 5 sách giáo khoa

-Chuẩn bị bài mới: đọc trước bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưu huỳnh

VI Đánh giá của GVHD

GVHD SVTH

(ký tên) (ký tên)

Trang 12

ThS Nguyễn Thị Thuỳ Trang Lê Thị Kim Quyên

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w