Tuần 4. Từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1Chào mừng các cô giáo và các
em học sinh tham dự tiết dạy
mẫu lớp Năm 8
GV: Phạm Thị Thơm
Trang 3Chọn từ ngữ phù hợp cho mỗi hình sau:
Trang 4Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
1 So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô – en là người lính Bỉ trong đội
quân Pháp xâm lược Việt Nam Nhận rõ
tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh
xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu
vì chính nghĩa.
I Nhận xét
Trang 5phi nghĩa: Trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ
chính nghĩa: Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công
Hai từ phi nghĩa và chính nghĩa có nghĩa trái ngược nhau nên gọi là từ trái nghĩa.
Trang 6Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
1 So sánh nghĩa của các từ in đậm:
2 Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
I Nhận xét
Trang 7Chết vinh hơn sống nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Ý nghĩa: Thà chết mà được mọi người kính trọng còn hơn là sống mà bị mọi người khinh bỉ
Sống – chết, vinh – nhục là từ có nghĩa trái ngược nhau nên ta cũng gọi chúng là từ trái nghĩa.
Trang 8Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
1 So sánh nghĩa của các từ in đậm:
2 Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
3 Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam.
I Nhận xét
Trang 9Cách dùng từ trái nghĩa trong hai câu tục ngữ trên tạo
ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của con người Việt Nam: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Trang 10Ghi nhớ:
1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau
Trang 11Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Nhận xét
II Luyện tập
Trang 12Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa Bài 1/ 39 Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a)Gạn đục khơi trong
b)Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
c) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Trang 13Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa Bài 2/ 39 Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a)Hẹp nhà bụng
b)Xấu người nết
c)Trên kính nhường
rộng
đẹp dưới
Trang 14Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa Tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
Lá lành đùm lá rách.
Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ.
Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
Trang 15Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
Bài 3/ 39 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Nhóm 1: a) Hòa bình
Nhóm 2: b) Thương yêu
Nhóm 3: c) Đoàn kết
Nhóm 4: d) Giữ gìn
Trang 16Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau và viết vào bảng phụ:
a)Hòa bình:
b) Thương yêu:
c) Đoàn kết:
d) Giữ gìn:
Nhóm màu sắc
Trang 17Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa với:
a) Hòa bình: chiến tranh, xung đột,…
b) Thương yêu: căm thù, căm ghét,…
c) Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc,…
d) Giữ gìn: phá hoại, phá phách,…
Trang 18Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
Bài 4/ 39 Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa với từ tìm được ở bài tập 3
Ví dụ: Chúng ta phải biết giữ gìn bàn ghế trong lớp, không được phá phách để chúng bị
hư hỏng