1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4. Từ trái nghĩa

25 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 652 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 4. Từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 2

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Trang 3

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa/ 38

Trang 4

Từ trái nghĩa/ 38

Từ trái nghĩa/ 38

I Nhận xét:

Bài 1 So sánh nghĩa của các từ in đậm:

Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam

Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến

tranh xâm lược, năm1949, ông chạy sang

hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan

Lăng Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến

đấu vì chính nghĩa

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Trang 5

Từ trái nghĩa/ 38

Từ trái nghĩa/ 38

- Phi nghĩa: Trái với đạo lí

- Chính nghĩa : Đúng với đạo lí

Vậy: Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa.

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

I.Nhận xét

Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm

Trang 6

Từ trái nghĩa/ 38

Từ trái nghĩa/ 38

trong câu tục ngữ sau:

Trang 7

Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện

quan niệm sống của người Việt Nam ta?

Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật

quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt

Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

I.Nhận xét

Trang 8

Kết luận: Việc đặt các từ trái nghĩa bên

cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật,sự việc, hoạt động,trạng thái đối

Trang 9

II Ghi nhớ:

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái

ngược nhau.

M: cao- thấp, phải – trái, ngày – đêm,

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau

có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau.

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa/ 38

I Nhận xét

Trang 11

Từ trái nghĩa/ 38

Từ trái nghĩa/ 38

III Luyện tập

Bài 2 Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa

với từ gạch chân mỗi dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

Trang 12

III Luyện tập

Bài 2 Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa

với từ gạch chân mỗi dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

Trang 13

III Luyện tập

Bài 2 Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa

với từ gạch chân mỗi dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

Trang 14

III Luyện tập

Bài 2 Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa

với từ gạch chân mỗi dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

c Trên kính nhường.

c Trên kính nhường dưới dưới

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa/ 38

I.Nhận xét

II Ghi nhớ

Trang 15

Bài 3 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

Trang 16

Bài 3 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

a Hòa bình /

b Thương yêu /

c Đoàn kết /

d Giữ gìn /(phá hoại, phá phách, hủy hoại )(phá hoại, phá phách, hủy hoại )

(chiến tranh ; xung đột )

(căm ghét, căm thù, )(chia rẽ, bè phái, xung khắc )

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Trang 17

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ

trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

*Lưu ý: Khi đặt câu có thể đặt như sau:

-Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa;

- Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Trang 18

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa/38

I.Nhận xét

Phi nghĩa: trái với đạo lí

-Chính nghĩa :đúng với đạo lí.

Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Những từ có nghĩa trái ngược

nhau gọi là tứ trái nghĩa.

- Các từ trái nghĩa là: sống /chết,

vinh / nhục

Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật,sự việc, hoạt động,trạng

thái đối lập nhau.

c, Trên kính idưới nhường.

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa

a, Hoà bình/ chiến tranh, xung đột,…

b, Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, thù hận, thù hằn,

c, đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc,

d, Giữ gìn/ phá hoại Phá phách, tàn phá, phá huỷ,…

Trang 19

Lu Luật chơi:

Khi nhìn thấy hình ảnh, các em dựa vào hình

ảnh đó để nói được một câu thành ngữ, tục ngữ

có cặp từ trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.

Ai đoán đúng và nhanh nhất sẽ được tặng

một phần quà ghi ở phiếu

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

Trang 20

Đầu voi đuôi chuột Đầu

Đầu đuôi đuôi

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

Trang 21

Mắt nhắm mắt mở nhắm nhắm mở mở

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

Trang 22

Kẻ khóc người cười khóc khóc cười cười

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

Trang 23

Nước mắt ngắn nước mắt dài ngắn ngắn

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Trang 24

III Củng cố, dặn dò:

-Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ

-Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh

nhau có tác dụng gì?

Về nhà tiếp tục hoàn thành bài 4 và xem trước bài: “Luyện tập về từ trái nghĩa”, đọc và tìm hiểu bài ở SGK/43

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

Ngày đăng: 20/11/2017, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN