*Kết luận: Các ảnh, tranh cho thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi thế giới, thiếu nhi Việt Nam đã có nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các nước khác. Đó cũng[r]
Trang 1- HS biết những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.
- Giáo dục HS biết yêu quí và kính trọng Bác Hồ Luôn thực hiện tốt Năm điều bác Hồ dạy
II Đồ dùng:
- GV: ! số bài hát, câu chuyện, bài thơ …về Bác Năm điều bác Hồ dạy Giấy khổ to, bútdạ
- HS: (VBT)
III.Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ: ( 1 phút )
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài (1ph)
Quê Bác ở làng Sen xã Kim Liên huyện
Nam Đàn tỉnh Nghệ An Bác có công
lao to lớn… Là vị Chủ tịch đầu tiên…
người đọc Bản TNĐL… Tình cảm của
Bác dành cho TN….
b Phân tích truyện các cháu vào đây
với Bác
G: Giới thiệu môn học.
G: Giới thiệu qua bài hát
H: Quan sát tranh 4 tranh ( SGK) thảo
luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bàyẢnh1: Các cháu TN đi thăm Bác ở Phủ Chủ Tịch
Ảnh2: bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi
Ảnh3: Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
Ảnh4: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
- Nhóm khác nhận xét
H+G: Nhận xét, bổ sung, đưa ra KL G: Nêu vấn đề, HD học sinh
Trang 2KL: Bác rất yêu quí các cháu TN…
ngược lại các cháu TN cũngluôn kính
G: Thảo luận( cặp) nêu được những việc
làm thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ
- 1 số em trình bày trước lớp
G+H: Nhận xét, tuyên dương.
H: Nhắc lại ND bài học G: Nhận xét tiết học.
- Khen một số em học tốt
- Học thuộc và làm theo năm điều Bác
Hồ dạy Chuẩn bị ND cho tiết 2
- HS biết những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- Giáo dục HS biết yêu quí và kính trọng Bác Hồ Luôn thực hiện tốt Năm điều bác Hồ dạy
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: 1 số bài hát, câu chuyện, bài thơ …về Bác Năm điều bác Hồ dạy Giấy khổ to viết 2 câu thơ liên hệ
- HS: VBT Các bài hát, chuyện, thơ,…
III.Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ: ( 1 phút )
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài (1ph)
2 Nội dung (30 ph)
a Bày tỏ ý kiến:
- Tự đánh giá việc thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy…
b Giới thiệu tư liệu về Bác Hồ với
G: Giới thiệu môn học.
G: Giới thiệu qua bài hát
H: Thảo luận nhóm
- Đưa ra ý kiến của mình ( Đ hay S)
- Giải thích rõ lí do
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Chốt lại ý chính, liên hệ G: Cho HS quan sát tranh, ảnh về BH
Trang 3Thiếu niên nhi đồng( sưu tầm )
c Trò chơi phóng viên
KL: ( SGK)
3 Củng cố dặn dò:( 3ph)
với TNNĐ
H+G: Trao đổi để hiểu rõ nội dung…
H: Trình bày 1 số bài hát, bài thơ, câu
chuyện nói về tình cảm của BH đối với TNNĐ
G: Nêu yêu cầu trò chơi, HS cách chơi H: thực hiện theo nhóm Các nhóm
đóng vai trước lớp
H+G: Nhận xét, bình chọn nhóm đạt kết
quả tốt nhất
G: Kết luận H: Đọc câu thơ
“ Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
H: Liên hệ.
G: Nhận xét tiết học.
- Khen một số em học tốt
- Học thuộc và làm theo năm điều Bác
Hồ dạy Chuẩn bị ND cho bài sau.``
- Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện đúng những điều ta đã nói, đã hứa với người khác
- Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình Nếu ta hứa
mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡ việc của người khác
- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Câu chuyện: Chiếc vòng bạc và Lời hứa danh dự, bảng phụ, phiếu HT
- HS: VBT Các câu chuyện có ND bài học
III.Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút )
- Việc làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài (1ph)
H: 2 HS trả lời miệng
H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu qua KTBC
Trang 42 Nội dung (30ph):
a Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc
- Sau 2 năm Bác vẫn nhớ và trao cho em
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng những
điều mà mình đã nói với người khác
- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người XQ tôn trọng, yêu quí, tin cậy
KL: ( SGK)
b Xử lý tình huống:
- Giữ lời hứa là việc làm thể hiện sự lịch
sự, tôn trọng người khác và tôn trọng
chính mình,
- Khi không thực hiện lời hứa cần phải
xin lỗi và báo sớm cho người đó
- Em rút được bài học gì qua câu truyện?
H: Đại diện các nhóm trả lời( nhiều em) H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại và
nhấn mạnh “ Thế nào là giữ lời hứa’
H: Nhắc lại kết luận( 2 em) H: Thảo luận nhóm xử lý các tình huống
1 và 2( VBT), ghi kết quả thảo luận vào phiếu HT
- Đại diện N trình bày trước lớp (4 em)
H+G: Nhận xét, kết luận về câu trả lời
của các nhóm
G: Nêu vấn đề:
- Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
- Khi không thực hiện lời hứa cần phải làm gì?
H: Trả lời( nhiểu em) H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận H: 2 HS nhắc lại kết luận
H: Tự liên hệ bản thân và kể lại câu
chuyện, việc làm của mình trước lớp ( 5 em)
H+G: Trao đổi, nhận xét việc làm của
bạn, tuyên dương những bạn đã biết giữ lời hứa…
Trang 5- Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình Nếu ta hứa
mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡ việc của người khác
- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Câu chuyện: Chiếc vòng bạc và Lời hứa danh dự, bảng phụ, phiếu HT
- HS: VBT Các câu chuyện có ND bài học
III.Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút )
- Việc làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài (1ph)
2 Nội dung (30ph):
a Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc
- Sau 2 năm Bác vẫn nhớ và trao cho
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng những
điều mà mình đã nói với người khác
- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người XQ tôn trọng, yêu quí, tin cậy
KL: ( SGK)
b Xử lý tình huống:
- Giữ lời hứa là việc làm thể hiện sự
lịch sự, tôn trọng người khác và tôn
trọng chính mình,
- Khi không thực hiện lời hứa cần phải
xin lỗi và báo sớm cho người đó
KL: ( SGK)
c Liên hệ bản thân
H: 2 HS trả lời miệng
H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Kể chuyện chiếc vòng bạc( tranh) H: Kể lại chuyện.
- Thảo luận nhóm trao đổi để trả lời 3 câu hỏi :
nhấn mạnh “ Thế nào là giữ lời hứa’
H: Nhắc lại kết luận( 2 em) H: Thảo luận nhóm xử lý các tình
huống 1 và 2( VBT), ghi kết quả thảo luận vào phiếu HT
- Đại diện N trình bày trước lớp (4 em)
H+G: Nhận xét, kết luận về câu trả lời
của các nhóm
G: Nêu vấn đề:
- Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
- Khi không thực hiện lời hứa cần phải làm gì?
H: Trả lời( nhiểu em) H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận H: 2 HS nhắc lại kết luận
H: Tự liên hệ bản thân và kể lại câu
chuyện, việc làm của mình trước lớp ( 5 em)
Trang 63 Củng cố dặn dò:( 2 ph)
H+G: Trao đổi, nhận xét việc làm của
bạn, tuyên dương những bạn đã biết giữlời hứa…
+Thế nào tự làm lấy việc của mình
+ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
+Tuỳ theo độ tuổi trẻ em có quyền tự quyết định và thực hiện công việc của mình
- Học sinh biết làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở trường, ở nhà
- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
a) Một số biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy việc của mình
MT: Học sinh biết được một biểu
hiện cụ thể của việc tự làm lấy
việc của mình
Kết luận: Trong cuộc sống ai
cũng có công việc của mình và…
tự làm lấy việc của mình
b) ích lợi của việc tự làm lấy
việc của mình
H: Liên hệ bản thân, kể lại 1 việc đã thực hiện giữ đúng lời hứa (2HS)
H+G: Nhận xét, đánh giáG: Giới thiệu trực tiếp
G: Nêu tình huống (BT1 VBT)H: Tìm cách giải quyết của mìnhH: Thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng
G: Kết luậnH: Nhắc lại KL( 2 em)
G: Phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
Trang 7MT: HS hiểu được như thế nào là
tự làm lấy việc của mình và vì sao
cần phải làm lấy việc của mình
H+G: Nhận xét, bổ sung cho các nhómG: Kết luận
H: Nhắc lại KL, liên hệ ( 2 em)
G: Củng cố nội dung bàiG: Nhận xét giờ họcG: Dặn dò học sinh về tự làm lấy công việc của mình
H: Sưu tầm mẩu chuyện tấm gương về việc
tự làm lấy công việc của mình
- Học sinh biết nhận xét về công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm
- Biết bày tỏ tháI độ phù hợp trong việc làm lấy việc của mình và thái độ về những ý kiếnliên quan
Trang 8MT: Học sinh thực hiện được 1
số hành động và biết bày tỏ thái
độ phù hợp trong việc tự làm lấy
việc của mình qua trò chơi
Kết luận: (SGV – T39)
c) Bày tỏ ý kiến (10 phút)
MT: Học sinh biết bày tỏ thái độ
của mình về ý kiến liên quan
G: Nêu yêu cầu, nêu câu hỏi gợi ý (BT4 VBT)
H: Trình bày trước lớp: kể lại những công việc mình đã làm và cảm nghĩ khi hoàn thànhcông việc (4H)
G: Nhận xét, kết luận, động viên, khen ngợi
H: Đọc yêu cầu BT5 (VBT)G: Chia lớp thành 2 nhómN1: Xử lý tình huống 1N2: Xử lý tình huống 2Qua trò chơi đóng vai H: Trình bày trò chơi đóng vai trước lớp (2 nhóm)
H+G: Nhận xét, bổ sungG: Kết luận
H: Nêu yêu cầu BT6 (VBT)G: Phát phiếu học tập cho học sinh (ND BT6)
H: Thảo luận nhómH: Đại diện nhóm trình bày kết quả (4H)H+G: Nhận xét, kết luận
G: Củng cố nội dung bàiH: 3HS đọc phần bài họcG: Nhận xét giờ họcH: Về chuẩn bị bài sau
Trang 9Tuần 7
Tiết 7
Ngày giảng: ………
ĐẠO ĐỨC Bài 4: QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (tiết 1) I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm,chăm sóc, trẻ em không nơi nương tựa có quyền được nhà nước và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ
-Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ, anh chị em trong gia đình
- Học sinh biết yêu qúy, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
H: Hát tập thể bài “Cả nhà thương nhau”
G: Bài hát nói lên điều gì?
H: 2HS trả lờiH+G: Nhận xét, đánh giá
Trang 10B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1 phút)
2,Nội dung:
a) Kể về sự quan tâm, chăm sóc
của ông bà, cha mẹ dành cho mình
(10’)
MT: Học sinh cảm nhận được
những tình cảm và sự quan tâm
chăm sóc mà mọi người trong gia
đình đã dành cho các em, hiểu
được giá trị của quyền được sống
với gia đình, được bố mẹ quan
MT: Học sinh biết được bổn phận
phải quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ, anh chị em
c) Đánh giá hành vi: (9 phút)
MT: Học sinh biết đồng tình với
những hành vi, việc làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em
KL: ( SGK)
C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)
G: Giới thiệu trực tiếp qua bài hát
G: Nêu yêu cầu, Hd học sinh nắm yêu cầu BT
H: Trao đổi theo nhóm nhỏH: Kể trước lớp
H: Thảo luận cả lớp+Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc của mọi người trong gia đình dành cho em?+Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta?
H: Trả lời
H+G: Nhận xét, kết luậnH: Nối tiếp nhau nhắc lại
G: Kể chuyện kết hợp sử dụng tranh minh họa
H: Thảo luận nhóm theo câu hỏi (BT2b)H: Đại diện nhóm trình bày kết quảH+G: Nhận xét, bổ sung
H: Nhắc lại ND bàiG: Củng cố nội dung bài, nhận xét giờH: Về sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát,
ca dao, tục ngữ, câu chuyện về nội dung của bài
Trang 11Tuần 8
Tiết 8
Ngày giảng:………
ĐẠO ĐỨC Bài 4: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 2) I.Mục tiêu:
- Học sinh biết mình cần quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, anh chị em trong gia đình qua 1 số tình huống cụ thể
- Trẻ cần được quan tâm chăm sóc
- Biết yêu quý, quan tâm và chăm sóc những người thân
a) Cần quan tâm chăm sóc ông bà
cha mẹ, anh chị em trong gia đình
(10 phút)
- Học sinh biết thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc những người thân
trong gia đình trong những tình
huống cụ thể
Kết luận: (SGV)
b) Bày tỏ ý kiến (9 phút)
MT: Củng cố để học sinh hiểu rõ về
các quyền trẻ em có liên quan đến
chủ đề bài học Học sinh biết quyền
được tham gia của mình Bày tỏ
c) Giới thiệu tranh vẽ về các món
quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ,
G: Đưa ra 1 số tình huốngH: 2HS nêu ý kiến
H+G: Nhận xét, đánh giáG: Giới thiệu trực tiếp
G: Chia nhóm giao nhiệm vụ (4N)H: Thảo luận đóng vai tình huốngH: Lên đóng vai trước lớp (4N)H+G: Nhận xét, chốt lại nội dung chínhG: Kết luận
G: Nêu từng ý kiến (BT5 – VBT)H: Suy nghĩ bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành
H: Thảo luận về các ý kiến đóG: Kết luận
H: Nhắc lại
G: Nêu yêu cầu, giáo viên giới thiệu tranh
Trang 12anh chị em…(7 phút)
MT: Tạo cơ hội cho học sinh bày tỏ
tình cảm của mình đối với những
người thân trong gia đình
H: Giới thiệu trước lớpG: Kết luận
G: Nêu yêu cầuH: Tự giới thiệu tiết mục trình bày bài hát, múa… về chủ đề (7HS)
H+G: Nhận xét, biểu dươngG: Kết luận
G: Nêu kết luận chung – liên hệH: Về học bài, chuẩn bị bài sau
Tuần 9
Tiết 9
Ngày giảng:………
ĐẠO ĐỨC Bài 5: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (tiết 1) I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Cần chúc mừng bạn khi có việc vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn cóchuyện buồn Hiểu ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn.Trẻ em có quyền được tự
do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn
- Học sinh biết: Cảm thông, chia sẻ, buồn vui cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè
II.Đồ dùng dạy – học:
- HS: Vở bài tập đạo đức 3
- GV: Tranh minh hoạ cho tình huống hoạt động 1
III.Các hoạt động dạy – học:
G: Giới thiệu trực tiếpG: Nêu yêu cầu, treo tranh
Trang 13chia sẻ vui buồn cùngbạn(11phút)
MT: Học sinh biết biểu hiện của
quan tâm chia sẻ vui buồn cùngbạn
Kết luận: (SGV – T49)
b) Đóng vai (12 phút)
MT: Học sinh biết cách chia sẻ vui
buồn với bạn trong các tình huống
Kết luận: SGV – T50
c) Bày tỏ thái độ: (10 phút)
MT: Học sinh biết bày tỏ thái độ
trước các ý kiến có liên quan đến
nội dung bài
C,Củng cố – dặn dò: (2 phút)
H: QST tình huống và nêu nội dung tranh G: Giới thiệu tình huống qua bài tập 1H: Thảo luận nhóm nhỏ và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử (N3)
G: Kết luậnG: Chia nhóm , giao nhiệm vụ cho các NH: Thảo luận xây dựng kịch bản, đóng vaiH: Lên đóng vai trước lớp (4N)
H+G: Nhận xét, rút kinh nghiệmG: Kết luận
G: Nêu lần lượt từng ý kiến (BT3)H: Suy nghĩ và bày tỏ thái độ nếu đồng ý, không đồng ý
H: Thảo luận tán thành và không tán thànhH+G: Nhận xét, kết luận
G: Củng cố nội dung bài, nhận xét giờG: HD học sinh chuẩn bị chi tiết thực hành
Trang 14Tuần 10
Tiết 10
Ngày giảng: ………
ĐẠO ĐỨC Bài 5: CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (Tiết 2)
A.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Bài: Chia sẻ buồn vui cùng bạn
MT: Học sinh biết phân biệt hành
vi đúng, hành vi sai khi có chuyện
vui buồn
b) Liên hệ và tự liên hệ: (11 phút)
MT: Học sinh tự biết đánh giá
việc thực hiện chuẩn mực đạo đức
của bản thân và của các bạn khác
G: Giới thiệu trực tiếp
H: 1HS đọc yêu cầu bài 4 (VBT) H: Làm bài cá nhân
G: Nêu từng ý kiếnH: Giơ tay với câu đúngG: Kết luận với những việc làm đúng và việclàm sai
H: 2HS đọc yêu cầu bài tập 5 phần a, b G: Giao nhiệm vụ, chia nhóm (4N)H: Liên hệ trước lớp
H+G: Nhận xét kết luận
G: Nêu yêu cầu, HD cách đóng vaiH: Đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi liên quan đến chủ
đề bài học (5H)H+G: Kết luận chungH: 2HS nhắc lại nội dung bài
Trang 15G: Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
Ký duyệt
Tuần 11 Tiết 11 Ngày dạy:……….
ĐẠO ĐỨC Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I I.Mục tiêu:
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các chủ đề từ tuần 1 đến tuần 10
- Rèn kĩ năng và cách ứng xử khi xảy ra tình huống
- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, 1 số tình huống
- HS: SGK
III.Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
A.Kiểm tra bài cũ: (5phút)
-Hát
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1 phút)
2,Nội dung: (29 phút)
a)Ôn tập và thực hành kĩ năng
*Kính yêu Bác Hồ
H: Hát tập thể G: Giới thiệu trực tiếp
G: Nêu 1 số câu hỏi và tình huống
- Thế nào là kính yêu Bác Hồ?
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ học sinh phải
Trang 16*Giữ lời hứa:
*Tự làm lấy việc của mình:
*Quan tâm chăm sóc ông bà,
cha mẹ, anh chị em
*Chia sẻ vui buồn cùng bạn
3.Củng cố, dặn dò: (5 phút)
làm gì?
- Em hiểu thế nào là là giữ lời hứa?
- Em hãy kể một vài truyện về giữ lời hứa?
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
H: Nối tiếp nhau trả lờiG: Đưa ra một số tình huốngH: Đưa ra cách xử lý
G: Em hãy kể một vài việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc của em đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?
- Vì sao phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tíchcực tham gia việc lớp, việc trường Trẻ em có quyền được tham gia việc lớp, việc trường,tham gia những việc có liên quan tới trẻ em
- Học sinh tích cực tham gia các công việc của lớp, trường
- Học sinh biết quý các bạn tham gia tích cực làm việc lớp, việc trường
II.Đồ dùng dạy – học:
G:Tranh bài tích cực tham gia việc lớp, việc trường
H: Vở bài tập đạo đức
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Hát bài: “Em yêu trường em”
B.Bài mới:
G: Bắt nhịp cho học sinh hát (cả lớp)
Trang 171,Giới thiệu bài: (2 phút)
2,Nội dung:
a) Hoạt động 1: Phân tích tình
huống ( 10phút)
* Mục tiêu: HS biết được 1 biểu
hiện của sợ tích cực tham gia việc
c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Củng cố nội dung bài
học ( 10 phút )
- ý kiến a, b, d là đúng
- ý kiến c là sai
3,Củng cố – dặn dò: (4 phút)
- “Tích cực” tham gia việc lớp,
việc trường là hoàn thành tốt các
công việc mà mình được giao
theo hết khả năng của mình
Ngoài ra nếu có khả năng, có thể
giúp người khác hoàn thành tốt
- Cả lớp thảo luận phân tíchG: Kết luận
H: 2HS nêu yêu cầu bài tậpG: HD cách làm
H: Tự làm bài, nối tiếp nêu, cả lớp cùng chữabài
G: Kết luận
G: Lần lượt đọc từng ý kiếnH: Nối tiếp nhau bày tỏ thái độH+G: Phân tích, chốt lại ý đúng
H: Đọc bài học (SGK)G: Em hiểu thế nào là “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”
H: Trả lờiG: Nhận xét tiết học, nhắc HS tham gia làm
và làm tốt việc lớp, việc trường phù hựp với khả năng
Trang 18- Học sinh hiểu: Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tíchcực tham gia việc lớp, việc trường Trẻ em có quyền được tham gia việc lớp, việc trường,tham gia những việc có liên quan tới trẻ em.
- Học sinh tích cực tham gia các công việc của lớp, trường
- Học sinh biết quý các bạn tham gia tích cực làm việc lớp, việc trường
II.Đồ dùng dạy – học:
G: Các bài hát về chủ đề nhà trường
H: Vở bài tập đạo đức
III.Các hoạt động dạy – học:
*Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện
tính tích cực tham gia việc lớp,
việc trường trong các tình huống
người mang lọ hoa đến lớp
b) Đăng kí tham gia việc lớp – việc
trường:
*Mục tiêu:
-Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện
sự tích cực tham gia việc lớp, việc
trường
-Bài tập 5 (VBT)
Viết ra giấy những việc em đã
tham gia với lớp, với trường tuần
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, góp ýG: Kết luận
G: Nêu yêu cầuH: Thảo luận nhóm đôiG: Gọi 1 số học sinh trình bày miệng (5-6H)H+G: Nhận xét
G: Sắp xếp thành các nhóm công việc- giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện các nhóm công việc đó
G: Kết luận
Trang 19*Kết luận: Tham gia việc lớp –
việc trường vừa là quyền, vừa là
bổn phận của mỗi học sinh
3,Củng cố – dặn dò: (6P)
-Truyện: “Tại con chích choè”
“Tích cực” tham gia việc lớp, việc
trường là hoàn thành tốt các công
việc mà mình được giao theo hết
khả năng của mình Ngoài ra nếu
có khả năng, có thể giúp người
khác hoàn thành tốt nhiệm vụ
H: Đọc bài học (SGK)G: Đọc cho học sinh nghe truyện: “Tại con chích choè”
G: Em hiểu thế nào là “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”
H: Trả lờiH: Hát - đọc thơ, kể chuyện có nội dung phù hợp với bài học
- Trò chơi: Chui qua hầm
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
B.Phần cơ bản: (25 phút )
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân,
lườnvà bụng của bài thể dục phát
H: Thực hiện theo hiệu lệnh của GV
G: Làm mẫu và hô nhịpH: Tập liên hoàn 5 động tác( 2 x 8 nhịp)G: Chú ý sửa sai cho HS
G: Nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích từng nhịp của động tác
H: Thực hiện tập theo nhịp hô của GV( 2
x 8 nhịp)G: Quan sát, chỉnh sửavà nhắc nhở HSH: Tập luyện theo đội hình hàng ngangG: Chia nhóm - HS luyện tập
H: Các nhóm thi đua luyện tập dưới sự điều khiển của GV
G: Quan sát, chỉnh sửa cho HS
G: Nêu tên động tác, cho HS quan sát tranh động tác toàn thân
G: Làm mẫu và giải thích từng nhịpH: Tập làm theo sự điều khiển và nhịp hô của GV
Trang 20- Chơi trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy
C.Phần kết thúc: ( 8 phút )
- Vỗ tay theo nhịp và hát
G: Quan sát, chỉnh sửa cho HS
G: Nêu tên trò chơi, H: Nhắc lại cách chơi
- Chơi theo 2 nhóm( CB lớp điều khiển) H+G: Quan sát, nhắc nhở HS khi chơi
H: Đứng theo đội hình 2 hàng dọc Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hệ thống lại ND bài học G: Nhận xét giờ học Nhắc nhở HS tập luyện thêm ở nhà Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Ký duyệt
Tuần 13 Tiết 13 Ngày dạy………
ĐẠO ĐỨC BÀI 7: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG I- MỤC TIÊU:
1- Học sinh hiểu:
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2-Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày.
Trang 213- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức - Tranh minh hoạ cho hoạt động 2 (Tiết 1)
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của các em
- Một số câu ca dao, truyện … về chủ đề bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ 4P
Một số việc làm: "Tích cực tham gia
việc lớp, việc trường"
* Mục tiêu: HS biết được một số biểu
hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng
- GV kể chuyện bằng tranh minh hoạ
- Đàm thoại theo các câu hỏi: (HS hảo luậntheo nhóm và trả lời)
- Bé Viên, mẹ của bé Viên, Thuỷ - Trong câu chuỵện có những nhân vật nào ?
- Mẹ bé Viên đi vắng, không có ai
- Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
- Vì Thuỷ đã iúp mẹ của bé Viên
chông nom vé Viên để bà yên tâm đi
người sống bên cạnh, gần gũi với gia
đình ta Bởi vậy chúng ta cần quan
cảm thông, giúp đỡ của n người xung
quanh Vì vậy không chỉ người lớn mà
trẻ em cũng cần quan tâm … bằng
những việc làm vừa sức mình
* GV kết luận:
b) Đặt tên tranh:
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của
các hành vi, việc làm đối với hàng xóm
láng giềng
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho cácnhóm thảo luận, đặt tên cho tranh
+ Nhóm 1: Tranh 1+ Nhóm 2: Tranh 3
Trang 22- Đại diện nhóm trình bày+ Các nhóm khác góp ý kiến
* Kết luạn: Các việc làm của những
bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm
* Mục tiêu: HS biết bày toe thái độ
của mình trước những ý kiến, quan
niệm có liên quan đến việc quan tâm,
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu của bài và hướng dẫn họcsinh làm bài tập vào vở
- 4 HS lần lượt lên bảng trình bày ý kiến trướclớp
+ HS - GV cùng thảo luận bổ sung ý kiến
* Kết luận: Các ý a, c, d là đúng, ý ba
là sai
* GV kết luận
3- Củng cố, dặn dò: 3P
Chuyển kể: "Chiếc khăn bông"
- GV đọc chuyên cho học sinh nghe và nêu ýnghĩa của chuyện
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2-Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày.
3- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng.
Trang 23II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Vở bài tập đạo đức Một số câu ca dao, truyện … về chủ đề bài học
- HS: Một số câu ca dao, truyện … về chủ đề bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ 4P
- GV nêu mục tiêu của tiết học
a) Giới thiệu các tư liệu về chủ đề
đúng thể hiện sự quan tâm,
- Các việc b, c, d là những việc không
nên làm
- G: Nêu yêu cầu BT
- H: Trao đổi nhóm đôi làm bài vào nháp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- G: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- H: Thảo luận, đóng vai theo HD của GV
Trang 24Ngày giảng: 20.12 ĐẠO ĐỨC
Bài 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu:
+Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc
+Những việc các em làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
- Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
- Học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II.Đồ dùng dạy – học:
G: Một số bài hát, phiếu bài tập (hoạt động 2) Tranh minh hoạ truyện “Một chuyến đi bổích”
H: SGK, xem trước bài học
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 25chuyến đi bổ ích”
- Học sinh hiểu thế nào là thương
binh, liệt sĩ; có thái độ biết ơn đối
với thương binh và gia đình liệt
sĩ
- Các bạn đi thăm các chú ở trại
điều dưỡng thương binh
-Thương binh, liệt sĩ là những
người đã hi sinh xương máu để
bảo vệ Tổ Quốc
- Cần kính trọng biết ơn
Kết luận: Thương binh, liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương
máu và tuổi trẻ của mình để bảo
vệ hoà bình cho Tổ Quốc Chúng
ta phải biết ơn và kính trọng các
thương binh và gia đình liệt sĩ
b)Nhận xét một số hành vi và
những việc cần làm để biết
ơn thương binh
- Học sinh phân biệt được một số
việc làm để tỏ lòng biết ơn
thương binh gia đình liệt sĩ và
những việc không nên làm
-Bài tập 2, bài tập 3(VBT)
Kết luận: Để tỏ lòng kính trọng
và biết ơn các thương binh, liệt sĩ
cần đến viếng thăm các nghĩa
trang liệt sĩ vào ngày 27/7 Thăm
hỏi các gia đình thương binh, liệt
sĩ bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
3,Củng cố – dặn dò: (5P)
G: Kể chuyệnH+G: Đàm thoại theo một số câu hỏi”
- Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/7?
- Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là những người như thế nào?
- Chúng ta cần làm gì và có thái độ như thế nàođối với các thương binh
G: Kết luận
H: Thảo luận nhómG: Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận (4N)
H: Dựa vào tranh vẽ (VBT) và câu hỏi nêu trên phiếu bài tập để nhận xét và phân biệt một số hành vi
H: Đại diện các nhóm trình bàyH: Các nhóm khác nhận xét, bổ sungG: Kết luận
H: Liên hệ thực tế ở địa phương
G: Củng cố toàn bàiG: Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: 27.12 ĐẠO ĐỨC
Bài 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ ( TIẾP)