1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Tuần 7. Cô giáo lớp em

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 81,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay các em sẽ được làm quen với các từ chỉ hoạt động và thực hành đặt câu với từ chỉ hoạt động qua bài học Từ ngữ về các môn học.. Từ c[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

( Thực hiện từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 10 năm 2016)

trong tuần

Tiết Ngày

chương trình

Ghi chú

HAI

SHĐTToánTập đọcTập đọc

1 2 3 4

17/1017/1017/1017/10

Chào cờ đầu tuần 7Luyện tập

Người thầy cũNgười thầy cũ

7311920

BA

Toán

Kể chuyệnChính tả

2 3 4

18/1018/1018/10

Ki-lô-gamNgười thầy cũTập chép: Người thầy cũ

32713

ToánTập đọcLTVCToán*

1 2 3 4

19/1019/1019/1019/10

Luyện tậpThời khóa biểu

Từ ngữ về môn học.Từ chỉ hoạt động

Ôn tập

33217

NĂM

Buổi sáng

Toán Đạo đứcChính tả

1 3 4

20/1020/1020/10

6 cộng với một số: 6+5 Chăm làm việc nhàNghe – viết: Cô giáo lớp em

34714

Tiếng Việt*

1 2 3

21/1021/1021/10

21/1021/1021/10

Trang 2

Tiết: 31 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 17/10/2016

Bài : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1-Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Giải bài toán có lời văn dạng ít hơn và nhiều hơn

2-Kĩ năng:

- HS làm thành thạo các dạng toán trên

3-Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ

1 GV : Hình vẽ BT4

2 HS : SGK, VBT toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài 2: Bài toán về ít hơn.

- Gọi HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Bài toán về nhiều hơn.

- GV nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 4: Bài toán về ít hơn.

- HS đọc đề

Trang 3

với cặp số 15 và 2

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã làm

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Môn: Tập đọc Ngày soạn: 15/10/2016

Tiết:19,20 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 17/10/2016

Bài : NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU

1.:Kiến thức :

Trang 4

- Hiểu các từ ngữ trong bài: lễ phép, mắc lỗi, xúc động, hình phạt.

- Hiểu nội dung bài: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (các câu hỏi trong SGK)

2.Kĩ năng :

- Biết ngắt hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với các nhân vật :chú khánh (bố của Dũng) ‘thầy giáo 3.Thái độ: Giáo dục HS biết kính trọng thầy ,cô giáo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lần lượt đọc bài: Ngôi trường mới

và trả lời câu hỏi nội dung bài

- GV nhận xét

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc.

GV đọc mẫu lần 1.

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc nối tiếp từng câu.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu đến

hết bài

- Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn :

Gọi hs nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- Hướng dẫn hs đọc câu văn dài

- Nhận xét

Gíup hs hiểu nghĩa : Xúc động, hình phạt

- 2 hs đọc bài cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi

- Nối tiếp nhau đọc đến hết bài

- HS luyện đọc các từ: cổng trường, lễ phép, mắc lỗi

- HS luyện đọc đoạn

Cả lớp luyện đọc câu dài

Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội.

Thưa thầy/ em là Khánh/ đứa học trò năm nào trèo của số lớp / bị thầy phạt đấy ạ!//

Nhưng / … hình như hôm ấy thầy

có phạt em đâu!//

Trang 5

c Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu

hỏi

Câu 1: - Bố Dũng đến trường làm gì ?

- Bố Dũng làm nghề gì ?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng đã thể hiện sự

kính trọng đối với thầy như thế nào ?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy giáo ?

- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố về

- Thầy giáo, cơ giáo dạy chúng ta biết chữ, dạy

chúng ta những điều hay lẽ phải Vậy chúng

phải làm gì để biết ơn các thầy, cơ giáo?

5 Dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

-1 HS đọc tồn bài, cả lớp theo dõi Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi

-Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Dũng nghĩ : Bố cũng cĩ lần mắc lỗi, thầy khơng phạt nhưng bố nhận

đĩ là hình phạt và ghi nhớ để khơng bao giờ mắc lại nữa

- Là hình thức phạt người cĩ lỗi

- Lắng nghe

- Vì bố rất kính trọng và yêu quý thầy

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

- Đọc diễn cảm các vai Người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội

- Nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay nhất

Mơn: Tốn Ngày soạn: 16/10/2016

Tiết 32 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016

Bài : KI-LƠ-GAM

I MỤC TIÊU

1-Kiến thức:

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thơng thường

- Biết ki- lơ- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nĩ

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ cĩ kèm theo đơn vị ki – lơ - gam

Trang 6

2- Kĩ năng:

- Rèn cho HS biết thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

3- Giáo dục : Giáo dục HS yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ

1 GV :1 chiếc đĩa cân Các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg Một số đồ vật dùng để cân, túi gạo, cặp sách

2 HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một học sinh tóm tắt, 1 HS giải bài tập

4/31

- Nhận xét

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu vật nhẹ hơn, nặng hơn.

GV đưa quả cân và 1 quyển vở Yêu cầu học

sinh nhấc lần lượt hai vật và trả lời câu hỏi

vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn

Kết luận: Trong thực tế có vật nặng hơn và

nhẹ hơn một vật khác Muốn biết vật đó nặng

nhẹ thế nào ta phải cân vật đó

c Giới thiệu cái cân và quả cân:

- Cho học sinh xem chiếc đĩa

- GV giới thiệu:Với các cân đĩa, ta có thể cân

để xem vật nào nặng ( nhẹ ) hơn vật nào như

sau:

- Để gói kẹo lên 1 đĩa và 2 gói bánh lên đĩa

khác Nếu cân thăng bằng ta nói “ Gói kẹo

bằng 2 gói bánh “( cho hs nhìn cân thấy kim

cân ở điểm giữa )

- Nếu cân nghiêng về bên gói kẹo ta nói gói

kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ

hơn gói kẹo

- Để xem các vật nặng nhẹ thế nào ta dùng

đơn vị đo là ki-lô-gam ki-lô-gam viết tắt là

kg

- Giới thiệu các quả cân 1kg, 2kg , 5kg

d Giới thiệu cách đo cân và thực hành.

- Nhận xét về vị trí của kim thăng bằng?

- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1 kg.

Trang 7

1’

- HD cho học sinh làm mẫu

1 kg + 2kg = 3kg

- Gv nhận xét.

4 Củng cố:

- Ki lô gam viết tắt là gì?

- Đọc: 24 kg; 51 kg; 32 kg; 47 kg

5 Dặn dò:

- Xem lại tất cả các bài tập đã làm

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài vào vở

6kg + 20kg = 26kg 10kg- 5kg = 5kg 47kg +12kg=59kg 24kg- 13kg=11kg 35kg- 25kg = 10kg

Ruùt kinh nghieäm:

………

………

………

………

Môn: Kể chuyện Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết: 7 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016 Bài : NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức : - Xác định được ba nhân vật trong chuyện (BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

2.Kĩ năng: - Tập trung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

3.Thái độ : - GDHS biết kính trọng thầy, cô giáo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, tranh.

2 Học sinh: SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn.

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện “Mẩu giấy

vụn”

- GV nhận xét

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể từng đoạn.

Đoạn 1: Bức tranh này vẽ cảnh gì?

- Truyện có những nhân vật nào?

Kể toàn bộ câu chuyện.

- Kể câu chuyện theo vai

GV gợi ý thêm: Các em kể theo sự hiểu

biết, sáng tạo của mình, không nhất thiết

phải thuộc từng lời trong sách mà biết dựa

vào nội dung của câu chuyện để các em kể

- HS kể lại câu chuyện dựa theo gợi ý

- Kể toàn bộ câu chuyện

- HS kể

- Cả lớp nhận xét nhóm nào kể haynhất

Trang 9

Môn: Chính tả ( Tập chép ) Ngày soạn: 16/10/2016

Tiết: 13 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016

Bài : NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Chép đúng và đẹp đoạn: Dũng xúc động nhìn theo … không bào giờ mắc lại nữa trong giờ tập đọc “Người thầy cũ”

2.Kĩ năng: HS làm được bài tập 2,3b

Biết cách trình bày một đoạn văn

3.Thái độ: GDHS cẩn thận ,chính xác khi viết bài

5’ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng lớp cả lớp viết bảng

con 2 chữ có vần ai 2 chữ có vần ay

- GV nhận xét

HS hát chuyển tiết

- HS viết bài

Trang 10

18’

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn tập chép (bảng phụ)

Hướng dẫn chuẩn bị :

- GV đọc đoạn viết

H: Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

- Bài tập chép có mấy câu ?

- 2 HS đọc lại đoạn viết

- Bố cũng có lần mắc lỗi …bao giờ mắc lại nữa

- 3 câuNhững chữ nào cần viết hoa?

Đọc lại câu có dấu chấm và dấu hai chấm

Hướng dẫn học sinh viết từ khó

- Chữ cái đầu câu và tên riêng

- HS đọc

- HS viết một số từ khó vào bảng con:

xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt.

- Cả lớp nhận xét

Hướng dẫn chép bài vào vở:

- GV nhắc tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút

- Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ

- HS đọc yêu cầu và làm bài

Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn

- HS làm bài

Tiếng nói, tiến bộ , lười biếng , biến mất

Trang 11

Mơn: Tốn Ngày soạn: 17/10/2016

Tiết: 33 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016

Bài : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

- Biết dụng cụ đo khối lượng : câc đĩa, cân đồng hồ ( cân bàn)

- Biết làm tính cộng ,trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg

2 - Kĩ năng: HS thành thạo cách cân một số đồ dùng quen thuộc.

3- Thái độ : Giáo dục học sinh làm tốn nhanh, chính xác.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Một chiếc cân đồng hồ, một túi gạo, chồng sách vở.

2 Học sinh: Vở, một chồng sách.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

1’

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách viết tắt đơn vị ki lơ gam

Trang 12

- Cân có mấy đĩa.

- Cân đồng hồ có mấy kim

- GV hướng dẫn:

- Thực hành cân: Gọi 3 HS lần lượt lên bảng

- Sau mỗi lần cân GV cho cả lớp đọc số chỉ

trên mặt đồng hồ

- GV nhận xét

- Có 1 đĩa

- Có 1 kim

HS1: cân túi gạo 2 kg

HS 2: cân túi đường 1kg

HS 3: cân chồng sách vở 3 kg

7’ Bài 3: Tính.

- GV yêu cầu học sinh nhẩm và ghi nhanh - HS nhẩm, ghi kết quả vào vở

kết quả

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách cộng,

trừ số đo khối lượng

3kg + 6kg – 4kg =5kg15kg – 10kg +7kg =12kg8’ Bài 4: - Bảng phụ Gọi 1 HS đọc đề toán

Giải:

Số gạo nếp mẹ mua là:

26 – 16 = 10 (kg) Đáp số: 10 ki lô gam gạo

Trang 13

Môn: Tập đọc Ngày soạn: 17/10/2016

Tiết: 21 Ngày dạy:Thứ tư, ngày 19/10/2016

Bài : THỜI KHÓA BIỂU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu (trả lời được các CH 1.2.4)

2 Kĩ năng : Đọc rõ ràng, dứt khoát thòi khóa biểu,biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng 3.Thái độ : Biết áp dụng thời khóa biểu vào thực tế hằng ngày

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài : Người thầy cũ kết

hợp trả lời câu hỏi nội dung bài

- Nhận xét

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài

- Phát âm một số từ khó đọc trong bài

- Thứ hai, buổi sáng, hoạt động, ngoạingữ, nghệ thuật, Tiếng Việt

- HS đọc nối tiếp đọc từng đoạn

Thứ hai/ buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt.//

Trang 14

- Gọi 1 học sinh đọc những tiết học chính

trong ngày thứ hai

- Gọi HS đọc những tiết tự chọn trong

Thời khóa biểu có ích lợi gì?

- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng

- HS đọc kết hợp câu hỏi, trả lời

Ruùt kinh nghieäm:

………

………

………

Trang 15

Môn: Luyện từ và câu Ngày soạn: 17/10/2016

Tiết: 7 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016

Bài : TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC

TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG.

I MỤC TIÊU:

1.Kíên thức: Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1.2), kể

được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng một câu (BT3)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :

1’

4’

1’

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài tập

- Đặt câu cho bộ phận được gạch chân

Bạn Nam là học sinh lớp 2

Lan là bạn gái xinh nhất lớp

Môn học em yêu thích là Tiếng việt

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và

câu hôm nay các em sẽ được làm quen với

Trang 16

Bài tập 1 : Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.

Hãy kể tên các môn em học ở lớp 2.

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc bài làm của mình, GV ghi

bảng

- Gọi HS dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- Gọi 2 HS đọc lại

Bài 2: Để giúp cho các em bước đầu làm

quen với từ chỉ hoạt động thì chúng ta

cùng chuyển qua bài tập 2

- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung yêu

cầu của bài tập 2

- GV treo tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm từ chỉ

hoạt động của mỗi tranh

- Cả lớp tự làm bài vào VBT, gọi HS đọc

bài làm của mình

- GV ghi bảng Gọi HS khác nhận xét

GV nhận xét, chốt lời đúng

Liên hệ giáo dục học sinh.

Bài tập 3: Để nói được câu có từ chỉ hoạt

động thì các em tiếp tục làm bài tập 3

- 1 HS đọc yêu cầ bài

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

- GV nhận xét tuyên dương

Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chia nhóm tổ chức thi làm nhanh

- GV phát mỗi nhóm 1 băng giấy ghi sẵn

- HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm

- HS thực hành theo cặp và đọc bài làmtrước lớp

Bé đang đọc sách

Bạn trai đang viết bài

Bố giảng bài cho con

- Hai bạn đang trò chuyện

- HS nêu yêu cầu của bài

- Các nhóm thảo luận tìm từ thích hợp với mỗi câu

- Đại diện nhóm đọc bài làm của nhóm mình

a Cô Tuyết Mai dạy môn Tiếng Việt.

b Cô giảng bài rất dễ hiểu.

c Cô khuyên chúng em chăm học.

Trang 17

Môn: Toán* Ngày soạn: 17/10/2016

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016

Bài : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết giải bài toán về ít hơn (dạng đơn giản).

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng về giải toán ít hơn.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nêu cách đặt tính và thực hiện

- Yêu cầu học sinh đọc đề trên bảng phụ

H: Đây là bài toán thuộc dạng gì?

- HS nêu lại đề toán : Hàng trên có 9quả cam, hàng dười có ít hơn hàng trên

2 quả Hỏi hàng dưới có mấy quả cam ?

Bài giải

Số quả cam hàng dưới có là:

9– 2 = 7 (quả ) Đáp số : 7 quả

- HS làm bài vào vở BT

- bHS đọc đề bài: Nhà mai nuôi 27 con

gà, nhà Hoa nuôi ít hơn nhà Mai 12 con

gà Hỏi nhà Hoa nuôi bao nhiêu con gà?-Thuộc dạng ít hơn

Trang 18

- GV cho hoc sinh tóm tắt và giải toán Tóm tắt đề: 27 con

Nhà Mai 12con

Nhà Hoa ? cây

- Chấm bài, nhận xét Giải: Số con gà nhà Hoa nuôi là: 27 – 12 = 15( con ) Đáp số: 15 con gà 8’ 2’ 1’ Bài 3 : Lớp 2A có 25 học sinh, số học sinh trai ít hơn số học sinh gái 13 bạn Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh trai ? - Gọi hs đọc đề, hướng dẫn hs tóm tắt rồi giải - Chấm bài, nhận xét 4 Củng cố : Gọi vài HS nêu cách giải bài toán ít hơn 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học -Về nhà xem lại bài HS làm bài Bài giải: Số học sinh trai có là : 25 – 13 = 12 (bạn ) Đáp số: 12 bạn - 2 HS nêu Ruùt kinh nghieäm: ………

………

………

………

Trang 19

Mơn: Tốn Ngày soạn: 18/10/2016

Tiết: 34 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 20/10/2016

Bài : 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5

I MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập được bảng 6 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chấy giao hoán của phép cộng

- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống

2-Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng tính chính xác và nhanh

3-Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích mơn học tốn, làm bài chính xác.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Que tính, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, VBT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 HS đồng thời lên bảng, dưới lớp

các em làm bài vào bảng con

a- Giới thiệu bài

b Giới thiệu phép cộng 6 cộng với một

số 6 + 5.

Bước 1: Giới thiệu:Cĩ 6 que tính , thêm 5

que tính nữa Hỏi cĩ tất cả mấy que tính ?

Trang 20

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.

- GV yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính - Đặt tính:

6 + 5 11tính: 6 + 5 = 11 viết 1 ở cột chục, 1 ở cộtđơn vị

Bảng cơng thức 6 cộng với một số:

- GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để

tìm kết quả phép tính sau đĩ điền vào bảng - Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìmđược trên que tính

HS tính kết quả ở các phép tính đã đặtsẵn

6+ 4 10

6+ 5 11

6+ 8 14

7+ 6 13

9+ 6 15

5’ Bài 3: Điền số thích hợp.

Yêu cầu học sinh nêu bài tốn

- GV hướng dẫn HS làm bài

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:51

w