Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay các em sẽ được làm quen với các từ chỉ hoạt động và thực hành đặt câu với từ chỉ hoạt động qua bài học Từ ngữ về các môn học.. Từ c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
( Thực hiện từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 10 năm 2016)
trong tuần
Tiết Ngày
chương trình
Ghi chú
HAI
SHĐTToánTập đọcTập đọc
1 2 3 4
17/1017/1017/1017/10
Chào cờ đầu tuần 7Luyện tập
Người thầy cũNgười thầy cũ
7311920
BA
Toán
Kể chuyệnChính tả
2 3 4
18/1018/1018/10
Ki-lô-gamNgười thầy cũTập chép: Người thầy cũ
32713
TƯ
ToánTập đọcLTVCToán*
1 2 3 4
19/1019/1019/1019/10
Luyện tậpThời khóa biểu
Từ ngữ về môn học.Từ chỉ hoạt động
Ôn tập
33217
NĂM
Buổi sáng
Toán Đạo đứcChính tả
1 3 4
20/1020/1020/10
6 cộng với một số: 6+5 Chăm làm việc nhàNghe – viết: Cô giáo lớp em
34714
Tiếng Việt*
1 2 3
21/1021/1021/10
21/1021/1021/10
Trang 2Tiết: 31 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 17/10/2016
Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1-Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Giải bài toán có lời văn dạng ít hơn và nhiều hơn
2-Kĩ năng:
- HS làm thành thạo các dạng toán trên
3-Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV : Hình vẽ BT4
2 HS : SGK, VBT toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 2: Bài toán về ít hơn.
- Gọi HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Bài toán về nhiều hơn.
- GV nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4: Bài toán về ít hơn.
- HS đọc đề
Trang 3với cặp số 15 và 2
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Môn: Tập đọc Ngày soạn: 15/10/2016
Tiết:19,20 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 17/10/2016
Bài : NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1.:Kiến thức :
Trang 4- Hiểu các từ ngữ trong bài: lễ phép, mắc lỗi, xúc động, hình phạt.
- Hiểu nội dung bài: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (các câu hỏi trong SGK)
2.Kĩ năng :
- Biết ngắt hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với các nhân vật :chú khánh (bố của Dũng) ‘thầy giáo 3.Thái độ: Giáo dục HS biết kính trọng thầy ,cô giáo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lần lượt đọc bài: Ngôi trường mới
và trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc.
GV đọc mẫu lần 1.
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu đến
hết bài
- Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn :
Gọi hs nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn hs đọc câu văn dài
- Nhận xét
Gíup hs hiểu nghĩa : Xúc động, hình phạt
- 2 hs đọc bài cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc đến hết bài
- HS luyện đọc các từ: cổng trường, lễ phép, mắc lỗi
- HS luyện đọc đoạn
Cả lớp luyện đọc câu dài
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội.
Thưa thầy/ em là Khánh/ đứa học trò năm nào trèo của số lớp / bị thầy phạt đấy ạ!//
Nhưng / … hình như hôm ấy thầy
có phạt em đâu!//
Trang 5c Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu
hỏi
Câu 1: - Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Bố Dũng làm nghề gì ?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng đã thể hiện sự
kính trọng đối với thầy như thế nào ?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy giáo ?
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố về
- Thầy giáo, cơ giáo dạy chúng ta biết chữ, dạy
chúng ta những điều hay lẽ phải Vậy chúng
phải làm gì để biết ơn các thầy, cơ giáo?
5 Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và trả lời các câu hỏi
-1 HS đọc tồn bài, cả lớp theo dõi Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
-Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Dũng nghĩ : Bố cũng cĩ lần mắc lỗi, thầy khơng phạt nhưng bố nhận
đĩ là hình phạt và ghi nhớ để khơng bao giờ mắc lại nữa
- Là hình thức phạt người cĩ lỗi
- Lắng nghe
- Vì bố rất kính trọng và yêu quý thầy
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Đọc diễn cảm các vai Người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội
- Nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay nhất
Mơn: Tốn Ngày soạn: 16/10/2016
Tiết 32 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016
Bài : KI-LƠ-GAM
I MỤC TIÊU
1-Kiến thức:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thơng thường
- Biết ki- lơ- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nĩ
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ cĩ kèm theo đơn vị ki – lơ - gam
Trang 62- Kĩ năng:
- Rèn cho HS biết thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
3- Giáo dục : Giáo dục HS yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV :1 chiếc đĩa cân Các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg Một số đồ vật dùng để cân, túi gạo, cặp sách
2 HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một học sinh tóm tắt, 1 HS giải bài tập
4/31
- Nhận xét
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu vật nhẹ hơn, nặng hơn.
GV đưa quả cân và 1 quyển vở Yêu cầu học
sinh nhấc lần lượt hai vật và trả lời câu hỏi
vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn
Kết luận: Trong thực tế có vật nặng hơn và
nhẹ hơn một vật khác Muốn biết vật đó nặng
nhẹ thế nào ta phải cân vật đó
c Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho học sinh xem chiếc đĩa
- GV giới thiệu:Với các cân đĩa, ta có thể cân
để xem vật nào nặng ( nhẹ ) hơn vật nào như
sau:
- Để gói kẹo lên 1 đĩa và 2 gói bánh lên đĩa
khác Nếu cân thăng bằng ta nói “ Gói kẹo
bằng 2 gói bánh “( cho hs nhìn cân thấy kim
cân ở điểm giữa )
- Nếu cân nghiêng về bên gói kẹo ta nói gói
kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ
hơn gói kẹo
- Để xem các vật nặng nhẹ thế nào ta dùng
đơn vị đo là ki-lô-gam ki-lô-gam viết tắt là
kg
- Giới thiệu các quả cân 1kg, 2kg , 5kg
d Giới thiệu cách đo cân và thực hành.
- Nhận xét về vị trí của kim thăng bằng?
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1 kg.
Trang 71’
- HD cho học sinh làm mẫu
1 kg + 2kg = 3kg
- Gv nhận xét.
4 Củng cố:
- Ki lô gam viết tắt là gì?
- Đọc: 24 kg; 51 kg; 32 kg; 47 kg
5 Dặn dò:
- Xem lại tất cả các bài tập đã làm
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở
6kg + 20kg = 26kg 10kg- 5kg = 5kg 47kg +12kg=59kg 24kg- 13kg=11kg 35kg- 25kg = 10kg
Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Môn: Kể chuyện Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết: 7 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016 Bài : NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức : - Xác định được ba nhân vật trong chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
2.Kĩ năng: - Tập trung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn
3.Thái độ : - GDHS biết kính trọng thầy, cô giáo
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, tranh.
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn.
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện “Mẩu giấy
vụn”
- GV nhận xét
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể từng đoạn.
Đoạn 1: Bức tranh này vẽ cảnh gì?
- Truyện có những nhân vật nào?
Kể toàn bộ câu chuyện.
- Kể câu chuyện theo vai
GV gợi ý thêm: Các em kể theo sự hiểu
biết, sáng tạo của mình, không nhất thiết
phải thuộc từng lời trong sách mà biết dựa
vào nội dung của câu chuyện để các em kể
- HS kể lại câu chuyện dựa theo gợi ý
- Kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể
- Cả lớp nhận xét nhóm nào kể haynhất
Trang 9Môn: Chính tả ( Tập chép ) Ngày soạn: 16/10/2016
Tiết: 13 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18/10/2016
Bài : NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Chép đúng và đẹp đoạn: Dũng xúc động nhìn theo … không bào giờ mắc lại nữa trong giờ tập đọc “Người thầy cũ”
2.Kĩ năng: HS làm được bài tập 2,3b
Biết cách trình bày một đoạn văn
3.Thái độ: GDHS cẩn thận ,chính xác khi viết bài
5’ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng lớp cả lớp viết bảng
con 2 chữ có vần ai 2 chữ có vần ay
- GV nhận xét
HS hát chuyển tiết
- HS viết bài
Trang 1018’
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn tập chép (bảng phụ)
Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc đoạn viết
H: Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?
- Bài tập chép có mấy câu ?
- 2 HS đọc lại đoạn viết
- Bố cũng có lần mắc lỗi …bao giờ mắc lại nữa
- 3 câuNhững chữ nào cần viết hoa?
Đọc lại câu có dấu chấm và dấu hai chấm
Hướng dẫn học sinh viết từ khó
- Chữ cái đầu câu và tên riêng
- HS đọc
- HS viết một số từ khó vào bảng con:
xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt.
- Cả lớp nhận xét
Hướng dẫn chép bài vào vở:
- GV nhắc tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút
- Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ
- HS đọc yêu cầu và làm bài
Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
- HS làm bài
Tiếng nói, tiến bộ , lười biếng , biến mất
Trang 11Mơn: Tốn Ngày soạn: 17/10/2016
Tiết: 33 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016
Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Biết dụng cụ đo khối lượng : câc đĩa, cân đồng hồ ( cân bàn)
- Biết làm tính cộng ,trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg
2 - Kĩ năng: HS thành thạo cách cân một số đồ dùng quen thuộc.
3- Thái độ : Giáo dục học sinh làm tốn nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một chiếc cân đồng hồ, một túi gạo, chồng sách vở.
2 Học sinh: Vở, một chồng sách.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
1’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách viết tắt đơn vị ki lơ gam
Trang 12- Cân có mấy đĩa.
- Cân đồng hồ có mấy kim
- GV hướng dẫn:
- Thực hành cân: Gọi 3 HS lần lượt lên bảng
- Sau mỗi lần cân GV cho cả lớp đọc số chỉ
trên mặt đồng hồ
- GV nhận xét
- Có 1 đĩa
- Có 1 kim
HS1: cân túi gạo 2 kg
HS 2: cân túi đường 1kg
HS 3: cân chồng sách vở 3 kg
7’ Bài 3: Tính.
- GV yêu cầu học sinh nhẩm và ghi nhanh - HS nhẩm, ghi kết quả vào vở
kết quả
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách cộng,
trừ số đo khối lượng
3kg + 6kg – 4kg =5kg15kg – 10kg +7kg =12kg8’ Bài 4: - Bảng phụ Gọi 1 HS đọc đề toán
Giải:
Số gạo nếp mẹ mua là:
26 – 16 = 10 (kg) Đáp số: 10 ki lô gam gạo
Trang 13Môn: Tập đọc Ngày soạn: 17/10/2016
Tiết: 21 Ngày dạy:Thứ tư, ngày 19/10/2016
Bài : THỜI KHÓA BIỂU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu (trả lời được các CH 1.2.4)
2 Kĩ năng : Đọc rõ ràng, dứt khoát thòi khóa biểu,biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng 3.Thái độ : Biết áp dụng thời khóa biểu vào thực tế hằng ngày
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài : Người thầy cũ kết
hợp trả lời câu hỏi nội dung bài
- Nhận xét
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài
- Phát âm một số từ khó đọc trong bài
- Thứ hai, buổi sáng, hoạt động, ngoạingữ, nghệ thuật, Tiếng Việt
- HS đọc nối tiếp đọc từng đoạn
Thứ hai/ buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt.//
Trang 14- Gọi 1 học sinh đọc những tiết học chính
trong ngày thứ hai
- Gọi HS đọc những tiết tự chọn trong
Thời khóa biểu có ích lợi gì?
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng
- HS đọc kết hợp câu hỏi, trả lời
Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
Trang 15Môn: Luyện từ và câu Ngày soạn: 17/10/2016
Tiết: 7 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016
Bài : TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG.
I MỤC TIÊU:
1.Kíên thức: Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1.2), kể
được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng một câu (BT3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :
1’
4’
1’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài tập
- Đặt câu cho bộ phận được gạch chân
Bạn Nam là học sinh lớp 2
Lan là bạn gái xinh nhất lớp
Môn học em yêu thích là Tiếng việt
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và
câu hôm nay các em sẽ được làm quen với
Trang 16Bài tập 1 : Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
Hãy kể tên các môn em học ở lớp 2.
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm của mình, GV ghi
bảng
- Gọi HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 2 HS đọc lại
Bài 2: Để giúp cho các em bước đầu làm
quen với từ chỉ hoạt động thì chúng ta
cùng chuyển qua bài tập 2
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung yêu
cầu của bài tập 2
- GV treo tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm từ chỉ
hoạt động của mỗi tranh
- Cả lớp tự làm bài vào VBT, gọi HS đọc
bài làm của mình
- GV ghi bảng Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét, chốt lời đúng
Liên hệ giáo dục học sinh.
Bài tập 3: Để nói được câu có từ chỉ hoạt
động thì các em tiếp tục làm bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầ bài
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
- GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV chia nhóm tổ chức thi làm nhanh
- GV phát mỗi nhóm 1 băng giấy ghi sẵn
- HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm
- HS thực hành theo cặp và đọc bài làmtrước lớp
Bé đang đọc sách
Bạn trai đang viết bài
Bố giảng bài cho con
- Hai bạn đang trò chuyện
- HS nêu yêu cầu của bài
- Các nhóm thảo luận tìm từ thích hợp với mỗi câu
- Đại diện nhóm đọc bài làm của nhóm mình
a Cô Tuyết Mai dạy môn Tiếng Việt.
b Cô giảng bài rất dễ hiểu.
c Cô khuyên chúng em chăm học.
Trang 17Môn: Toán* Ngày soạn: 17/10/2016
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 19/10/2016
Bài : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết giải bài toán về ít hơn (dạng đơn giản).
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng về giải toán ít hơn.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu cách đặt tính và thực hiện
- Yêu cầu học sinh đọc đề trên bảng phụ
H: Đây là bài toán thuộc dạng gì?
- HS nêu lại đề toán : Hàng trên có 9quả cam, hàng dười có ít hơn hàng trên
2 quả Hỏi hàng dưới có mấy quả cam ?
Bài giải
Số quả cam hàng dưới có là:
9– 2 = 7 (quả ) Đáp số : 7 quả
- HS làm bài vào vở BT
- bHS đọc đề bài: Nhà mai nuôi 27 con
gà, nhà Hoa nuôi ít hơn nhà Mai 12 con
gà Hỏi nhà Hoa nuôi bao nhiêu con gà?-Thuộc dạng ít hơn
Trang 18- GV cho hoc sinh tóm tắt và giải toán Tóm tắt đề: 27 con
Nhà Mai 12con
Nhà Hoa ? cây
- Chấm bài, nhận xét Giải: Số con gà nhà Hoa nuôi là: 27 – 12 = 15( con ) Đáp số: 15 con gà 8’ 2’ 1’ Bài 3 : Lớp 2A có 25 học sinh, số học sinh trai ít hơn số học sinh gái 13 bạn Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh trai ? - Gọi hs đọc đề, hướng dẫn hs tóm tắt rồi giải - Chấm bài, nhận xét 4 Củng cố : Gọi vài HS nêu cách giải bài toán ít hơn 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học -Về nhà xem lại bài HS làm bài Bài giải: Số học sinh trai có là : 25 – 13 = 12 (bạn ) Đáp số: 12 bạn - 2 HS nêu Ruùt kinh nghieäm: ………
………
………
………
Trang 19Mơn: Tốn Ngày soạn: 18/10/2016
Tiết: 34 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 20/10/2016
Bài : 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5
I MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập được bảng 6 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chấy giao hoán của phép cộng
- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống
2-Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng tính chính xác và nhanh
3-Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích mơn học tốn, làm bài chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Que tính, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 HS đồng thời lên bảng, dưới lớp
các em làm bài vào bảng con
a- Giới thiệu bài
b Giới thiệu phép cộng 6 cộng với một
số 6 + 5.
Bước 1: Giới thiệu:Cĩ 6 que tính , thêm 5
que tính nữa Hỏi cĩ tất cả mấy que tính ?
Trang 20Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính - Đặt tính:
6 + 5 11tính: 6 + 5 = 11 viết 1 ở cột chục, 1 ở cộtđơn vị
Bảng cơng thức 6 cộng với một số:
- GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để
tìm kết quả phép tính sau đĩ điền vào bảng - Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìmđược trên que tính
HS tính kết quả ở các phép tính đã đặtsẵn
6+ 4 10
6+ 5 11
6+ 8 14
7+ 6 13
9+ 6 15
5’ Bài 3: Điền số thích hợp.
Yêu cầu học sinh nêu bài tốn
- GV hướng dẫn HS làm bài