1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 69,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cuộc hiện đại hóa từ năm 1978 đã đem lại những thay đổi sâu sắc trong nền kinh tế Trung Quốc, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thay đổi về: tốc độ tăng GDP, tăng trưởng của ngành [r]

Trang 1

Trường THPT Ngô Quyền Lớp 11 - Ban cơ bản

Tiết PPCT: 26 Ngày dạy : 01/03/2013 Lớp dạy: 11/5

Bài 10: CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng GDP, sản phẩm nông nghiệp và ngoại thương

2 Về Kỹ năng

- Phân tích, so sánh tư liệu, số liệu, lược đồ

- Vẽ biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu

II Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học

- Biểu đồ vẽ theo số liệu SGK (phóng to)

- Phiếu học tập và bảng thông tin phản hồi

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )

Trình bày biện pháp phát triển và thành tựu của công nghiệp Trung Quốc Vì sao các trung tâm công nghiệp lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông

3 Bài mới

a Khám phá

Công cuộc hiện đại hóa từ năm 1978 đã đem lại những thay đổi sâu sắc trong nền kinh tế Trung Quốc, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thay đổi về: tốc độ tăng GDP, tăng trưởng của ngành nông nghiệp và ngoại thương

Trang 2

b Kết nối

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

I Xác định yêu cầu của bài thực hành

( 2 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lướt qua sgk

và cho biết nội dung của bài thực hành

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn lại kiến

thức

II Nội dung bài thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thay đổi

trong giá trị GDP của Trung Quốc (10

phút)

Bước 1: GV gọi 1HS đọc nội dung của

bài thực hành và nêu yêu cầu của bài thực

hành

Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào bảng

10.2 để tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc

so với thế giới và nhận xét

GV hướng dẫn:

- Tính tỉ trọng GDP theo CT:

%GDP(TQ) = x 100

- Nhận xét giá trị GDP, tỉ trọng GDP tăng

như thế nào qua các năm trên (Có số liệu

minh họa)

Bước 3: Đại diện HS lên bảng trình bày,

các HS khác nhận xét GV kết luận

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự thay đổi trong

sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc

(8 phút)

Xác định yêu cầu của bài thực hành

- Tìm hiểu sự thay đổi trong giá trị GDP

- Nhận xét sự thay đổi trong sản lượng nông nghiệp

- Tìm hiểu sự thay đổi trong cơ cấu xuất nhập khẩu

III Nội dung bài thực hành

1 Thay đổi trong giá trị GDP:

- Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc:

Tỉ trọng GDP(%) của Trung Quốc 1,93 2,38 4,03

Tỉ trọng GDP(%)

- Nhận xét:

+ GDP của Trung Quốc tăng nhanh, sau 19 năm tăng gần 7 lần

+ Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng từ 1,93% năm

1985 lên 4,03% năm 2004

+ Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

2 Thay đổi trong sản lượng nông nghiệp:

a Điền vào bảng sau sự tăng giảm sản

lượng nông sản của Trung Quốc qua các năm

(Bảng phụ lục)

GDP ( TQ ) GDP ( TG )

Trang 3

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nhanh bảng

số liệu 10.3

- Bước 2: + GV chia lớp thành 4 nhóm

lớn và giao nhiệm vụ:

* Nhóm 1 và 2: Tính sản lượng năm 1995

so với năm 1985 của một số sản phẩm

nông sản

* Nhóm 3: Tính sản lượng năm 2000 so

với năm 1995 của một số sản phẩm nông

sản

* Nhóm 4: Tính sản lượng năm 2004 so

với năm 2000 của một số sản phẩm nông

sản

+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- Bước 3:

GV yêu cầu HS:

- Nhận xét chung về sự thay đổi về sản

lượng của các nông sản

- Nhận xét chi tiết về sự thay đổi trong sản

lượng của các sản phẩm nông nghiệp

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3:Tìm hiểu sự thay đổi trong

cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu của

b Nhận xét

- Từ năm 1985 đến năm 2004, nhìn chung sản lượng các nông sản của Trung Quốc đều tăng

- Từ năm 1995 - 2000 một số nông sản giảm sản lượng (lương thực, bông, mía) + Lương thực: từ năm 1985 – 2004 tăng 82,7 triệu tấn, nhưng đến năm 2000 lại giảm mạnh

+ Bông: từ năm 1985 – 2004 tăng 1,6 triệu tấn, năm 2000 giảm nhẹ

+ Lạc: từ năm 1985 – 2004 tăng 7,7 triệu tấn, tăng đều trong suốt thời kì

+ Mía: từ năm 1985 – 2004 tăng 34,5 triệu tấn, nhưng đến năm 2000 lại giảm nhẹ + Thịt lợn: từ năm 1995 – 2004 tăng 15,4 triệu tấn

+ Thịt bò: từ năm 1995 – 2004 tăng 3,2 triệu tấn

+ Thịt cừu: từ năm 1995 – 2004 tăng 2,2 triệu tấn

- Một số nông sản có sản lượng đứng thứ nhất trên thế giới (lương thực, bông, thịt lợn)

3 Thay đổi trong cơ cấu xuất nhập khẩu

- Vẽ 3 biểu đồ hình tròn: Đẹp, đúng, chính xác có tên biểu đồ, có chú thích biểu đồ

(Xem phần phụ lục)

Trang 4

Trung Quốc (15 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số

liệu 10.4 để vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá

trị XNK của TQ qua các năm

Bước 2: GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ

hình tròn, mỗi năm vẽ một hình tròn thể

hiện cho cơ cấu giá trị XK và NK Sau đó

nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất, nhập

khẩu Trung Quốc

Bước 3: GV gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu

đồ, cả lớp cùng vẽ vào vở và nêu nhận xét

- Nhận xét:

+ Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại giảm vào năm

2004 Nhưng nhìn chung từ năm 1985 đến năm 2004 tỉ trọng xuất khẩu tăng

+ Tỉ trọng nhập khẩu giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm 2004 Nhưng nhìn chung cả thời kì giảm

+ Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu

+ Các năm 1995, 2004 TQ xuất siêu

=> Cán cân xuất nhập khẩu thể hiện sự phát triển của nền kinh tế TQ

IV Củng cố: (3 phút)

- Nắm được sự thay đổi trong GDP

- TQ có một nền nông nghiệp phát triển, một số nông sản đứng đầu thế giới

- Vai trò của kinh tế đối ngoại TQ

V.Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài thực hành

- Về nhà tự ôn tập những nội dung cơ bản đã học trong bài 9 và bài 10 để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

V Phụ lục

1 Bảng: Sự thay đổi sản lượng nông sản qua các năm.

(Đơn vị: Triệu tấn: tăng (+)

giảm (-)

Nông sản Sản lượng năm 1995 so

với năm 1985

Sản lượng năm

2000 so với 1995

Sản lượng năm

2004 so với năm

Trang 5

Bảng chú giải

Xuất khẩu Nhập khẩu

2000 Lương thực

Bông (sợi)

Lạc

Mía

Thịt lợn

Thịt bò

Thịt cừu

+ 78,8 + 0,6 + 3,6

+ 11,5

11,3

- 0,3 + 4,2

- 0,9 + 8,7 + 1,8 + 0,9

+ 15,3 + 1,3

- 0,1

+ 23,9 + 6,7 + 1,4 + 1,3

2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc

VI Rút kinh nghiệm

Biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc

Trang 6

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2013 BCDDTTSP Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập Lê Hường Trần Thị Khánh Trinh Nguyễn Thị Giang

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w