1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuần 4. Bài ca ngất ngưởng

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 105,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau, tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:1. Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng d[r]

Trang 1

Lớp 11B2: Tổng số: Vắng:

Tiết 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

- Cao Bá Quát -

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

+ Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát đổi thay

+ Thành công trong việc sử dụng thể thơ cổ thể

2 Về kĩ năng:

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Có cái nhìn đúng đắn về con đường công danh, sự nghiệp và có khát vọng vươn tới những giá trị mới, tiến bộ, không ngại đấu tranh với các cũ lạc hậu

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Cao Bá Quát tác phẩm chọn lọc (NXB Giáo dục Việt Nam

2002); video Cuộc đời và sự nghiệp của Cao Bá Quát

(https://www.youtube.com/watch?v=9qusFCoc9jc)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

Trang 2

+ Sưu tầm tư liệu, hình ảnh, giai thoại về Cao Bá Quát

+ Vài nét về tác giả Cao Bá Quát?

+ Hoàn cảnh sáng tác, thể loại của tác phẩm?

+ Bố cục bài ca ?

+ Hình ảnh, tâm trạng, suy nghĩ của người đi trên bãi cát dài?

+ Bài học rút ra từ bài ca?

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu nói dân gian sau:

Văn như … vô tiền Hán Thần Siêu thánh ….

Câu nói trên nói tới nhân vật nào mà em biết?

Hãy kể 1 giai thoại hoặc 1 câu chuyện về nhân vật ấy?

HS thảo luận, trả lời

GV nhận xét, kể cho HS nghe 1 giai thoại về CBQ (Có thể chọn câu chuyện sau)

Chuyện kể khi còn bé, Cao Bá Quát ra tắm ở Hồ Tây Đúng vào lúc vua Minh Mệnh tuần du ở ngoài bắc, nhà vua cũng đến Hồ Tây xem phong cảnh Đạo ngự đi qua, tàn lọng rợp trời, gươm đao sáng quắc, ai cũng phải tránh xa, riêng cậu Quát cứ tự do vùng vẫy Lính đến bắt lôi lên bờ, cậu cứ trần truồng đến trước mặt vua, tự khai là học trò, vì trời nực ra tắm mát Vua nhìn xuống hồ thấy có con cá lớn đang đuổi đàn cá con, liền đọc một câu đối, bảo nếu đúng Quát là học trò thì phải đối được, sẽ tha không đánh đòn; vua đọc: Nước trong leo lẻo, cá đớp cá.

Cậu Quát ứng khẩu đối ngay: Trời nắng chang chang, người trói ngườị

GV giới thiệu bài mới: Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam

ở đầu thế kỉ XIX Ông nổi tiếng vì học giỏi, vì thơ hay vì chữ đẹp Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng, bản lĩnh kiên cường, lối sống thanh cao mạnh mẽ Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán”; “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa” Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người trí thức trên đường đi tìm danh lợi

2 GV cho HS trình bày tư liệu, hình ảnh sưu tầm về CBQ, giới thiệu bài mới

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

Trang 3

+ Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát đổi thay

+ Thành công trong việc sử dụng thể thơ cổ thể

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tác giả, bài thơ

Cho HS xem một số hình ảnh tư

liệu về CBQ

- Từ Tiểu dẫn Sgk, em hãy nêu

những nét chính về tác giả Cao Bá

Quát ?

Sau đó Gv chốt lại một số vấn đề

về cuộc đời CBQ, về hoàn cảnh xã

hội lúc bấy giờ, về đặc điểm thơ

văn CBQ

Cho HS xem những hình ảnh về

bãi cát miền Trung

- Bài ca ngắn đi trên cát ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

Bối cảnh rộng: Chế độ phong kiến

nhà Nguyễn khủng hoảng, xã hội trì trệ;

Chế độ khoa cử dưới triều Nguyễn rất

nghiệt ngã, nhiều bất công.

- Bài thơ được làm theo thể loại

nào?

Tổ chức cho học sinh đọc diễn

cảm bài thơ Nêu yêu cầu đọc bài

thơ : Chú ý cách ngắt nhịp do các

câu dài ngắn khác nhau để thấy

được các hình ảnh thơ và tâm trạng

của tác giả

- Gọi 1 học sinh đọc phần phiên

âm, 1 học sinh đọc phần dịch thơ

- Giáo viên nhận xét việc đọc của

học sinh và đọc lại phần dịch thơ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả (1809 - 1855)

- CBQ tự Chu Thần, hiêụ Mẫn Đường, Cúc Hiên

- Từng tham gia cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn và mất vào năm 1855 trong một trận đánh

- Đường thi cử lận đận, chỉ đỗ cử nhân vào năm

1831, nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhưng không đỗ

- Là nhà thơ có tài năng, bản lĩnh và có cá tính

- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổ mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỷ XIX

2 Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Được làm trong những lần

đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị

- Thể loại: thể hành, một thể thơ cổ có tính chất

tự do phóng khoáng, không gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu

- Đọc văn bản và giải nghĩa từ khó:

+ Đường cùng: Xưa Nguyễn Tịch thời Ngụy Tấn thường ngồi xe mặc cho ngựa kéo, không theo đường nào cả, đến chỗ hết đường thì khóc lớn mà trở về Sau đó Dĩu Tín có thơ: “Chỉ có kẻ khóc nơi đường hết/Mới biết ta đường khó đi” -> tâm trạng bế tắc của kẻ sĩ

+ “Phía bắc .” Theo sách Hậu Hán thư, Pháp Chân bảo viên Thái thú rằng: “ Nếu ông cứ bắt tôi

ra làm quan thì tôi sẽ đi ẩn ở phía bắc núi Bắc hoặc phía nam núi Nam” -> tỏ ý kiên quyết từ

Trang 4

chối không nhận lời.

- Bố cục:

+ 4 câu đầu: ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh người đi trên bãi cát

+ Phần còn lại: Tâm trạng lữ khách và tầm tư tưởng của Cao Bá Quát

2 Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu

bài thơ

- Cảm nhận chung của em sau khi

đọc xong bài thơ?

bài thơ thể hiện cảm xúc, suy tư

của con người đi trên bãi cát

- Những cảm xúc suy tư ấy được

thể hiện qua những hình ảnh, chi

tiết nào trong bài thơ?

hình ảnh bãi cát; người đi trên cát

và con đường

- Hãy tìm trong bài thơ những câu

thơ nêu lên hình ảnh và đặc điểm

của bãi cát?

- Hình ảnh bãi cát gợi lên cho

chúng ta những cảm nhận gì?

- Hình ảnh bãi cát trong bài thơ

không chỉ là hình ảnh tả thực mà

còn mang ý nghĩa tượng trưng Ý

nghĩa tượng trưng đó là gì?

- Gv có thể giới thiệu thêm trong thi ca

Trung Quốc và Việt Nam thời trung đại,

hình tượng con đường (chữ Hán : lộ, đồ)

khá phổ biến nhưng ý nghĩa ở mỗi

trường hợp cụ thể lại khác nhau.

- Gv :có thể nói bãi cát không chỉ tượng

trưng về con đường đời, con đường công

danh nhọc nhằn của trí thức đương thời

mà cho cả trí thức mọi thế hệ Những

điều mà CBQ đặt ra thời bấy giờ đến này

vẫn còn ý nghĩa.

Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi

trường

Mối liên hệ giữa môi trường và tâm lí

nhân vật thông qua hình ảnh “Trường

II Đọc - hiểu bài thơ

1 Bốn câu đầu: Ý nghĩa tượng trưng của hình

ảnh người đi trên bãi cát

* Hình ảnh bãi cát:

- Hình ảnh tả thực:

+ Điệp ngữ: bãi cát + Từ ngữ: lại, dài => Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dường như bất tận, nóng bỏng Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung nước ta

- Ý nghĩa tượng trưng:

Con đường công danh của tácgiả Bãi cát

Đường đời bế tắc đối với tầng lớp trí thức trong xã hội phong kiến

→ Bãi cát là hình ảnh tượng trưng về con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của biết bao trí thức đương thời

* Hình ảnh người đi trên cát:

- Hình ảnh thực:

+ Bước đi trầy trật, khó khăn(Đi một bước như lùi một bước)

+ Đi không kể thời gian (mặt trời lặn chưa nghỉ) + Mệt mỏi, chán ngán, cô đơn (nước mắt rơi)

=> Người đi trên cát thật khó nhọc, thật mệt mỏi,

cô đơn

- Hình ảnh người đi trên cát: Tượng trưng cho con người buộc phải dấn thân trong cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh cho bản thân, cho gia đình, dòng họ

Trang 5

sa phục trường sa”, “ Trường sa,

trường sa, nại cứ hà?” -> Triết lí nhân sinh: Đường đời không hề bằng

phẳng mà lắm chông gai

Đang từ xúc động, đau khổ (nước

mắt rơi), dòng tâm trạng và suy

nghĩ của nhà thơ chuyển biến như

thế nào?

"Không học được tiên ông phép ngủ

Trèo non, lội suối giận khôn vơi!"

- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Ý nghĩa của bpnt đó?

- Cảm xúc của nhân vật trữ tình ?

Tại sao lại có cảm xúc đó?

- Bốn câu thơ tiếp theo tác giả tiếp

tục đề cập đến danh lợi (gv đọc 4

câu thơ tiếp theo) Qua 4 câu thơ

ấy tác giả muốn nói gì về danh

lợi?

Bãi cát dài, bãi cát dài ơi! Câu thơ

sử dụng bpnt gì? Thái độ của tác

giả?

Trước những phường danh lợi như

vậy tác giả đã thể hiện thái độ như

thế nào? Cách dùng những câu

hỏi, câu cảm thán trong bài thơ có

tác dụng gì?

- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía

Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ

nhưng cũng đầy khó khăn hiểm

trở Đi mà thấy phía trước là

đường cùng, là núi là biển khó xác

định phương hướng

Thể hiện mâu thuẫn giữa lí tưởng khát

vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối

mù mịt Từ đó tác giả nhận thấy cần phải

thoát khỏi vòng danh lợi vô nghĩa; cần

2 Tâm trạng lữ khách và tầm tư tưởng của Cao

Bá Quát

a Thái độ coi thường danh lơi.

- Sử dụng điển tích + từ phủ định + từ cảm thán -> Tự cảm thấy giận mình không có phép ngủ kĩ như ông Tiên được thảnh thơi để xa lánh chốn trần ai mà phải tự hành hạ mình dấn thân vào con đường khoa cử

- “Xưa nay phường danh lợi/ Tất tả trên đường đời”

bao kẻ phải chạy ngược chạy xuôi vất vả vì danh lợi

+ “Đầu gió hơi men thơm quán rượu/ Người say

vô số tỉnh bao người”

 So sánh: người đi tìm công danh như kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cám dỗ để quay về Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người

=> Tầm tư tưởng của tác giả: nhận thấy rõ tính

chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ

b Tâm trạng bế tắc.

- Điệp ngữ + câu cảm thán -> Sự đau đớn, chán nản tăng lên gấp bội khi nhân vật trữ tình đứng trước không gian bao la, hoang vắng

- Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?

câu hỏi tu từ thể hiện nỗi lòng, sự băn khoăn, phân vân trong lòng tác giả?

+ Có nên đi tiếp - Hay từ bỏ + Nếu đi tiếp – không biết phải đi thế nào - Tính sao đây?

→ Những câu hỏi, những câu cảm thán thể hiện nỗi lòng, sự băn khoăn, phân vân trong lòng tác giả Nỗi bế tắc và tuyệt vọng phủ trùm lên cả

Trang 6

phải từ bỏ lối thi cử truyền thống là đỗ

đạt để làm quan Tầm tư tưởng cao của

Cao Bá Quát chính là ở chỗ đã nhận thấy

rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa

cử, của con người công danh theo lối cũ

- Câu hỏi kết thúc bài thơ thể hiện

tâm trạng gì của tác giả?

- Nhịp điệu trong bài thơ được tạo

nên bởi những yếu tố nào? Nó có ý

nghĩa gì trong việc thể hiện cảm

xúc, suy tư của tác giả?

người đi cả bãi cát dài

Phía Bắc núi Bắc, núi muôn trùng, Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt

- Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc mà còn lâm vào cảnh bế tắc, cùng đường

=> Con đường công danh mà người lữ khách đang

đi cũng đã tới bước đường cùng không lối thoát

- “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?”

+ Câu hỏi tu từ: như một lời thúc giục

 không thể đi trên bãi cát như vậy nữa, mà phải chọn con đường khác, lối đi khác

à Thể hiện niềm khát khao thay đổi cuộc sống ngột ngạt, bế tắc

-> tâm trạng tuyệt vọng, cô đơn bế tắc của t/g đồng thời thể hiện khát vọng đổi thay cuộc sống hiện tại, khao khát một sự đổi mới.

 Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời

3 Vài nét về nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh vừa có ý nghĩa tả thực vừa

Trang 7

Em có nhận xét gì về cách xây

dựng hình ảnh trong tp?

có ý nghĩa tượng trưng:

=> cớ sức khái quát sâu sắc hình ảnh cuộc đời rộng lớn phức tạp đầy nghịch lí và người đi tìm chân lí đang kiếm tìm trong bế tắc

- Nhịp thơ linh hoạt: Dài ngắn xen kẽ nhau, diễn

tả sự gập ghềnh, trắc trở của người đi trên cát, của con đường đời

- Dùng điển cố, điển tích

3 Hướng dẫn học sinh củng cố

bài học

- Yêu cầu hs khát quát lại những

nội dung và nghệ thuật chính của

bài thơ.

- Nhấn mạnh cho hs về việc sau

khi học xong bài thơ này ta học

được gì về nhân cách của nhà thơ

Cao Bá Quát

III.Tổng kết bài học

Bài ca ngắn đi trên cát thể hiện tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ trước đường đời bế tắc, hiểm trở, mờ mịt, phản ánh một xã hội đen tối, đầy hiểm họa đối với người tài hoa, đánh dấu sự thức tỉnh, nhìn lại con đường công danh truyền thống Những câu hỏi, những câu cảm thán, nhịp điệu của bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc suy tư của nhân vật trữ tình về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Qua bài thơ này, anh (chị) thử lí giải vì sao Cao Bá Quát đã khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn.

- Cao Bá Quát hăm hở say mê đi tìm lí tưởng nhưng không thành

+ Chín năm cứ ba năm một lần đi thi không đỗ Tiến sĩ

+ Mãi mới được nhận chức tập sự ở bộ Lễ

+ Tình thương, trọng người tài đã gây nên tội, bị đầy đi phục vụ đoàn người đi công cán

ở Singapo, về lại bị thải hồi

+ Được cử làm giáo thụ của một huyện (tài cao, phận thấp)

- Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đình Huế trong việc bóc lột dân lành

+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lại triều đình

Đó là một con người, một nhân cách cứng cỏi khiến chúng ta phải học tâp suốt đời

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

Trang 8

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Từ hình tượng người trí thức phong kiến trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về hình tượng người trí thức trong xã hội hiện nay?

- Tìm hiểu thêm về bi kịch nhà Nho cuối tK XIX qua các sáng tác của Nguyễn Khuyến,

Tú Xương, CBQ và Nguyễn Công Trứ? Đâu là điểm giống và khác nhau giữa các tác giả?

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ như thế nào?

+ Làm bài tập phần luyện tập

Lớp 11B2: Tổng số: Vắng:

Tiết 16 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

Trang 9

- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân

3 Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân để giao tiếp có hiệu quả

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ như thế nào?

- Làm bài tập phần luyện tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Câu 1: Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng không được thể hiện ở phương diện nào dưới đây?

A Những quy tắc nhất định trong việc kết hợp âm và thanh

B Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

C Việc tạo ra các từ mới dựa trên những chất liệu có sẵn và các phương thức chung

D Các phương thức chuyển nghĩa từ

Câu 2: Dấu ấn của cá nhân không được thể hiện ở phương diện nào dưới đây?

A Việc chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong cách kết hợp từ ngữ

B Việc tạo ra những quy tắc chung của ngôn ngữ

C Việc tạo ra các từ mới

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 3: Trong các cách kết hợp sau, cách kết hợp nào thể hiện rõ nhất dấu ấn riêng của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ ?

Trang 10

A Vì trời mưa nên chúng tôi được nghỉ học.

B Tôi muốn tắt nắng đi.

C Công ti đã đầu tư hàng tỉ đồng cho công trình thế kỉ ấy.

D Chúc anh lên đường thuận buồm xuôi gió.

Câu 4: Cho đoạn văn sau:

- Tiếng ngựa quan châu thì không kể mùa hồi hay mùa lúa Quan đi bắt phu làm đường, xẻ núi hầm

xe lửa Quanh năm.

(Tô Hoài) Dấu ấn cá nhân trong đoạn văn sau được thể hiện ở điểm nào ?

A Sự chuyển đổi sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

B Việc tạo ra các từ mới

C Vận dụng linh hoạt, sáng tạo những quy tắc chung, phương thức chung

D Gồm A và B

Câu 5: Điền lần lượt những cụm từ còn thiếu vào nhận định sau

Thông qua , những “hạt ngọc ngôn ngữ mới nhất” ra đời, góp phần làm phong phú thêm , thúc đẩy phát triển

A lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung/ ngôn ngữ chung

B lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung

C ngôn ngữ chung/ lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân

D lời nói cá nhân/ ngôn ngưc chung/ lời nói cá nhân

GV giới thiệu bài mới:

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 12 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

+ Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

+ Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ

liệu

- Xác định nghĩa của từ mặt trời

trong mỗi câu thơ? Chỉ ra sự sáng

tạo của mỗi nhà thơ?

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng

mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau, tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:

a Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng dùng

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:47

w