- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là một đề bài mở, gồm không chỉ 5 hoạt động theo đề mục đả nêu và các em có thể chọn lập chương trình cho một trong các hoạt động tập thể trên.. [r]
Trang 1Chuyện cây khế thời nay Luyện tập chung.
Việt Nam – Tổ quốc em (tiết 2).
Ơn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
Thứ 3
24.01
L.từ và câu
Tốn Khoa học
Mở rộng vốn từ cơng dân Biểu đồ hình quạt
Sự biến đổi hố học
Thứ 4
25.01
Tập đọc Tốn Làm văn
Địa lí
Tiếng rao đêm.
Thực hành tính diện tích ruộng đất.
Lập chương trình hoạt động (tt) Châu Á
Thứ 5
26.01
Chính tả Tốn
Kể chuyện
Chuyện cây khế thời nay Thực hành tính diện tích ruộng đất (tt) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
27.01
L.từ và câu
Tốn Khoa học
Làm văn
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Luyện tập chung
Năng lượng Trả bài văn tả người
Tuần 20
Trang 2Thứ hai, ngày 23 tháng 01 năm 2006
TẬP ĐỌC:
CHUYỆN CÂY KHẾ THỜI NAY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trơi chảy tồn bài, đọc đúng các từ ngữ, đoạn, bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng thấm thía, đọc lời
bà tự nĩi với các cháu bằng giọng chậm rãi, hiền từ
ơn, quan tâm giúp đỡ gia đình liệt sĩ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
Chuyện cổ tích cây khế và tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn văncần luyện đọc cho học sinh
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi nội dung bài
Vì sao ơng Đỗ Đình Thiện được gọi
là nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng?
Em hãy kể lại những đĩng gĩp to
lớn của ơng Thiện cho cách mạng?
Qua bài đọc em cĩ cảm nghĩ gì?
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Chuyện cây khế thời nay
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn để học sinh
luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … trầu cau”
Đoạn 2: “Chờ lúc … cho nghe”
Đoạn 3: “ Bà khơng … tham lam”
Đoạn 4: Cịn lại.
- Giáo viên chú ý luyện đọc từ ngữ
học sinh cịn phát âm sai
- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn và luyện đọc những từ ngữcác em cịn phát âm sai
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải Các
Trang 3giọng kể chuyện nhẹ nhàng, trầm
lắng ở đoạn kể về cảnh ngộ của bà
Tư; giọng chậm rãi, hiền từ khi bà Tư
nói với các cháu nhỏ, giọng vui vẻ
của các bạn nhỏ đã biết ân hận
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
đoạn 1 – giáo viên nêu câu hỏi
- Hoàn cảnh gia đình bà Tư có gì đặc
biệt?
Các em hãy hình dung một bà Tư
già yếu, hai con đã hy sinh phải sống
một mình thì tâm trạng thế nào
không?
- Giáo viên chốt: hoàn cảnh gia đình
bà Tư rất thương tâm Bà sống thui
thủi một mình, hai đứa con đã hy
sinh, nhà chỉ có cây khế ngọt, ngày
ngày bà hái bán lấy tiền sống qua
ngày Bà đau buồn vì tuổi già cô đơn
không ai nương tựa, chăm sóc sẻ
chia
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Khi bà Tư vắng nhà, các bạn nhỏ
đã làm gì?
- Khi thấy bọn trẻ leo cây khế hái
quả, bà Tư đã xử sự như thế nào?
Hãy gạch dưới chi tiết ấy
- Cách xử sự của bà Tư cho thấy bà
là người như thế nào?
- Giáo viên chốt: Tuy bà Tư biết cây
- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm
- Học sinh nêu câu trả lời.
- Các bạn leo cây khế, bức lá, hái quả.
- Học sinh gạch dưới và nêu.
Dự kiến:
Bà biết mà không than thở trở về bất ngờ
… nghe bà kể chuyện cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do.
Ví dụ: Bà Tư hiền từ, nhân hậu Bàyêu quý trẻ con
Bà Tư rất hiền lành, đã tha thứcho sự nghịch ngợm của bầy trẻ và còn
kể chuyện cho chúng nghe
Trang 4cho chúng nghe Điều đó chứng tỏ bà
Tư hiền từ, nhân hậu
- Vì sao khi nghe bà Tư kể chuyện
cổ tích, các bạn nhỏ lại thấy thấm
thía?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
trả lời câu hỏi
- Việc các bạn nhỏ chăm sóc giúp đỡ
bà Tư đã thể hiện nhận thức như thế
nào của các bạn?
- Qua câu chuyện em hiểu ra điều gì?
- Giáo viên chốt: Qua câu chuyện
các em cần có ý thức quan tâm đến
những người xung quanh, nhất là
những người già yếu cô đơn là mẹ, là
cha của những liệt sĩ vì Tổ quốc
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thi đua,
thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
lập kỹ thuật đọc bài văn, cách ghi dấu
nhấn giọng, ngắt giọng và đọc diễn
cảm đoạn văn
- Giáo viên nhận xét.
- Cho học sinh các tổ nhóm thi đua
đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 cùng trao
đổi để trả lời câu hỏi
Dự kiến:
Các bạn hiểu ra, chim thần ăn khế biếttrả ơn người cho khế Còn các bạn thìlại chờ lúc bà đi vắng leo cây bứt lá,hái quả
Bà Tư là mẹ liệt sĩ, già yếu, cô đơnkhông người nương tựa, chỉ có cây khế
mà các bạn còn đến bứt lá, hái quả.Các bạn hiểu ra tấm lòng nhân hậu của
bà Tư…
- Học sinh phát biểu tự do.
Dự kiến
Các bạn đã nhận ra hành động sai tráicủa mình
Các bạn đã nhận ra hành động vô ơncủa mình, các bạn ân hận muốn sửachữa lỗi
Là công dân nhỏ tuổi, cần quan tâmgiúp đỡ các bà mẹ liệt sĩ
Cần biết ơn những người đã đổ máu
hy sinh cho độc lập tự do của đất nước
…
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh tự nhấn giọng, ngắt giọng
câu văn dựa theo sự hướng dẫn củagiáo viên
Dự kiến:
Bà Tư hiền từ nói: //
-Các cháu xuống cẩn thận,/ từng cháumột kẻo té thì khổ bà.// Rồi các cháuvào đây/ bà kể chuyện cổ tích cho
Trang 51’
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thi đua
đọc diễn cảm theo dãy
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm.”
- Nhận xét tiết học
nghe.//
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh các nhóm thảo luận tìm nội
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích hình tròn, hình thang,
hình thoi, hình tam giác
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để giải 1 bài toán hình
- Lưu ý học sinh: S miệng thành
giếng, là S thành giếng (không tính
- Phát biểu học tập in sẵn, yêu cầu
học sinh điền cho đầy đủ các công
Trang 6- Dặn dò Ôn quy tắc, công thức.
- Chuẩn bị: Đọc biểu đồ hình quạt.
Làm bài và sửa bài
- Đọc đề, nêu yêu cầu.
Trang 7ĐẠO ĐỨC:
VIỆT NAM – TỔ QUỐC EM (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh biết quôc tịch của em là VN,Tổ quốc em dang thay
đổi từng ngày và dang hội nhập vào đời sống quốc tế
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn hóa và
sự phát triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam
3 Thái độ: - Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về truyền
thống và con người Việt Nam, về văn hóa và lịch sử dân tộc VN
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvà bảo vệquê hương đất nước
- Hỏi lại bài tập 2.
3 Giới thiệu bài mới:
Việt Nam – Tổ quốc em (Tiết 2)
- Việt Nam là thành viên của
ASEAN, tổ chức các nước nói tiếng
Pháp, Liên Hợp Quốc (trong đó có
UNESCO, UNICEF)
- Việt Nam sống trong một mái
nhà chung, trong cùng một thế giới
chung, cùng tham gia thực hiện các
công ước quốc tế, ví dụ Công ước về
Quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc
- Việt Nam không thể phát triển
đơn độc Luôn có sự phụ thuộc, hỗ
trợ, cùng phát triển giữa các dân tộc,
giữa các nền văn hoá dù rằng có ngôn
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
- Một số học sinh lên trình bày.
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, nhận xét.
Trang 810’
5’
1’
ngữ khác nhâu, có đặc điểm địa lí
khác nhau Do đó Việt Nam là thành
viên của nhiều tổ chức quốc tế
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập
4/ SGK
Phương pháp: Sắm vai, thuyết trình.
- Yêu cầu học sinh đóng vái là hướng
dẫn viên du lịch “Việt Nam – Điểm
hẹn của thiên niên kỉ” và giới thiệu
với khách du lịch là các học sinh khác
trong lớp về một trong các chủ đề: văn
hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng
cảnh, con người Việt Nam, trẻ em
Việt Nam, việc thực hiện quyền trẻ em
ở Việt Nam, …
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi “Em là
người chủ tương lại”
Phương pháp: Sắm vai, động não.
- Yêu cầu: mỗi nhóm là một công ty
hoạch định sự phát triển của đất nước
và chương trình hành động trong
những năm tới theo từng chủ đề về
Việt Nam Các chủ đề có thể về văn
hoá, kinh tế, con người, môi trường,
giáo dục, thực hiện Quyền trẻ em và
Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở Việt
- Trình bảy các bài hát, thơ về quê
hương, đất nước Việt Nam
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem điều 12, 13, 17 – Công ước
quốc tế về Quyền trẻ em
- Chuẩn bị: Tham gia xây dựng quê
hương
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh chuẩn bị.
- Một số học sinh lên đóc vai “hướng
dẫn viên du lịch” giới thiệu trước lớp
- Chia 2 dãy, dãy nào có nhiều bài hát,
bài thơ hơn thì thắng
Trang 9ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 10
LỊCH SỬ:
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ
ĐỘC LẬP DÂN TỘC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại những sự kiện tiêu biểu từ 1945 – 1954, lập
được bản tổng kết đơn giản, thống kê các tư liệu
2 Kĩ năng: - Nêu được các sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954,
rèn kỹ năng tổng kết theo niên đại các sự kiện lịch sử tiêu biểutrong giai đoạn lịch sử này
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu quý và giữ gìn quê
Mục tiêu: Củng cố kiến thức có liên
quan trong giai đoạn 1945 – 1954
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
- Phát phiếu học tập có nội dung sau:
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh
nhớ lại các sự kiện lịch sử trong giai
đoạn 1945 – 1954
Điền vào bảng trên
+ 19/ 12 năm 1946, Trung ương Đảng
Năm Quân sự Chính trị Kinh tế Văn hoá – XH
- Nhân dân ta đã chống lại “Giặc đói” và “Giặc dốt” như thế nào?
+ Năm 1947, có sự kiện lịch sử nào xảy ra?
+ Ta quyết định mở chiến dịch Biên Giới vào thời điểm nào?
+ Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích gì?
+ Sau chiến thắng Biên Giới, chính quyền ta đã làm gì?
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ xảy ra vào thởi điểm nào?
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Trang 11- Trò chơi “Ai đúng – Ai sai?”.
- Giáo viên đọc nội dung câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
- Học sinh đọc Học sinh trả lời.
- Mỗi dãy 4 em.
- 2 đội đưa bảng Đ – S.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
Năm Quân sự Chính trị Kinh tế Văn hoá-XH
1946 12/9/1946
Toàn quốckháng chiến
“Không một tấcđất bỏ hoang”
Cả nướctăng giasản xuất
Phong trào bìnhdân học vụ pháttriển mạnh
1952 Đại hội anh
hùng và chiến
sĩ thi đua toànquốc lần thứnhất
(1/5/1952)
1954 Chiến dịch
ĐBP
Trang 12RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 24 tháng 01 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÔNG DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thóng hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân, các
từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân
2 Kĩ năng: - Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về
nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc.
Trang 13b Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi
vá áo cho em
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay, các em sẽđược học mở rộng vốn từ về chủ đề
công dân và vận dụng vốn từ đã học
viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo vệ
Tổ quốc của công dân
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Cho học sinh trao đổi theo cặp.
- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4
học sinh làm bài trên giấy
- Giáo viên nhân xét kết luân.
Bài 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ
và làm bài cá nhân
- Giai cấp dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn
bảng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên
bảng, thi đua làm nhanh và đúng bài
tập
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả
lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo cặp để thực
hiện yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh
được phát giấy làm bài xong dán bàitrên bảng lớp rồi trình bày kết quả
Ví dụ: Nghĩa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài cá nhân, các em
đánh dấu + bằng bút chì vào ô trốngtương ứng với nghĩa của từng cụm từ
đã cho
- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài
tập, em nào làm xong tự trình bày kếtquả
Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật …được đòi hỏi” quyền công dân “Sựhiểu biết … đối với đất nước” ý thứccông dân “Việc mà pháp luật … đối
Trang 14Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa
vụ, viết được đoạn văn nói về nghĩa
vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.
Bài 3
- H thảo luận nhóm đôi.
+ Trường em, em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp, sớm chiều không quên
+ Những di tích, những công trình
Ông cha xây dựng, chúng mình giữ chung
Giáo viên nhận xét + chốt
Bài 4
- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên là
câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội
nhân dịp Bác và các chiến sĩ thăm đền
Hùng
- Hoạt động nhóm bàn viết đoạn văn
về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểunghĩa vụ và quyền lợi qua thơ
Trang 15TOÁN:
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Làm quen với biểu đồ hình quạt.
- Bước đầu biết cách đọc và phân tích xử lý số liệu trên biểu đồ
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ biểu
đồ hình quạt VD1/ SGK và nhận xét
đặc điểm
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc.
Biểu đồ nói về điều gì?
Kết quả học tập của học sinh trong
lớp chia mấy loại?
- Giáo viên chốt lại những thông tin
- Đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu những thông
tin ghi nhận qua biểu đồ
Trang 17KHOA HỌC:
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh sáng
và nhiệt trong biến đổi hoá học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho H làm việc theo nhóm.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
a) Cho vôi sống vào nước
b) Dùng kéo cắt giấy thành những
mảnh vụn
c) Một số quần áo màu khi phơi nắng bị
bạc màu
d) Hoà tan đường vào nước
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu
hỏi
- Các nhóm khác bổ sung.
Trường hợp Biến đổi Giải thícha) Cho vôi sống vào
nước Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất của nó nữa, nó đã bị
biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
b) Dùng kéo cắt
giấy thành những
mảnh vụn
Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất,
không bị biến đổi thành chất khác
c) Một số quần áo
màu khi phơi nắng
Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại
được màu của nó mà bị bạc màu dưới tác
Trang 183’
1’
- Không đến gần các hố vôi đang tôi,
vì nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất
nguy hiểm
Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng
minh vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hoá học”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất
khác gọi là sự biến đổi hoá học, xảy
ra dưới tác dụng của nhiệt, ánh sáng
nhiệt độ bình thường
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học lại toàn bộ nội dung bài học.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Năng lượng.
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hơi chậm, trầm
buồn phù hợp với tình huống mỗi đoạn đọc đúng tự nhiên tiếngrao, tiếng la, tiếng kêu …
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: ca ngợi
hoạt động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo dũngcảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
Trang 192 Bài cũ: Chuyện cây khế thời nay.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Hoàn cảnh của gia đình bà Tư có gì
đặc biệt?
- Khi thấy bọn trẻ leo cây hái quả, bà
Tư đã xử sự như thế nào?
- Cách xử sự của bà cho em thấy điều
gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tiếng rao đêm.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn bài văn để
luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”.
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”.
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học
sinh, phát âm tr, r, s
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải, giáo viên kết hợp giàng từ cho
học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn
văn 1 và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi
- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao
của người bán bánh giò vào những lúc
nào?
- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có
cảm giác như thế nào?
- Em hãy đặt câu với từ buồn não
nuột?
- Hát
- Học sinh lắng nghe, trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
và luyện đọc các từ phát âm sai
- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh
nêu thêm những từ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2.
- Vào các đêm khuya tỉnh mịch.
- Buồn não nuột.
- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghe buồn
Trang 20- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc
- Giáo viên chốt lại “tôi”, tác giả vào
những buổi đêm khuya tỉnh mịch
thường nghe tiếng rao đêm của người
bán bánh giò, tiếng rao nghe buồn não
nuột
- Và trong một đêm bất ngờ có đám
cháy xảy ra, ngôi nhà bốc lửa khói bụi
mịt mù, tiếng kêu cứu thảm thiết và
chuyện gì đã xảy ra tiếp theo sau đó,
cô mời các bạn theo dõi phần sau
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại.
- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
- Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi
- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả
góp phần làm nổi bật ấn tượng về
nhân vật như thế nào?
- Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu
chuyện của tác giả rất đặc biệt, tác giả
đã đưa người đọc đi từ bất ngờ này
- Lời rao nghe buồn não nuột.
- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên
cao
- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu
tả đám cháy
- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửa phừng
phực, tiếng kêu cứu thảm thiết, khungcửa ập xuống, khói bụi mịt mù
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Là người bán bánh giò, là người
hàng đêm đều cất lên tiếng rao bánbánh giò
- Anh là một thương binh nhưng khi
phục viên về anh làm nghề bán bánhgiò bình thường
- Là người bán bánh giò bình thường
nhưng anh có hành động dũng cảm phithường, xông vào đám cháy cứu người
- Dự kiến: Tiếng rao đêm của người
bán hàng rong
- Sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy,
người đã phóng ra đường tay ôm khưkhư cái bọc bị cây đỗ xuống tường,người ta cấp cứu cho người đàn ông,phát hiện anh là thương binh, chiếc xeđạp, những chiếc bánh giò tung toé,anh là người bán bánh giò
Trang 215’
4’
1’
và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm của công dân trong
cuộc sống
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn,
cách đọc, nhấn giọng, ngắt giọng đoạn
văn sau:
- “Một người khiêng người đàn ông
ra xa // Người anh mềm nhũn //
Người ta cấp cứu cho anh // Ai đó
thảng thốt kêu //” Ô …/ này” // Rồi
cầm cái chân cứng ngắt của nạn nhân
giơ lên // thì ra là một cái chân gỗ//
Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận
tìm nội dung chính của bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Mỗi công dân cần có ý thức
cứu người, giúp đỡ người bị nạn
- Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗi
người dân cần có trách nhiệm giảiquyết, giúp đỡ thì cuộc sống sẽ tươiđẹp hơn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài
văn
- Ca ngợi hành động xả thân cao
thượng của anh thương binh nghèodũng cảm xông vào đám cháy cứu mộtgia dình thoát nạn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 22
TOÁN:
THỰC HÀNH TÍNH DIỆN TÍCH RUỘNG ĐẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh thực hànhh cách tính diện tích của các hình đa
giác không đều
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng chia hình và tính diện tích của các hình đa
giác không đều nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.
Phương pháp: Quan sát, động não,
thực hành
- Giáo viên chốt:
Chia hình trên thành hìnhvuông và hình chữ nhật
- Giáo viên hướng dẫn: hình chữ nhật
có kích thước 23m, 25m bao phủ khu
- Học sinh chia hình (theo nhóm).
- Đại diện trình bày.