- GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người trong tự nhiên, có kĩ năng sốn
Trang 1Ngày dạy: / 9/ 2020
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS trình bày được mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người Xác
định được vị trí của con người trong giới động vật Nắm vững phương pháp học tập đặc thù của môn học
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng tư duy độc lập làm việc với
SGK
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh H1.1, 1-2, 1-3 trong SGK
2 HS: Nghiên cứu bài
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Khởi động: 5 phút
- Tình huống: Trong lúc chơi đá bóng, Nam trượt chân ngã Tay Nam bị gãy, đầu xương gãy lòi ra, máu chảy nhiều Theo bạn, trong trường hợp này, chúng ta có nên đẩy xương gãy vào trong không? Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này?
- GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là những nội dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8
2 Hình thành kiến thức mới: 30 phút
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Vị trí của con người trong
tự nhiên (10')
- Người thuộc lớp Thú
- Các đặc điểm chỉ có ở con
người:
+ Sự phân hóa của bộ xương
phù hợp với chức năng lao động
bằng tay và đi bằng 2 chân
+ Lao động có mục đích bớt lệ
thuộc vào thiên nhiên
+ Có tiếng nói chữ viết, có tư
duy trừu tượng và hình thành ý
thức
+ Biết dùng lửa để nấu chín
thức ăn
+ Não phát triển, sọ lớn hơn
mặt
=> Con người bớt lệ thuộc vào
tự nhiên
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
? Xác định vị trí phân loại của con người trong giới động vật?
? Con người có những đặc điểm nào khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK
? Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật lớp thú
có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết luận
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng bằng cách đánh dấu trên bảng phụ
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết luận
II Nhiệm vụ của môn Cơ thể
người và vệ sinh (10')
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
? Bộ môn cơ thể người và
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình
Trang 2+ Cung cấp những kiến thức về
cấu tạo và chức năng sinh lí của
các cơ quan trong cơ thể
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với
môi trường, những hiểu biết về
phòng chống bệnh tật và rèn
luyện thân thể
+ Thấy rõ mối liên quan với
những môn khoa học khác
như :y học, tâm lý hoc, hội hoạ,
thể thao
vệ sinh cho chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả lời:
? Hãy cho biết kiến thức về
cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?
bày, bổ sung để rút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế
- Trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác
III Phương pháp học tập bộ
môn cơ thể người và vệ sinh
(10')
- Quan sát mô hình, tranh ảnh,
tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu
rõ về cấu tạo, hình thái
- Thí nghiệm để tìm ra chức
năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ
quan
- Vận dụng kiến thức để giải
thích hiện tượng thực tế, có biện
pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể
* KL: SGK (7)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
? Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK
- Cá nhân tự nghiên cứu
, trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận
- HS lấy VD cho từng phương pháp
3 Củng cố - Vận dụng: 9 phút
- GV cho HS đọc kết luận SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi:
? Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
? Nhiệm vụ của bộ môn Cơ thể người và vệ sinh là gì?
- Học sinh làm bài tập:
1 Người thuộc lớp nào sau đây?
a Lớp chim b Lớp bò sát c Lớp thú d Lớp lưỡng cư
2 Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
a lao động có mục đích b có quan hệ với môi trường sống
c có hệ thần kinh d có nội quan phát triển
3 Các hoạt động được sử dụng trong học tập bộ môn”cơ thể người và vệ sinh” là
a quan sát, mô tả b phỏng đoán, thí nghiệm
c quan sát, phỏng đoán, bói toán d quan sát, mô tả, thí nghiệm
Cõu 4 Học môn ”cơ thể người và vệ sinh”để vận dụng vào việc
a tìm ra các biện pháp bảo vệ cơ thể
b tìm ra các biện pháp bảo vệ môi trường sống của con người
c nắm hệ thống phân loại sinh vật
d nắm được vai trò của con người đối với sinh vật
Trang 35 Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
A Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường
B Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
C Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
D Tất cả các phương án còn lại
4 Tìm tòi, mở rộng: 1 phút
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Kẻ bảng 2 - SGK (9) vào vở
- Ôn tập lại HCQ của ĐV thuộc lớp Thú
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày dạy: / 9/ 2020 CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người trên
tranh (mô hình) Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các HCQ dưới sự chỉ đạo của HTK và hệ nội tiết
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sat nhận biết kiến thức, kỹ nănghoạt động nhóm, kỹ
năng tư duy tổng hợp lôgic
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan.
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Tranh vẽ (mô hình) cơ thể người
2 HS: Học bài và chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Khởi động: 5 phút
GV: Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn (4 HS tham gia) trong 2 phút.
Luật chơi: Viết nhanh tên các cơ quan của cơ thể người, ai viết được nhanh và đúng sẽ giành phần thắng
2 Hình thành kiến thức mới: 30 phút
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 41 Các phần cơ thể (15')
- Da bao bọc bên ngoài
để bảo vệ cơ thể
- Cơ thể chia làm 3
phần: đầu, thân và tay
chân
- Cơ hoành ngăn cách
khoang ngực với khoang
bụng
+ Khoang ngực chứa
tim, phổi
+ Khoang bụng chứa dạ
dày,ruột, gan, tuỵ thận,
bóng đái và cơ quan sinh
sản
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản thân
để trả lời:
? Cơ thể người gồm mấy phần?
Kể tên các phần đó?
? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào? Chức năng của cơ quan này là gì?
?Dưới da là cơ quan nào?
?Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?
? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang bụng?
(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để HS khai thác vị trí các cơ quan)
- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể
- 1 HS trả lời Rút ra kết luận
2 Các hệ cơ quan (15')
Nội dung trong PHT
- Hệ cơ quan gồm các cơ
quan cùng phối hợp hoạt
động thực hiện một chức
năng nhất định của cơ
thể
- Cho HS trả lời câu hỏi:
? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập
- GV thông báo đáp án đúng
? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
? So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận xét gì?
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể
đủ 7 hệ cơ quan
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đại diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung Kết luận
- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các CQ trong từng HCQ Chức năng của hệ cơ quan
- Hệ vận động
- Hệ tiêu hoá
- Hệ tuần hoàn
- Hệ hô hấp
- Hệ bài tiết
- Hệ thần kinh
- Cơ và xương
- Miệng, ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
- Tim và hệ mạch
- Mũi, khí quản, phế quản
và 2 lá phổi
- Thận, ống dẫn nước tiểu
và bóng đái
- Não, tuỷ sống, dây thần kinh và hạch thần kinh
- Nâng đỡ, vận động cơ thể
- Tiếp nhận và biến đổi t/ăn thành chất dd cung cấp cho cơ thể và thải phân
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài tiết
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic giữa cơ thể và môi trường
- Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trường, điều hoà hoạt động của cơ thể
3 Củng cố – Vận dụng: 9 phút
- GV cho HS đọc kết luận SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi:
? Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Trang 5- Học sinh làm bài tập:
1 Cơ quan nằm trong khoang bụng là
a phổi b ruột c thực quản d thanh quản
2 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là a trái ngược nhau b thống nhất nhau c lấn át nhau d Hỗ trợ nhau 3 Để việc vận chuyển dinh dưỡng và oxi đến các tế bào diễn ra thuận lợi, ta cần đảm bảo hoạt động của hệ cơ quan nào là chính? a Hệ tiêu hóa b Hệ vận động. c Hệ tuần hoàn d Hệ bài tiết 4 Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể ? 1 Hệ hô hấp 2 Hệ sinh dục 3 Hệ nội tiết 4 Hệ tiêu hóa 5 Hệ thần kinh 6 Hệ vận động A 1, 2, 3 B 3, 5 C 1, 3, 5, 6 D 2, 4, 6 4 Tìm tòi, mở rộng: 1 phút - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK - Tìm thông tin trả lời câu hỏi: ? Tại sao khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy toàn cơ thể bị ảnh hưởng? ? Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với hoạt động của các cơ quan khác? - Ôn lại cấu tạo TBTV, TBĐV + nghiên cứu bảng 3.1/t11 & bảng 3.2/t12 IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY :