1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bản chính csmbd chăm sóc mắt ban đầu

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 267,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các bệnh lý thường gặp cúa giác mạc: a Các dấu hiệu của viêm / loét giác mạc như sau: - Đau nhức, kích thích chảy nước mắt, mắt không mờ được.. - Đôi khi trong tiền phòng có mủ + Thái

Trang 1

MẮT SÁNG - TẦM NHÌN TƯƠNG LAI

Bệnh viện Mắt Bắc Ninh là một trong cơ sở Nhãn khoa hàng đầu cùa Việt Nam.Trong những năm qua, Bệnh viện đã làm tốt công tác “Phòng chổng mù loà” chobệnh nhân frong tinh và các vùng lân cận

Bệnh viện đã khám và phẫu thuật thành công cho hàng vạn bệnh nhân với cácbệnh mắt: đục thể thuỷ tinh bằng phương pháp Phaco hiện đại, điều trị và phẫu thuậtGlocom (thiên đầu thống), phẫu thuật mộng bàng phương pháp không tái phát, phẫuthuật quặm giải phóng mù loà mang lại ánh sáng và niềm vui cho người bệnh

Đáp lại lòng tin và mong mòi của nhân dân Bệnh viện Mắt Bắc Ninh đang tập trung ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong phòng và chống các bệnh về mắt:

- Khám và phát hiện tật khúc xạ : cận, viễn, loạn thị ớ trẻ em và người lớn, mài lắpkính với công nghệ tiên tiến;

- Phẫu thuật chinh hình: làm căng da mi, mồ sụp mi, tạo mí đôi

- Quản lý và theo dõi các biến chứng về mắt do các bệnh toàn thân như: tăng huyết áp, tiều đường

- Đặc biệt, Bệnh viện đang triển khai biện pháp mới xác định nguy cơ và cách phòng tránh mù loà do thoái hoá hoàng điểm tuồi già sớm 20 năm

Với đội ngũ thầy thuốc có trình độ chuyên sâu, nhiệt tình phục vụ mọi đối tượng Kính mời bệnh nhân và gia đình có nhu cầu khám chữa mắt xin đến địa chi:

Bệnh viện Mắt Bắc NinhĐịa chi: Phố Và - p Hạp Lĩnh - TP Bắc NinhĐiện thoại: 02413 720.806 - 02413 720.80111

Trang 2

Chương 1: GIẢI PHẪU MẮT - ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

Cơ quan thị giác cùa người gồm có 3 bộ phận chính:

1. Các phần phụ cận của mắt gồm có:

- Hốc mắt và mi mắt làm nhiệm vụ báo vệ nhãn cầu

- Các tuyến lệ và các đường dẫn nước mắt (lệ đạo)

2. Nhãn cầu là cơ quan thu nhận cảm giác thị giác

3. Các đưỉmg truyền dẫn thần kinh thị giác: chuyển các xung động thân kinh thị

giác từ võng mạc qua thị thần kinh, giao thoa thị giác, dải thị giác, thia thị giác rồilên trung tâm thị giác ở vỏ não vùng chầm 2 bên khe cựa

I. CÁC PHẦNN PHỤ CẬN CỦA MẮT

1.1 Hốc mắt:

* Chức năng: Bào vệ nhãn cầu khỏi các tác động từ bên ngoài

* Cấu tạo: Mỗi hốc mắt là một chóp xương hình tháp tạo nên bởi các xương sọ và xươngmặt, có bốn thành, đáy quay ra trước và 1 đỉnh quay về phía sau

Trung binh chiều cao cùa hốc mắt là 35mm và chiều rộng là 40mm, chiều sâu đo từđinh là 40mm Thế tích của hốc mắt so với nhãn cầu là 4,5/1 (theo Ovio, 1925)

- ơ đinh hôc mắt có 2 lỗ quan trọng: lỗ thị giác và khe bướm đê các dât TK sọ não vàcác mạch máu chui qua

22

Trang 3

Trung bình chiều cao cùa hốc mắt là 35mm và chiều rộng là 40mm, chiều sâu đo từđinh là 40mm.

Thế tích của hốc mát so với nhãn cầu là 4,5/1 (theo Ovio, 1925)

- Ở đinh hốc mắt có 2 lỗ quan trọng: lỗ thị giác và khe bướm đế các dât TK sọ não

và các mạch máu chui qua

Lỗ thị giác: cách khe bướm bằng 1 vách xương mòn Dây thần kinh thị giác (TK số

II) chui qua lồ này vào não

+ Triệu chứng khi bị tổn thương: từ giảm thị lực đến mù

+ Thái độ xứ trí: chuyển bệnh nhân đi khám chuyên khoa mắt ngay

Khe bướm: có các dây TK sọ não chui qua vào hốc mắt:

1 Dây TK vận nhãn (TK so III): có nhiệm vụ vận động các cơ trực tmg, trực trên, trực

dưới, chéo bé, cơ nâng m i trên và cơ co đồng tử

+ Triệu chứng khi bị tổn thương: lác liệt ngoài (mắt không liếc được vào trong,lên trên và xuống dưới), sụp mi, giãn đồng tử

+ Thái độ xử trí: chuyển bệnh nhân đi khám chuyên khoa mắt ngay

2 Dây TK cảm động (TK số IV): có nhiệm vụ vận động cơ chéo lớn: đưa mắt xuống

dưới và vào trong

+ Triệu chứng khi bị tổn thương: liệt chéo lớn làm cho bệnh nhân không đọc đượcsách (dấu hiệu đọc sách) hoặc xuống cầu thang khó khăn, vấp ngã (dấu hiệu cầuthang), có thể có dấu hiệu lệch đầu vẹo cồ

+ Thái độ xứ trí: chuyển bệnh nhân đi khám chuyên khoa mắt ngay

phối cảm giác da và niêm mạc vùng mắt, mũi, mặt và chi phối tuyên lệ Nhánh V3 làthân kinh vận động điều khiển cơ nhai (hàm dưới)

+ Triệu chứng khi bị tổn thương: mất cảm giác vùng da và niêm mạc mặt (khitôn thương nhánh V1) hoặc liệt cơ nhai khi tốn thương nhánh V3

+ Thái độ xứ tri: chuyền bệnh nhân đi khám chuyên khoa măt ngay

+ Triệu chứng khi bị tổn thương: lác liệt trong (măt không liếc ra ngoài được)33

Trang 4

+ Thái độ xử tri: chuyển bệnh nhàn đi khám chuyên khoa mắt ngay.

1.2 Mi mắt: Mỗi mắt có 1 mi trên và 1 mi dưới, mỗi mi có 2 mặt: trước và sau, 2

góc: trong và ngoài

và 1 bờ tự do

* Chức năng: Báo vệ nhãn cầu khỏi các tác động từ bên ngoái: bụi, ánh sáng, vi khuẩn,chấn thương

* Cấu tạo: Nếu cắt mi từ trước ra sau, mi mắt gồm có:

- Da mi: móng, đàn hồi tốt Khi về già, da mi càng chùng giãn ra gây sụp mi dothừa da mi

- Lóp mở dưóida: rất mỏng

- Lớp cơ vòng cung mi: bao quanh khe mi, có nhiệm vụ nhắm kín mắt Cơ này dothân kinh mặt (TK số VII) điều khiển Khi bị tồn thương, mắt không nhắm kin được,gây ra hở mi

+ Hở mi thường xấy ra khi có tồn thương dây TK VII thường gặp khi:

- Chấn thương (sang chấn sau phẫu thuật)

- Càm lạnh

- Bệnh phong (hủi)

- Viêm tai giữa, xương chũm

- Cao huyết áp, rối loạn hoặc tai biến mạch máu não

+ Thái độ xừ trí: cần chuyền ngay bệnh nhân đi khám ở chuyên khoa mắt, timnguyên nhân gây hơ mi để điều trị tận gốc Hàng ngày cần khuyên bệnh nhân tra thuốc

mờ kháng sinh trước khi đi ngủ tối để đề phòng viêm loét giác mạc

- Sụn mi: thực chất đây là tổ chức liên kết mà các sợi được ép chặt khiến cho sụn mi

có độ rắn như sụn Sụn mi thường dày khoáng 1 mm Khi bị viêm mạn tính (trongbệnh mắt hột), sụn mi dày lên, có the bị co kéo biến dạng gây ra quặm

- Cơ nâng mi trên: có nhiệm vụ mờ to mãt Mi trên có thồ nâng lên nhờ tác động của

cơ này Các mi dưới không có cơ nâng mi trên, vì vậy không cử động được như mitrên Cơ nâng mi trên do tK số Ill điều khiển Khi bị tổn thương, mắt không mờ tođược, gây ra sụp mi

+ Sụp mi: thường phân loại sụp mi như sau:

- Sụp mi bâm sinh: có hoặc không kèm bẹp mi (Epicanthus)

- Sụp mi măc phải: Có thê do liệt TK III, có thể do yếu tố cơ học (phù mi, u mi, thừa

da ở người có tuổi ) và đặc biệt cần chú ý sụp mi là 1 triệu chứng của bệnh nhược cơ.Đặc điềm của sụp mi do nhược cơ là buổi sáng mắt có thê mở to, càng về chiều tối mi44

Trang 5

mắt càng sụp xuống, cuối cùng có thể gây liệt các cơ hô hấp và cơ tim, dẫn đến tửvong.

+ Thái độ xứ trí: Khi gặp sụp mi, cần chuyền bệnh nhân đi khám ngay ờ các nơi cóchuyên khoa mắt hoặc chuyên khoa thần kinh

- Cơ Muller: là 1 cơ trơn đi từ mặt dưới cơ nâng mi trên đến bờ trên cùa sụn mi trên

Cơ này có tác dụng hỗ trợ mờ to mắt, do TK giao cảm chi phối

- Kết mạc mi trên: bao phủ mặt trong của mi trên và kéo dài tiếp nối với kết mạc

nhãn cầu qua các túi cùng đồ kết mạc Kết mạc là một tồ chức liên kết, bình thườngphái nhẵn bóng, ướt đều, trong suôt và có thể nhìn thấy các mạch máu nhỏ phía dưới.Khi bị mắt hột, trên kết mạc sụn mi trên sẽ có những hột tròn, màu xám trăng, nổi

gờ lên bề mặt kết mạc (giai đoạn TF) Nếu có kèm thêm viêm kết mạc, kết mạc sẽ đólên, sần sùi, tạo thành các đám thẩm lậu che mờ mất qúa nửa số các mạch máu cùa kếtmạc mi trên (giai đoạn TI)

Ngoài ra, trong mi mat còn có các tuyến chế bã và chế nhầy:

- Các tuyến Mcibomius: năm trong chiều dày của cà 2 sụn mi, tiết chất bã

- Các tuyến Moll: nằm sát chân lông mi, có nhiệm vụ tiết mồ hôi

- Các tuyên Zeis: tiết cha bã nhờn vào bao biểu bì cùa lông mi

Khi bị viêm tắc các tuyến này, sẽ tạo thành chắp, lẹo

* Các dấu hiệu của chắp lẹo như sau:

1. Mi mắt sưng, đỏ, phù nề (có thề nhiều ít khác nhau)

2. Dưới da mi hoặc trên bờ tự do của mi có thể có 1 (hoặc nhiều) nốt nối cục, sau sẽtạo nni

3. Ấn vào nốt đó qua da mi, bệnh nhan thấy dau

+Thái độ xử trí:

- Tra thuốc nhỏ mắt sát khuẩn hoặc kháng sinh ngày nhiều lần

- Có thề cho uống thuốc kháng sinh ưong 5-7 ngày

- Chườm nóng vùng mi mắt nhiều lần trong ngày

- Sau 3-5 ngày không đỡ gửi chuyên khoa mắt huyện chích chắp lẹo

1.1 Tuyến lệ và lệ đạo:

* Chức năng: bài tiết và lưu thông nước mắt tạo thành lớp phim nước mắt bao phủ

bề mặt kết mạc và giác mạc, giữ cho mắt luôn ướt đều, trong suốt, nuôi dưỡng giácmạc và báo vệ nhãn cầu khòi các tác động từ bên ngoài: bụi, vi khuẩn

* Cấu tạo:

55

Trang 6

1.3.2 Lệ đạo: nướcmắt chảy vào cùng đồ kết mạc đi về phía hồ lệ và cục lệ, chui qua 2

lồ lệ nằm ơ bò tự do mi trên và mi dưới, cách góc trong mi khoáng 6mm, rồi chảy vào:

- Các lệ quản trên và dưới

- Tiếp nối với túi lệ

- Rồi chảy vào ống lệ mũi (ống lệ tỵ) dài 12 -15mm, đố vào ngách mũi dưới

Khi bị tắc lệ đạo, có thể gây viêm mủ túi lệ:

* Các dấu hiệu của viêm mù túi lệ như sau:

1. Góc trong mũi - mi mắt sưng, đò, phù nề (có thể ít nhiều khác nhau)

2. Ắn vào vùng đó qua da, bệnh nhân thấy đau (nếu viêm cấp)

3. Án mạnh vào vùng đó, thấy trào mù ờ góc trong mi mắt

+Thái độ xừtrí:

- Tra thuốc nhở mắt sát khuẩn hoặc kháng sinh ngày nhiều lần

- Có thế cho uống thuốc kháng sinh trong 5-7 ngày

- Chườm nóng vùng góc trong mũi - mi mắt ngày nhiều lần

-Chuyền chuyên khoa mắt huyện bơm rứa lệ đạo bằng dung dịch kháng sinh hàngngày trong vài ngày, nêu không đỡ phái chuyền tuyến cao hơn điều trị

Chú ý: khi bệnh nhân bị đục thể thủy tinh có kèm viêm mù túi lệ hay chắp lẹo, phải

điều trị các nhiễm khuân đó trước Khi đã hết các nhiễm khuẩn mới được tiến hành mổđục thề thủy tinh đố tránh nhiễm khuẩn nội nhãn khi mổ có tể phải khoét bỏ nhân cầu

II NHÃN CẦU

Nhãn cầu có 1 hình quá cầu quay ra trước, nằm trong hốc mắt Trục nhãn cầu tạovới trục của hôc mắt 1 góc khoáng 22,50 Nó có cấu tạo gần giống như một chiếc máyánh Nhãn cầu gồm có 3 lớp vò bọc và 3 môi trường quang học trong suốt

2.1 Ba lớp vỏ của nhãn cầu là:

không có mạch máu, hình cầu hơi lồi lên

* Chức năng: - Là một lớp vỏ tạo nên hình thể cùa nhãn cầu

- Bàn chất là một thấu kính hội tụ ánh sáng có công suất +42 D66

Trang 7

* Cấu tạo:

Đường kính trung bình giác mạc là 11 mm X 12 mm, bán kính độ cong 7,71 mm.giác mạc dày trung bình 0,5mm ở trung tâm và 1 mm ờ vùng rìa

- Giác mạc bao gồm 5 lóp sau:

+ Biêu mô: làm nhiệm vụ bảo vệ giác mạc, liên tục được tái tạo và thay thế

+ Màng Bowman: là 1 màng trong suốt, khá dai, không có tế bào Khi bị tồnthương qua màng này thi không hồi phục, sẽ để sẹo trên giác mạc

+ Nhu mô giác mạc: dày nhất chiếm 9/10 chiều dài giác mạc, gồm các sựicollagen xếp song song với nhau và có kích thước đồng đều làm cho giác mạc trongsuốt

+ Màng Descemet: rất dai và đàn hồi Khi giác mạc bị loét sau đến màng này, do

áp lực của thúy tinh màng Descemet bị đẩy phồng lên như “mắt cua” Dấu hiệu nàynói lên giác mạc sắp thùng, cần băng kín và chuyến tuyến

+ Nội mô: chi có một lớp tế bào, không có khả năng tái tạo Chúng hoạt động nhưmột máy bơm nước đảm báo sự trong suốt của giác mạc

* Các bệnh lý thường gặp cúa giác mạc:

a) Các dấu hiệu của viêm / loét giác mạc như sau:

- Đau nhức, kích thích chảy nước mắt, mắt không mờ được

- Mắt đỏ (kết mạc bị cương tụ vùng rìa quanh giác mạc)

- Mắt mờ đi (thị lực giảm so với trước)

- Giác mạc (lòng đen) không còn trong suốt, nhẫn bóng nữa mà sần sùi, mờ đục như màn mây phủ Nếu đã có loét giác mạc thì có thêm các dấu hiệu sau:

- Trên giác mạc có 1 hay nhiều ổ lõm, khi nhuộm bằng thuốc đỏ 2% hoặcFlouresecein 2% thì ổ lõm đó bất màu đở hoặc màu xanh lá cây (thể hiện giác mạc đã

bị mất tổ chức)

- Đôi khi trong tiền phòng có mủ

+ Thái độ xử trí:

-Thử thị lực và ghi vào giấy khám bệnh

-Tra thuốc nhỏ mắt sát khuẩn hoặc kháng sinh ngày nhiêu lần, tuyệt đối không trathuốc có chứa corticoid khi đã loét giác mạc

-Băng che mắt lại

-Chuyển cấp cứu chuyên khoa mắt huyện khám và điêu trị

Trước khi điều trị cần làm xét nghiệmsoi tươị, soi trực tiếp (băt buộc) và nuôi cấy77

Trang 8

vi khuẩn, cấy nấm,

tế bào học chất nạo ổ loét giác mạc (nếu có thể) để tìm tác nhân gây bệnh

b) Các đấu hiệu của sẹo giác mạc như sau:

-Mắt yên hoàn toàn, không đỏ (nếu sẹo không bị tái viêm)

- Trên giác mạc (lòng đen) có 1 hay nhiều đám trắng mờ đục như màn mây phủ(sau một chấn thương hoặc viêm loét giác mạc đã điều trị khỏi)

- Khi nhuộm màu bằng thuốc đó 2% hoặc Flouresecein 2% thi đám trăng đókhông băt mau

- Nếu có mạch máu từ kết mạc bò vào đám trắng đó thì chắc chắn là sẹo giácmạc

+ Thái độ xử trí:

- Thử thị lực và ghi vào giấy khám bệnh

- Chuyển chuyên khoa mắt huyện khám và gửi đi điều trị nếu sẹo che đồng tửgây giảm thị lực nhiều

2.1.1.2. Củng mạc: là màng xơ chiếm 4/5 phía sau của nhãn cầu, màu trắng, dày

khoảng lmm

♦Chức năng: - Là 1 lớp vò tạo nên hình thể của nhãn cầu

- Bảo vệ các màng và môi trường trong suốt nội nhãn

•Cấu tạo: - Củng mạc gồm nhiều dải xơ đan chéo nhau làm nó rât dai

•Các bệnh lý thường gặp:

Các dấu hiệu của viêm củng mạc như sau:

- Mắt đỏ (kết mạc nhãn cầu bị cương tụ khu trú)

- Mắt không mờ đi (thị lực không giảm so với trước)

- Trên lòng trắng (cùng mạc) có một nốt đỏ nổi cộm lên, xung quanh có nhiều mạchmáu cương tụ bao vây

+ Thái độ xừ trí:

- Thử thị lực và ghi vào giấy khám bệnh

- Tra thuốc nhỏ mắt sát khuẩn hoặc kháng sinh ngày nhiều lần

-Băng che mắt lại

- Chuyển chuyên khoa mắt huyện khám và điều trị

2.1.1.3. Kết mạc: là một màng mòng, trong suốt bao phủ phần phía trước của củng

mạc

•Chức năng:

- Kết mạc có các tuyến chế nhầy và các tuyến nước mặt phụ tạo nên lớp phim nướcmat luôn bao phủ toàn bộ bê mặt của giác mạc và kết mạc, làm nhiệm vụ bảo vệ,88

Trang 9

giữ cho giác mạc luôn trong suốt và nuôi dưỡng giác mạc.

• Cấu tạo:

Kết mạc là một tổ chức liên kết, bình thường phải nhăn bóng, ướt đều, trongsuốt,và có thể nhìn thấy các mạch máu nhỏ phía dưới Kết mạc có 2 lớp chính:

- Lớp biều mô nông và sâu

- Lớp kết mạc chính danh gồm lớp đệm bạch nang và lớp xơ

•Các bệnh lý thường gặp:

a) Các dấu hiệu cùa viêm kết mạc cấp như sau:

- Mắt đỏ (kết mạc nhãn cầu bị cương tụ tòa lan)

• Mắt không mờ đi (thị lực không giảm so với trước)

- Măt cỏ rử (nhiều hay ít), bệnh nhân có thề thấy rất đau, rát, cộm, ngứa

- Phàn xạ đồng từ: nhạy

+ Thái độ xứ trí:

- Thừ thị lực và ghi vào giấy khám bệnh, nếu thị lực không giám có thể giữ lại xã điều trị

- Tra thuốc nhò mắt sát khuẩn và/ hoặc kháng sinh ngày nhiều lần

- Vệ sinh rửa mặt ngày nhiều lần, khăn mặt giặt sạch phơi nắng

- Sau 3 ngày không đỡ cần chuyển chuyên khoa mắt huyện khám và điều trị

2.1.2. Lóp màng mạch máu (máu bồ đảo): gồm có mống mắt, thếmi và hắc mạc

2.1.2.1. Mống mắt: là phần trước của màng bồ đào, nằm sau giác mạc, ờ trung tâm có một lỗ tròn là đồng tử

• Chức năng:

- Điều chỉnh hướng và lượng ánh sáng vào võng mạc nhờ sự co giãn của đồng từ

- Tạo nên buồng tối đê ảnh cùa vật hiện rõ nét trên võng mạc

•Cấu tạo: mống mắt có hình đồng xu thủng ờ giữa, gồm có 2 mặt:

a) Mặt trước: là giới hạn phía sau cùa tiền phòng Tiền phòng là khoảng trống nằmgiữa mặt sau cùa giác mạc và mặt trước cùa mống mắt Bình thường tiền phòng sâukhoáng 3mm và chứa đay thúy dịch

Mống mắt có màu sắc nâu đen hay xanh nhạt tùy theo chúng tộc Chia làm 2 phần:

- Phần trong là phần cơ vòng chiếm 1 /3 chiều rộng cùa mắt

- Phần chu biên là phần thề mi có nhiều nếp răn xếp thành hướng nan hoa

b) Mặt sau: là giới hạn trước cúa hậu phòng, màu nâu sẫm áp sát mặt trước cùa thủy tinh Hậu phòng là khoang nhỏ chứa đầy thủy dịch nằm sau mống mat và trước thúy tinh

2.1.2.2. Thể mi là phần giữa nhô lên của màng bồ đào.

99

Trang 10

• Chức năng:

- Điều tiết: là khả năng giúp cho mắt ta có thề nhìn rõ các vật ở gần Khi cơ thề mi colàm các sợi dây chẳng duỗi ra, do đó mặt trước thế thủy tinh sẽ vòm lên làm tăng lựckhuất triết ánh sảng giúp ta nhìn rõ được các vật ở gần

- Các tua thể mi sàn xuất ra thúy dịch Thủy dịch lưu thông từ hậu phòng qua lỗ đồng

từ ra góc tiền phòng, qua hệ thống vùng bè vào ống Schlemm rồi đổ vào hệ thống tìnhmạch nước ngoài nhãn cầu Thủy dịch được sản xuất và lưu thông liên tục tạo nên một

áp lực bên trong nhàn cầu gọi là nhãn áp Bình thường nhãn áp khoảng 14 - 24mmhg(đo bằng NA kế Maclacop) Khi lưu thông thủy dịch bị tắc nghẽn, nhãn áp có thể bịtăng cao hơn bình thường Ngược lại, khi thủy dịch sán xuất không đủ (khi teo nhãncầu) hoặc khi thoát ra quá nhiều (khi chấn thương thủng nhãn cầu, khi bong võngmạc ) thi nhãn áp lại quá thấp

Cấu tạo: thể mi chạy vòng ở phía sau mống mắt làm thành 1 vành đai rộng khoáng

7-8 mm, dầy 1,2mm Giới hạn sau của thể mi là những đường hình răng cưa gọi là vùngora serrata, tương ứng ngoài cùng mạc là chỗ bám cùa các cơ trực Phần trước của thề

mi có nhiều nếp gấp gọi là tua thể mi (khoảng 70 cái), chạy vòng xung quanh nhãn cầutạo nên vành thể mi

Khi lưu thông thủy dịch bị tắc nghẽn, có thể xảy ra cơn Glôcôm cấp trên những người có cơ địa góc tiền phòng hẹp

a) Các dâu hiệu của cơn Glôcôm cấp như sau:

đỏ như cầu vồng

+ Thái độ xử trí:

(Fonurit 0,25 g X 2v/ ngày)

2.1.2.3. Hắc mạc: là phần sau của bổ đào, tiếp nối với thể mi ở vùng ora serrata, và kết

Trang 11

•Chức năng:

đen

tác giả cho răng

đây cũng là một lối thoát của thủy dịch ra khỏi tiên phòng ,

chít

vuu iụv x±ctv Will gvili uu 3 lup lưnguai vao IIOlig id

tác giả cho rằng đây cũng là một lối thoát của thủy dịch ra khỏi tiền phòng

máu chăng chịt

Các dấu hiệu của viêm màng bồ đào (VMBĐ) như sau:

dấu hiệu bệnh lý này chi thấy được khi khám bằng đèn khe

+ Thái độ xử trí:

Trang 13

thay đổi bán kinh độ cong khi điều tiết, nhờ đó ảnh của vật cỏ thể hiện rổ trên võngmạc khi ta nhìn gần.

Cấu tạo:

-Màng bọc TTT: trong suốt, rất đàn hổi, ờ cực sau móng hơn ờ cực trước

- Bicu mô dưới màng bọc trước: Chỉ cỏ ờ bao trước và phần trước xích đạo TTT, gom

1 lơp te bào, càng gân xích đạo các tế bào này càng kéo dài ra và biền dần thành cácsợi TTT

- Cá sợi TTT: mỗi sợi là 1 tế bào biếu mô kéo dài ra, tạo thành bời chất albumin, vàgăn chặt với nhau bói chất gắn

• Các dấu hiệu của đục thê thủy tinh ở người cao tuổi như sau:

- Mắt mờ dấn, không đau nhức

- Đồng từ có màu trắng

- Phản xạ đồng từ +, nhạy cảm (nói lên chức năng vòng mạc TTK còn tốt, mô thayTTT sẽ có tiên lượng tốt)

- Những dấu hiệu sớm khi bắt đầu đục TTT:

• Đáu hiệu bỏ kinh lão: bỏ kính lão nay lại đọc rõ hơn trước

+ Dâu hiệu đèn pha: ban đem khi bị đèn xe ô tô, xe máy chiếu vảo mắt, bệnhnhân bị quáng mạnh, không nhìn thấy gì nữa

+ Thái độ xừ trí:

- Thử thị lực và kính lô và ghi vào giấy khám bệnh, nếu thị lực cùa mắt dưới ĐNT 3m

do đục TTT (không còn ánh đông từ hồng khi soi bằng máy soi đáy mắt) thì vận độngbệnh nhân di mổ

- Câp thuôc sát khuân hoặc kháng sinh (nước và mờ) tra liên tịc 2 mắt trước mồ trong

3 ngày và loại tứ các trường hợp đang có ô viêm nhiễm trùng mắt và mặt (chắp lẹo,viêm kết mạc, viêm mủ túi lệ, quặm, viêm xoang mũ sâu răng ) và các bệnh toànthân nặng (cao huyết áp, đái đường, bệnh tâm phế mãn, hen )

- Ghi tên bệnh nhân vào danh sách gửi cho đội phẫu thuật lưu động, hoặc khoa mắtbệnh viện huyện, hoặc thông báo cho bệnh nhân nơi mồ, ngày mồ

- Trước mổ cân kiềm tra nhỏ thuốc sát khuân trước 3-7 ngày, phái rửa mặt sạch và gộiđầu băng xà phòng Sau mô cần giữ vệ sinh, tránh lao động nặng, và phái đeo kínhhoặc mô đặt TTT nhân tao mới nhìn rõ được

2.2.3 Dịch kính (Pha lê thể); nằm sau thế thủy tinh, phía sau gai thị và võng mạc

* Chức năng:

- Là 1 thành phần tạo nên hình thế cùa nhãn cầu

- Tham gia vào quá trinh khuất triết ánh sáng

+ Cấu tạo: dịch kính là một chất gen lỏng, nhầy trong suốt gồm có 99% nước và1% các chất protein đặc biệt tạo nên độ nhầy cùa nó là Vitrosin và axit Hyalouronic

1

3

1

3

Trang 14

+ Các dấu hiệu của đục dịch kính

- Có hiện tượng ruồi bay trước mắt

- Có thế ành hưởng tới thị lực hoặc không (tùy mức dộ đục dịch kính)+ Thái độ xứ trí: - Thử thị lực và ghi vào giấy khám bệnh

- Chuyến chuyên khoa mát huyện khám và điều trị

1

4

1

4

Trang 15

CHƯƠNG 2: CÁC PHUONG PHÁP KHÁM MẤT ÁP DỤNG Ở CỘNG ĐÒNG

l. Thứthị lực

* Thị lực là độ nhìn tinh của mắt Bình thường ta có thị lực mỗi mắt là 10/10, nghĩa làkhi đứng xa bằng thị lực 5 m, từng mẩt nhìn chính xác 4 chữ 1iên tiếp tron dòng V =1,0 cùa bàng thị lực

* Đo thị lực: rất quan trọng, giúp cho viẹc chẩn đoán bệnh, theo dõi và đánh giá kết quàđiều trị bệnh mắt

* Có nhiều loại bảng đo thị lực:

- Bệnh nhân đứng/ngồi cách xa bảng thị lực 5m (cần đo bằng thước)

- Giải thích cho bệnh nhân hiểu bàng thị lực và yêu cầu chỉ chỗ khuyết của vòng Csang phía nào khi ta chi chữ đó (nếu ta dùng bàng chữ C)

- Che kín từng mắt cùa bệnh nhân (chú ý không ấn lên nhãn cầu), thường che MTtrước đê thừ MP rôi đoi lại

- Y tá dùng quc có màu sẫm chi từng chữ, lần lượt từng hàng từ trên xuống dưới, mỗihàng có thê chi cần qua 3-4 chữ, đầu que chi cách chữ lcm, và yêu cầu bệnh nhân trảlời chữ c (vòng hớ) quay về phía nào?

- Bệnh nhan cần nói đúng 4 chữ liên tiếp cùa 1 hàng trên bàng thị lực

- Khi nào bệnh nhân không nói đúng nữa thì dừng lại và ghi nhận thị lực ớ dòng trước

đó Vi dụ: bệnh nhân nói đúng 4 chữ liên tiếp của hàng V =0,4 trên bảng thị lực thì thịlực của mắt này là 4/10

- Nếu bệnh nhân không nhìn thấy hàng trên cùng của bàng thị lực (1/10) thì giơ cácngón tay từ khoáng cách 5m, đồng thời yêu cầu bệnh nhân đếm số ngón tay ta giơ (mắtkia vẫn che kín)

Nếu bệnh nhân đếm không đúng, ta lại tiến gần thêm bệnh nhân, mỗi lần tiến thêmkhoáng 1 m, rồi lại yêu cầu bệnh nhân đếm số ngón tay ta giơ Ta dừng lại ờ khoảng

1

4

1

4

Trang 16

cách bệnh nhân bắt đầu đếm ngón tay đúng,cần giơ ngón tay 3 - 4 làn để xem bệnhnhân đếm chính xác không (ví dụ ở cách xa 3m, bệnh nhân nói đúng 4 lần liên tiếp) vàghi nhận thị lực của bệnh nhân VD: MP=ĐNT 3m

- Nếu đến cách sát mặt bệnh nhân 20 - 30 cm mà bệnh nhân cũng không đếm đượcngón tay tay, ta khua bàn tay trước mặt bệnh nhân, nếu bệnh nhân thấy bàn tay khua:thị lực cùa mắt này la BBT (thấy bóng bàn tay)

- Nếu bệnh nhân thậm chí cũng không thấy bàn tay khua, ta dùng 1 nguồn sáng chiếuvào mắt bệnh nhân (đèn pin ) từ các hướng khác nhau và yêu cầu bệnh nhân nói cóthấy ánh sáng không và chì ảnh sang từ đâu chiếu đến? Neu bệnh nhân nhận biết ánhsáng và chi đúng hướng sáng, ta ghi nhận thị lực là ST (+) đúng hướng Mắt này củabệnh nân tuy mù nhưng có thế còn khả năng chữa sáng được

Nếu bệnh nhân không nhận thấy ánh sáng, ta ghi nhận thị lực ST (-) Mắt này của bệnhnhân đã mù hoàn toàn không còn khả năng chữa sáng được

2.Thị kính lỗ:

Khi thị lực cùa bệnh nhân còn dưới 7/10 xuống đến ĐNT, ta để bệnh nhân nhìn qua

1 kính lỗ có đường kính 1,5mm (có sẵn ớ hộp thử kính hoặc có thế tự tạo bằng một miếng bìa cứng có cắt lỗ đường 1,5mm), rồi yêu cầu bệnh nhân nói: có thấy rõ hơn trước không? (phái thừ bằng bảng thị lực hoạc yêu cầu bệnh nhân đếm số ngón tay, ta lại giơ ngón tay ra khoáng cách mà trước đó bệnh nhân băt đầu đếm đúng vài lần và lùi xa dần bệnh nhân)

+ Nếu thị lực + kính lỗ mà tăng: Bệnh nhân có tật khúc xạ, chuyên đi thứ kính

,+ Nếu thị lực + kinh lồ không tăng: Bệnh nhân có bệnh mắt nào đó, cân chuyển

đi tuyến trên khám và điều trị bệnh

-Những người thị lực dưới 3/10 đến ST (+) thì giải thích và gứi lên tuyến trên khám vàđiều trị càng sớm càng tốt những người không đi được thi ghi danh sách và thôngbáo cho họ ra khám khi có đội khám mắt lưu động của Trạm về khám

- Những người mù tịt ST (-) sau khi đã có xác định cùa bác sĩ chuyên khoa Mắt thì gửitrẻ em đi trường mù học tập hoặc học nghề, người lớn giới thiệu nhập Hội người mù

và lồng ghép CSSKBĐ ờ xa, phường

- Báo cáo với lạnh đạo dịa phương và lãnh đạo y tế đề có kế hoạch, kinh phí, vật lực động viên và giúp đờ người mù đi khám chửa bệnh

2.Do nhãn áp ước lượng bằng tay

- Nhãn áp (NA) là sức căng của nhãn cầu, được tạo nên chù yếu bởi áp lực cùa thúy dịch bên trong nhãn câu Thũy dịch do thể mi tiết ra vá lưu thông qua hệ thống vùng

bè cúng mạc ở góc tiên phòng để ra ngoài nhãn câu, sau đó đi vầo hệ thống các tĩnh mạch nước

1

4

1

4

Trang 17

- Binh thường nhãn áp khoáng từ 16 - 24 mmgHg

+ Nêu NA>25mmHg là nhãn áp cao, thường gặp khi có bệnh Glocôm hoặc 1 số bệnh có kèm tàng nhãn áp thứ phát (Đục TTT càng phòng, viêm màng bồ đào, chấn thương đụng dập )

+ Nêu NA< l6 mmHg là nhãn áp thấp, thường gặp khi bị bong võng mạc hoặc teo nhãn cầu Đo nhãn áp rất quan trọng, giúp ta chẩn đoán các bệnh mắt trên

* Các phương pháp đo nhãn áp:

- Đo bàng nhãn áp kế Maclakov

- Đo bằng nhãn áp kế Schiotz

- Đo bằng nhãn áp kế đè dẹt Goldmann

- Đo nhân áp ước lượng bằng tay:

* Cách đo nhãn áp ước lượng bằng tay:

- Yêu câu bệnh nhân ngồi, 2 mắt nhìn xuống

- Dùng hai đầu ngón tay đặt lên da mi trên, 2 đầu ngón tay chụm lại, rồi nhẹ nhàng nắn trên nhãn cầu qua da mi, 2 ngón tay trỏ bập bênh lên xuống nhịp nhàng để cảm giác sức căng của nhãn cầu

+ Nếu nhãn cầu căng cứng hơn bình thường: dấu hiệu tăng nhãn áp

+ Nêu nhãn cầu mềm nhũn hơn bình thường: dấu hiệu hạ nhãn ap

Chú ý: Chi là ước lượng nên không thật chính xác, vì vậy cần tập đo rất nhiều người bình thường để có cảm giác tay chính xác và nhạy cảm

- Không đo trên những bệnh nhân loét thủng giác mạc hoặc chấn thương xuyên thủng nhãn cầu vì sẽ làm phòi các tổ chức nội nhãn

1

4

1

4

Trang 18

2. Lật mi trên: thường để khám phát hiện mát hột, viêm kết mạc mùa xuân, dị vật kết

mạc hoặc chắp lẹo mi trên

* Cách lật:

- Rứa sạch tay bằng xà phỏng trước khi khám cho bệnh nhân và sát trùng tay lại trướckhi khám cho bệnh nhân khác

- Yêu cầu bệnh nhàn ngồi hơi ngửa mặt, 2 mắt phải nhìn xuống đất

- Dùng 2 ngón tay tró và cái cùa I bàn tay túm nhẹ 1 nếp da mi trên cách bờ tự do

khoáng 5 - 6mm, kéo xuống dưới rồi vê nhẹ 2 đầu ngón tay để lật ngược mặt trong sụn mi trên ra ngoài

- Dùng ngón tay cái đó giữ luôn mi trên đã lật, sau đó nhẹ nhàng rút ngón tay trỏ về Taykia dùng đèn pin chiếu vào kết mạc sụn mi trên đã lật để quan sát các tổn thương nếucó

Sau khi quan sát xong, cần nhẹ nhàng lộn mi trên trở lại như bình thường và tra 1 - 2giọt thuốc sát khuấn mắt vào cùng đồ kết mạc mi dưới

+ Trong khi đó chú ý quan sát đồng từ cùa mẳt bị chiếu đèn vào và mắt kia: đong

tử có co nhỏ lại khi chiếu đèn và giãn ra khi tắt đèn không?

Nếu có: phản xạ đồng tử tốt (PXĐT +)

Nếu chậm chạp: phản xạ đồng từ lười (PXĐT +/-)

Nếu không co giãn đồng từ: phản xạ đồng tử mất (PXĐT -)

4. Khám bán phần trước nhãn cầu: Thứ tự khám xét như sau:

+ Kết mạc binh thường phài trắng, ướt đều, nhẵn bóng

+ Nay có đó không? Có khô không? Có di vật không? Có gì khác thường?

4.5 Khám giác mạc: Bình thường phải nhẵn bóng, trong suốt, là hình cầu đều đặn và

1 8 1 8

Trang 19

rất nhạy càm

+ Nay có sần sùi, thô ráp không?

+ Có mờ đục không?

+ Có ổ lõm trên giác mạc bắt màu Fluorescein không?

+ Có biến dạng giác mạc không?

+ Có giảm cảm giác giác mạc không?

Trang 20

Chương 3: CHIẾN LƯỢC PHÒNG MÙ LÒA

CHÀM SÓC MẤT BAN ĐAU

Đề tiến hành chương trinh Phòng chống mù lòa nhăm dạt được mục tieu

Ytếthếgiới phát động năm 1998 có 4 vấn đề quan trọng ta cân xem X

Thi lực cùa măt tốt nhất với

Thi lực cùa măt tốt nhất với kínhdiều chinh0

1

“Bình thưởng” 10/10(1,0) 3/10(0,3)Thị lực thẩp (hoặc

mù độ 3; Những bệnh nhãn có thị trường thu hẹp dưới 5" được xếp vào mù độ 4,

dù cho thị lực trung tâm vẫn còn tốt

3. Số ngưồi mù trên thế giói hiện nay:

Năm 2007 tổ chức Y thế giới đà công bố thống kê về số người mù và tồn thươngthị lực trên thế giới hiện nay và nhấn mạnh rang, có khoáng 45 triệu người mùtrong đó có khoáng 23 triệu người mu có thê chữa được Mỗi năm có themkhoáng 10 triệu ngườ mù mới và 8 triệu người mù chểt như vậy mồi năm tăngkhoáng 2 triệu người mù nữa Riêng về tật khúc xạ, 145 triệu người khác bị tồnthương thị lực có ý nghĩa (thị lực thấp 3/10 đến đếm ngón tay xa 3 mét)

Bảng: Số lượng mù và tồn thương thị lực hiện nay trên toàn thế giới (theo 9/2007)

WHO-Tại việt nam, qua điều tra RAAB năm 2007 ở 16 tỉnh thành trong cả nước trên28,033 người từ 50 tuổi trở lên, cho thấy tỉ lệ mù lòa ở nước ta đã giảm hơn so vớinăm 2002, chỉ còn 3,1% ở ngừoi từ 50 tuổi trở lên Nếu dân số Việt Nam năm2007( 84,156 triệu ngừoi), thì ước tính cả nước hiện nay có 385,800 ngừoi bị mù

2 0 2 0

Trang 21

Thị lực < 6/18 đến 3/60 ờ mắt

Tnị lực < 6/18đến 3/60 ờ mẳt

Tốnthương tllị lực do tật khúc xạ gần

-Tôn thương

Thị lực nhìngần tương

- >150 >150Tống cộng 84 >380 >464

3. Những nguyên nhân chính gây lên mù trên thế giới:

Tại Hội nghị phòng chống mù lòa thế giới tổ chức năm 2008 tại Argentinam, tô chức

Y tế thế giới công bố các nguyên nhân chính gây mù lòa trên the giới hiện nay như sau:

* Do đục thúy tinh thể: chiếm 39%

* Do tật khúc xạ chưa được chinh kính: 18%

Mục tiêu: “ thị giác 2020: quyền được nhìn thấy ở mồi người”

* Quan đien mù lòa có thế phòng chữa được:

Tô chức Y tê thè giới phân loại mù thành 2 nhm chính như sau:

- Mù có thể phòng được: như mù gây bời bệnh mắt hộ, bệnh khô mắt thiếu Vitamin

2 1 2 1

Trang 22

- Mù có thể chữa được: Mù do đục thế tinh thể

Hai loại mù trên chiếm tới 70% tồng số người mù trong xã hội, gồm 39% do đục thúytinh thể, 18% do tạt khuc xạ chưa được chinh kinh, 3% do mắt hột và 3 % do khô mắt

và một số loại mù trẻ em khác, 4% do sẹpgiác mạc, 0,7% do bệnh mù sông

2 2 2 2

Trang 23

* Thế nào là mục tiêu thị giác 2020:

- Là sáng kiên cùa WHO và các tổ chức NGO khác nhau như : CBM, HKI, FHF …đưa ra mục tiêu

“Quyền được nhìn thấy cho mọi người đến năm 2020” nhàm thanh toán các loạt chỉcòn 25 triệu trên toàn thế giới

- Nếu không huy động được tất cá nguồn nhân lực và sự cố gắng các quốc gia, sôngươi số ngừoi mù trên toàn thế giới năm 2020 sẽ tăng gấp đôi hiện nay, khoáng 75-80triệu người

-Bộ trưởng bộ Y tế đã ký quyết định thành lập ban chi đạo quốc gia Phòng chông mùlòa để thực hiện sáng kiến này cùa Tổ chức Y tế thế giới vào ngày 28-11-2007 tai

Hà Nội

5. Chăm sóc mắt ban đầu:

5.1 Quan điểm thế nào CSMBĐ?

Chăm sóc mát ban đầu (CSMBĐ) là các hoạt động chăm sóc và báo vệ thị giácphòng tranh mu lộa, do các cá nhân hoặc thành viên trong gia đình trong cộng đồngcùng các cán bộ Y tê thực hiện, nhăm nâng cao sức khỏe và bảo vệ con mắt, pháthiện sớm và xử trí, sơ cứu đúng các bệnh măt thông thường mà nhiều người mắcphải, thực hiện ở tuyến gia đình và cộng động

5.2 Tại sao phải chăm sóc mắt ban đầu ?

* CSMBĐ là một bộ phận không thể thiếu được cùa chăm sóc mắt sức khỏe ban đâu(CSSKBĐ), nó có thê dễ dàng lồng ghcp và chức năng nhiệm vụ cùa các cán bộCSSKBĐ ỡ cộng đông

* Có tới 95% số người khi sinh ra có 2 mắt bình thướng, vì vậy cần hướng dân cho mọingười biết cách tự chăm sóc và bào vệ con mắt cùa chính mình và những thành viêntrong gia đình mình

* Nhiều bệnh mắt và mù lòa có thể phòng tránh được dề dàng hoặc điều trị được bằngcác can thiệp ré tiên và có hiệu quá bởi các nhân viên y tế cộng đồng ví dụ uốngvitamin A bồ sung có thề phòng tránh mù lòa do khô mát ờ tré cm, rưa mắt sạch hàngngày cỏ thế phòng bệnh hiệu quà bệnh mắt hột

5.3 Nguyen tãc CSSKBĐ: các hoạt động CSSKBĐ phải dựa trên các nguyên tác

cơ bản sau : *Tự nguyện, tự giác ngộ

- Được cộng đồng chấp nhận:

* Can thiệp phải sẵn sàng có ở địa phương

* Can thiệp phái tiếp cận được

- Can thiệp phải có giá rê để cộng đồng có thề chi trà dược

* Các can thiệp CSSKB Đ phải là cac kỹ thuật thích ứng

5.4 Chức năng và nội dung của CSMBĐ áp dụng tại cộng đồng:

LY_tế.động.viên •nghĩ là.giáodục’động viên biết tự chăm sóc và bão vệ thị giác cho

bán thân va gia đinh băng các biện pháp giản đơn như sau:

2 3 2 3

Trang 24

+ thử thị lực cùa mắt mình hàng ngày bằng cách bịt một mắt nếu thấy mat mờ cần

đi kltám

chặn bệnh dần đến biến chứng mù lòa

Tồ chức Y tế thế giớ đã đưa ra các khái niệm về phòng chông mù lòa (PCML) ơcac mưc đọ như sau

+ PCML nguyên phát: ngăn chặn bệnh không xày ra

Ví dụ: rửa mặt hàng ngày 3 lần bàng nước sạch, diệt ruồi, đào giêng dung nướcsạch, xay nha vẹ sinh hợp vệ sinh sẽ ngăn chặn được bệnh mắt hột

+ PCML thứ phát: bệnh đã xuất hiện, nhưng can thiệp đế phòng bệnh không

Vi dụ : Đã mắc mắt hột cần điều trị triệt đế đế cả gia đình không đê bệnh lây lan,

tái phát, nêu đã co quăm cần mổ sớm để ngăn chặn mù lòa do quặm

PCML cao cấp : Đã bị mù nhưng can thiệp để trá lại thị lực cho người bệnh Ví dụ

mõ đục thê thúy tinh sẽ làm cho bệnh nhân sáng mát lại

5.4.3 Y tế điều trị:

Bao gồm vice phát hiện đúng, xứ trí cấp cứu nhãn khoa, điều trị đúng và kịp thờicác bệnh nhân kịp thời để ngăn chặn mù lòa Phần này học viên cần nắm được cácdấu hiệu bình thường và không bình thường cảu con mắt, thái đọ xù trí bệnh mắtthường gập tại cộng đồng sau:

Thị lực binh thường (7/10 trở lên)

• Mi mắt: Có the 1Ĩ1Ờ to được và nhắm kín được

• Ket mạc (lòng trắng): phải trắng và ướt đều

• Giác mạc (lòng den): phải đen và ướt bóng

• Đồng từ (con ngươi): phải tròn, đen, không giãn to, khi chiếu ánh sáng chói vào mắtđồng tử phái co nhó (phân xạ đồng từ tốt)

•Mimắt: + không nhắm kín được—> Hờ mi

+ không mờ to được: —> Sụp mi+ lông mi cụp vào: —♦Lôngquặm+ Mi mắt sưng phù: —> Chắp? Lẹo?

•Kết mạc:

+ Kết mạc đỏ: Viêm cấp (Viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm màng bồ đào,

2 4 2 4

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:42

w