ập huấn chăm sóc mắt ban đầu cho học sinh Cập nhật: 15032019 | 08:52:09 Thực hiện chăm sóc sức khỏe học đường cho học sinh, Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Phú giáo có kế hoạch phối hợp với Trung tâm Y tế huyện tổ chức tập huấn cho cán bộ phụ trách y tế học đường về chăm sóc mắt ban đầu năm 2019. Hoạt động này nhằm củng cố, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các trường tiểu học và THCS trong việc khám, phát hiện và xử lý được các bệnh về mắt thông thường. Đồng thời củng cố hoạt động mạng lưới chuyên khoa, phối kết hợp với trạm y tế các xã, thị trấn trong công tác phòng chống và điều trị tật khúc xạ trong học đường. H.THÁI
Trang 2Mục tiêu
• Biết cách sàng lọc phát hiện bệnh mắt đặc
biệt tật khúc xạ.
• Tư vấn, động viên những học sinh có
bệnh mắt tới cơ sở y tế theo dõi khám và
Trang 3Giải phẫu mắt và ứng dụng
Trang 41 Mi mắt
Có thể gặp 1 số bệnh sau:
- Hở mi: có thể do tổn thương dây thần kinh VII, làm mắt không nhắm kín được thường gặp ở bệnh nhân: chấn thương, cảm lạnh, Phong, viêm tai giữa-xương chũm, cao huyết
áp, tai biến mạch máu não.
Trang 5- Sụp mi: do bẩm sinh, do liệt dây III hoặc nhược cơ.
- Chắp, lẹo do viêm tắc tuyến trên kết mạc
mi với dấu hiệu: mi sưng đỏ, phù nề, dưới
da mi hoặc trên bờ tự do có 1 hoặc nhiều nốt nổi cục sau đó sẽ tạo mủ, ấn vào nốt
đó qua da mi bệnh nhân thấy đau.
Trang 7Thái độ xử trí:
- Hở mi: Chuyển ngay chuyên khoa tìm nguyên nhân điều trị tận gốc Hàng ngày khuyên bệnh nhân cần tra thuốc mỡ kháng sinh trước ngủ tối phòng viêm loét giác mạc.
- Sụp mi: chuyển bệnh nhân đi khám ngay ở chuyên khoa mắt hoặc thần kinh.
- Chắp, lẹo: chuyển chuyên khoa mắt TTYT điều trị, chích chắp, lẹo
Trang 82 Lệ đạo: đường dẫn nước mắt
Các dấu hiệu của viêm, tắc lệ đạo:
- Góc trong mũi mi mắt sưng đỏ, phù nề (có thể nhiều ít khác nhau).
- Ấn vào vùng đó qua da mi thấy đau
(nếu viêm cấp).
- Chảy nước mắt sống.
Trang 103 Giác mạc –tròng đen
•Các dấu hiệu của viêm/loét giác mạc:
- Đau nhức, kích thích chảy nước mắt, mắt không mở được.
- Mắt đỏ (kết mạc bị cương tụ vùng rìa quanh giác mạc).
- Mắt mờ đi (thị lực giảm so với trước).
- Giác mạc không còn trong suốt, nhẵn bóng mà sần sùi, mờ đục như mây phủ.
Trang 113 Giác mạc –tròng đen
•Thái độ xử trí:
- Băng che mắt lại, giới thiệu bệnh nhân
đi khám chuyên khoa mắt.
- Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc
nhỏ mắt đặc biệt thuốc có corticoide.
Trang 134 Củng mạc
Trang 14•Dấu hiệu viêm củng mạc:
- Mắt đỏ (kết mạc nhãn cầu cương tụ khu trú).
- Mắt không mờ đi (thị lực không giảm so với trước).
- Trên lòng trắng (củng mạc) có một nốt đỏ nổi cộm lên, xung quanh có nhiều mạch máu cương tụ bao vây.
Trang 15-Nếu ấn qua da mi vùng nốt đỏ nổi cộm
đó, bệnh nhân thấy đau.
•Thái độ xử trí:
Chuyển chuyên khoa khám và điều trị.
Trang 17•Dấu hiệu viêm kết mạc cấp
- Triệu chứng cơ năng: mắt đỏ, mắt không
mờ đi, có thể thấy đau, rát, cộm, ngứa.
- Chất tiết: có thể có rử nhiều hay ít.
Trang 18Dựa vào chất tiết chẩn đoán sơ bộ tác nhân
Trang 19-Biểu hiện kết mạc: sung huyết, phù nề, xuất
huyết dưới kết mạc
•Thái độ xử trí:
- Vệ sinh rửa mặt ngày nhiều lần, khăn mặt giặt sạch, phơi nắng hoặc dùng khăn giấy dùng 1 lần.
- Chuyển chuyên khoa khám và điều trị.
Trang 206 Mộng
- Vị trí: thường gặp ở kết mạc
phía mũi, ít hơn là kết mạc phía thái dương
- Triệu chứng thường xuất
hiện khi mộng bị viêm
- Dấu hiệu thường gặp là mắt
đỏ, xốn, chảy nước mắt
Trang 21- Vùng mộng thịt viêm có hình tam giác đỉnh quay vào hướng giác mạc ,
- TL giảm nếu mộng thịt xâm lấn vào diện đồng tử
- Chỉ định mổ: độ III-IV/ thẩm
mỹ
Trang 227 Quặm
Trang 23- Hiện tượng bờ tự do mi mắt lật vào trong.
- Lông mi sẽ cọ xát lên bề mặt kết – giác
mạc.
- Không điều trị có thể gây biến chứng viêm – loét giác mạc thậm chí gây mù.
Trang 24• Nguyên nhân
Sẹo kết mạc - mi mắt gây co rút bờ mi do viêm nhiễm (mắt hột, viêm bờ mi - kết mạc mạn tính), do chấn thương, bỏng, u bướu …tuổi già; bẩm sinh.
Trang 25• Triệu chứng
- Mắt đỏ, đau.
- Chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
- Cảm giác như có dị vật trong mắt.
- Thị lực giảm thực sự nếu giác mạc bị tổn thương.
- Khám: Bờ mi lật vào trong, lông mi cọ xát lên bề mặt giác mạc, có thể kèm sẹo xấu mi mắt, da mi thừa, đôi khi có tổn
thương giác mạc đi kèm.
Trang 26• Điều trị quặm:
- Nội khoa: Điều trị bệnh nguyên nhân
như mắt hột, viêm bờ mi…
- Ngoại khoa: mổ chỉnh bờ mi trở về vị trí bình thường.
Trang 27GM-CM-MM-TTT-TD
Trang 29Phân loại đục thủy tinh thể
Theo nguyên nhân:
Trang 30Phân loại đục thủy tinh thể
(tt)
Theo tình trạng và vị trí
• Đục thuỷ tinh thể toàn bộ.
• Đục thủy tinh thể không toàn bộ.
• Đục thể thuỷ tinh do tuổi già.
Trang 32Yếu tố nguy cơ
• Lão hoá
• Tia cực tím trong ánh mặt trời
• Bệnh đái tháo đường
• Sự mất nước nhanh do tiêu chảy nặng
Trang 33TRIỆU CHỨNG CỦA ĐTTT
Trang 34• Giảm thị lực (nhìn mờ): nhìn xa mờ từ
từ, ở giai đoạn sớm bệnh nhân có thể nhìn thấy những điểm đen trước mắt (ruồi bay).
• Cận thị hoá: nhìn gần rõ hơn, không cần mang kính mà xỏ kim được, đọc sách báo được (thường thị lực xa đã giảm đáng kể)
TRIỆU CHỨNG CỦA ĐTTT
Trang 35•Loá mắt: loá mắt đến mức chói mắt đối
với ánh sáng ban ngày, ánh đèn pha trước mặt hoặc các điều kiện chiếu
sáng tương tự vào ban đêm (chiều tối
nhìn rõ hơn ban ngày).
•Những bệnh nhân có tiền sử chấn
thương mắt có thể có song thị một mắt, loạn thị nặng.
Trang 37Điều trị đục thể thuỷ tinh bằng phẫu thuật:
• Chỉ định điều trị đục thể thuỷ tinh bằng phẫu thuật thông thường nhất là nguyện vọng của bệnh nhân muốn cải thiện chức năng thị giác Quyết định phẫu thuật căn
cứ vào chức năng thị giác suy giảm có ảnh hưởng nhiều đến công tác và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Trang 38Phương pháp phẫu thuật
• Lấy TTT trong bao
• Lấy TTT ngoài bao
• Phẫu thuật tán nhuyễn TTT bằng siêu âm (phaco)
Trang 39Phòng gây đục thể thủy tinh
• Đục thể thủy tinh do chấn thương: Cần
có đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động.
• Đục thể thủy tinh bệnh lý: điều trị & theo dõi những bệnh nhân bị đái tháo đường, viêm màng bồ đào.
• Đục thể thủy tinh bẩm sinh: khi mẹ có thai trong 3 tháng đầu cần tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị dạng như tia xạ, hoá chất độc, thuốc trừ sâu, người bị cúm, sốt phát ban.
kính bảo vệ mắt
Trang 40Giáo dục sức khoẻ
phẫu thuật đơn giản, không đau, an toàn.
lý toàn thân nặng trước khi phẫu thuật.
không cúi đầu, không để nước bẩn chảy vào mắt.
Trang 41•Sau mổ cần tra thuốc, tái khám
và đi khám ngay nếu có bất thường sau:
mắt mờ đi
mắt đau nhức nhiều
mắt đỏ kéo dài
mắt có nhiều rử
Trang 42Glaucoma (glôcôm)
Định nghĩa
Bệnh Glaucoma (miền Nam gọi là cườm nước, miền Bắc gọi là thiên đầu thống) hay chứng tăng nhãn áp là một
nhóm các bệnh gây tổn thương không hồi
phục thần kinh thị giác và có thể dẫn đến
mất thị lực và mù lòa
Trang 43•Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và
điều trị đúng có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, bệnh nhân có thể tránh khỏi mất thị lực và thị trường nghiêm trọng.
Trang 44Glôcôm là một nhóm bệnh có 3 dấu hiệu đặc trưng cho mọi hình thái, những dấu hiệu đó là:
•Nhãn áp tăng cao (đo bằng NA kế Maclakov: >
25 mmHg; NA kế Goldmann: > 21 mmHg, NA kế Schiotz: > 20 mmHg).
•Thị trường thu hẹp.
•Soi đáy mắt có dấu hiệu lõm teo đĩa thị.
Trang 45Các yếu tố nguy cơ chung
• Tuổi ≥ 35
• Người ruột thịt của bệnh nhân glôcôm
• Bệnh toàn thân: HA cao, tụt HA về đêm, co thắt mạch trong bệnh lý mạch vành, hội chứng Raynaud, rối loạn tuần hoàn não, đau nửa đầu Migren, tăng mỡ máu, bệnh ĐTĐ, bệnh lý tuyến giáp.
• Bệnh thường xảy ra trên những cơ địa dễ xúc cảm, tỷ lệ gặp ở nữ cao hơn nam.
Trang 46TRIỆU CHỨNG
Cấp tính:
•Nhìn mờ nhanh, đột ngột, như qua màn sương mù.
•Nhìn nguồn đèn thấy có quầng xanh đỏ.
•Đau nhức mắt, đau nửa đầu cùng bên.
•Toàn thân: mệt mỏi, buồn nôn, nôn khan hoặc nôn vọt, đau bụng, chậm nhịp tim, vã
mồ hôi…
Trang 48Mạn tính: nhìn mờ từ từ vùng chu biên
Trang 49Diễn tiến tổn thương thị
Trang 521 Cận thị
•Nguyên nhân:
- Cận thị do trục nhãn cầu (khoảng cách từ
giác mạc đến võng mạc) dài hơn bình thường.
- Cận thị do khúc xạ giác mạc và/hoặc thể thủy
tinh cong hơn bình thường do đó công suất tang lên.
Trang 53•Triệu chứng:
- Nhìn xa không rõ.
- Hay mỏi, nhức mắt, nheo mắt.
- Ở trẻ em: chép bài sai, nhìn bài bạn,
hoặc phải tiến gần đến xem ti vi.
Trang 54• Hướng xử trí:
Học sinh cần được đưa đến các cơ
sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ
để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính.
Trang 55• Phòng bệnh:
- Cận thị bẩm sinh: cho trẻ đến cơ sở
chuyên khoa mắt khám và đeo kính đúng số.
- Người bình thường: có chế độ làm việc
bằng mắt một cách khoa học, khám mắt 6 tháng/lần.
Trang 572 Viễn thị
• Nguyên nhân:
- Viễn thị do trục (khoảng cách từ giác mạc
đến võng mạc) ngắn hơn bình thường.
- Viễn thị do khúc xạ giác mạc và/hoặc thể
thủy tinh dẹt hơn bình thường, do đó công suất giảm đi.
Trang 58- Người viễn thị nặng sẽ điều tiết không
đủ do đó thị lực xa và thị lực gần đều có thể kém.
Trang 59- Hay bị mỏi mắt, nhức mắt, nhức đầu khi
đọc sách hoặc khi làm các việc cần nhìn gần lâu.
- Một số trường hợp viễn thị có thể gây ra
lác mắt.
Trang 60• Hướng xử trí:
Học sinh cần được đưa đến các cơ
sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ
để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính.
Trang 61Mắt loạn thị
Trang 623 Loạn thị
Trang 633 Loạn thị
Loạn thị là một TKX của mắt trong đó các tia sáng từ một vật ở xa không hội tụ ở
1 điểm mà hội tụ ở 2 tiêu điểm khác nhau.
Loạn thị có thể đơn độc hoặc kèm theo cận thị hoặc viễn thị.
Trang 64• Triệu chứng
- Loạn thị nhẹ có thể không ảnh hưởng nhiều đến thị lực nhưng sẽ bị mỏi mắt hoặc nhức đầu.
- Người loạn thị nặng nhìn mờ cả khi vật
ở xa và gần.
Trang 65• Hướng xử trí
Học sinh cần được đưa đến các cơ
sở chăm sóc mắt có đơn vị khúc xạ
để được khám, chẩn đoán và chỉnh kính.
Trang 664 Nhược thị và Khiếm thị
4.1.Nhược thị
• Hiện tượng mắt không được nhìn rõ từ
nhỏ (<6 tuổi) gây giảm thị lực < 20/30 hoặc thị lực giữa hai mắt lệch nhau hơn 2 dòng trên bảng thị lực sau khi đã được điều chỉnh kính tối ưu hoặc điều trị được nguyên nhân
Trang 67Nguyên nhân
•Tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị);
•Lác (lé);
•Các bệnh tại mắt: sẹo giác mạc, đục thể
thủy tinh, bệnh lý đáy mắt…
Trang 68Triệu chứng
• Nhìn mờ một hoặc hai mắt;
• Mỏi mắt;
• Có thể kèm theo lác, sụp mi.
Xử trí: Bệnh cần được phát hiện sớm, điều
trị và theo dõi tại các cơ sở chuyên khoa
mắt trẻ em.
Trang 694.2 Khiếm thị
• Khiếm thị hay khiếm khuyết về chức năng
thị giác là giảm trầm trọng của chức năng thị giác gây ra bởi các bệnh mắc phải, di truyền, bẩm sinh hay do chấn thương mà không thể điều trị khỏi bằng các phương pháp chỉnh khúc xạ, nội khoa hoặc ngoại khoa
Trang 70•Triệu chứng: Được xác định khi thị lực ở
mắt tốt giảm dưới 20/80 và/hoặc thị trường thu hẹp dưới 20 0 kể từ điểm định thị.
•Xử trí: Cần được theo dõi tại các trung tâm
khiếm thị hoặc trung tâm trẻ khuyết tật
(địa phương) giúp đỡ và hướng dẫn hòa
nhập cộng đồng
Trang 714.3 Mù
• Mù là hiện tượng bệnh lý của mắt khi
thị lực mắt tốt hơn dưới đếm ngón tay (ĐNT) 3 mét và/hoặc thị trường thu hẹp dưới 10 0 kể từ điểm định thị.
Trang 72Các nguyên nhân gây mù ở trẻ em tại các nước đang phát triển
• Đục thể thủy tinh bẩm sinh
• Glôcôm bẩm sinh
• Ung thư võng mạc
Trang 74• Các bệnh gây mù ở trẻ em có thể phòng
tránh và điều trị được tại các cơ sở chăm sóc mắt trẻ em: đục thể thủy tinh bẩm sinh, glôcôm bẩm sinh, bệnh võng mạc trẻ
đẻ non, nhiễm trùng và chấn thương mắt…
Trang 75Tác hại của tật khúc xạ
• Làm mờ mắt => ảnh hưởng sinh hoạt, học tập
• Có thể gây nhược thị ở trẻ đặc biệt trẻ nhỏ
• Nhức mắt, nhức đầu, mệt mỏi giảm khả năng
làm việc và học tập
• Phải nheo mắt, nhăn trán để cố nhìn rõ
• Ảnh hưởng thẩm mỹ: lác mắt
Trang 76Phương pháp điều trị tật khúc xạ
• Đeo kính.
• Thuốc (chỉ có tác dụng hỗ trợ không thể
điều trị khỏi).
• Phẫu thuật: đối tượng từ 18 tuổi trở lên,
tuy nhiên tật khúc xạ vẫn có thể tiến triển.
Trang 77Phòng chống tật khúc xạ
Trang 79THỊ LỰC VÀ CÁCH ĐO THỊ LỰC
1 THỊ LỰC
1.1 Mắt bình thường
Trang 80
Các dấu hiệu của mắt bình thường:
Trang 81• Đồng tử (con ngươi): tròn, đen, không
giãn to, khi chiếu ánh sáng chói vào mắt
Trang 821.2 Thị lực
• Thị lực là một chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng thị giác Trên lâm sàng, chúng ta thường coi thị lực tương ứng với lực phân giải tối thiểu, tức là khả năng của mắt có thể phân biệt được hai điểm riêng rẽ
ở rất gần nhau Chính vì vậy, đo thị lực là một phần cơ bản và quan trọng trong nhãn khoa.
• Thị lực trung bình của người >1 tuổi là 10/10.
Trang 832 CÔNG CỤ ĐO THỊ LỰC
2.3 Đối với trẻ từ 6 tuổi trở lên
• Có thể thử các bảng thử thị lực tương tự với người lớn như bảng Landolt, bảng Snellen, bảng EDTRS, bảng LogMar
Trang 84Bảng thị lực LogMar /ETDRS Bảng thử thị lực trẻ em
và người không biết chữ
Trang 852.4 Phương pháp đo thị lực cho học sinh sử dụng bảng thị lực Snellen
Trang 86Bước 1
• Giải thích cho học sinh cách đo này dùng
để xem học sinh nhìn xa tốt đến mức nào
• Trên bảng chữ cái, học sinh được yêu cầu đọc các chữ hoặc số trên từng dòng
Trang 87Bước 2
-Đặt bảng thị lực vào vị trí đủ ánh sáng với nguồn sáng chủ yếu chiếu về phía bảng thị lực, hạn chế tối đa hoặc không để ánh sáng chiếu vào mắt (đối với bảng thị lực hộp, đặt ở trong phòng và có nguồn sáng ở trong thì tắt các nguồn sáng khác chiếu về phía người được đo)
-Tốt nhất thử thị lực trong phòng vì ngoài trời không đủ tiêu chuẩn về ánh sáng
Trang 88Bước 3
• Học sinh đứng hoặc ngồi cách bảng thị
lực treo ngang tầm mắt học sinh với khoảng cách đã được ghi sẵn trên bảng thị lực.
• Khoảng cách từ bảng đến vị trí học sinh
đứng khám là 3m (đối với bảng thị lực Snellen trên đây) Hoặc 5m với bảng thị lực 5m
Trang 89Bước 4
• Đo thị lực cho từng mắt
• Quy ước chung là đo mắt phải (MP)
trước, mắt trái (MT) sau.
• Khi đo mắt phải (MP) thì che mắt trái
(MT) và ngược lại.
Trang 90Bước 5
• Để thử thị lực được nhanh và hợp lý, cho
học sinh đọc bắt đầu từ hàng 7/10 hoặc 5/10 với trường quá đông học sinh)
• Nếu học sinh đọc đúng trên ¾ kí tự của
dòng Ghi kết quả vào phiếu khám TL >7/10.
Trang 91• Nếu học sinh chỉ đọc đúng < ¾ kí tự của
hàng 7/10 cho học sinh đọc từ hàng trên cùng của bảng thị lực (20/200) từ trái qua phải
• Nếu học sinh đọc đúng 2 chữ của hàng 1/10
thì tiếp tục cho trẻ đọc các hàng phía dưới
để xác định mức thị cao nhất của học sinh
có thể đọc được Ghi kết quả thị lực của học sinh ở hàng chữ bé nhất mà học sinh đọc đúng ≥ ¾ kí tự của hàng (theo chỉ số ghi bên cạnh hàng đó).
Trang 92• Nếu học sinh chỉ đọc đúng 2 chữ của
hàng 1/10 Kết quả TL=1/10.
• Nếu học sinh không đọc được chữ nào
của hàng 1/10: Cho học sinh đếm ngón tay (ĐNT) với khoảng cách từ người thử đến ngang mắt trẻ theo thứ tự 3m - 2,5m
- 2m - 1,5m - 1m và 0,5m Ghi kết quả theo khoảng cách đếm được ngón tay, ví
dụ TL MP: ĐNT 2m.
Trang 93•Nếu học sinh không đếm được ngón tay ở
khoảng cách 0,5: → Thử bóng bàn tay (BBT): Để bàn tay ngang tầm mắt của học sinh rồi chuyển động sang ngang từ phải qua trái và ngược lại rồi hỏi học sinh có thấy bàn tay di chuyển trước mặt không, lần lượt theo các khoảng cách 0,5m - 0,4m - 0,3m - 0,2m và 0,1m và ghi kết quả Ví dụ TL MP: BBT 0,2m; TL MT: BBT 50cm
Trang 94• Nếu học sinh vẫn không nhìn thấy bàn
tay chuyển động ở khoảng cách 0,1m Kiểm tra khả năng phân biệt ánh sáng (ST) và hướng ánh sáng bằng cách dùng đèn pin chiếu trực tiếp vào mắt học sinh
và theo 4 hướng trái, phải, trên, dưới
Trang 95• Nếu mắt còn phân biệt được ánh sáng và
hướng ánh sáng thì ghi là ST (+) và hướng
mà học sinh nhận biết được ánh sáng (trên, dưới, trái, phải)
• Nếu không phân biệt được sáng tối thì ghi
là ST (-)
• Kiểm tra 3 lần để khẳng định chắc chắn
học sinh không phân biệt được ánh sáng