Xử trí các bệnh mắt thường gặp ở tuyến cơ sở Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển tuyến trên cấp cứu ngay Các bệnh mắt cần khám rồi chuyển tuyến trên điều trị nhưng không cần cấp cứu Các
Trang 1CHĂM SÓC MẮT
BAN ĐẦU
Trang 2CSMBĐ & NHÃN KHOA CỘNG ĐỒNG
Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
Các khái niệm cơ bản về chăm sóc mắt ban đầu
Giáo dục sức khỏe các bệnh mắt gây mù
Xử trí các bệnh mắt thường gặp ở tuyến cơ sở
Giới thiệu về nhãn khoa cộng đồng
Trang 3Tình hình mù lòa Chiến lược PCML
Trang 4Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
(ĐNT 1m)
Trang 5Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
Thế giới:
2007: 45 triệu, mù có thể chữa được 23 triệu
Mỗi năm: 10 triệu mù mới, 8 triệu mù chết
Việt Nam:
2007: 507.000 mù 2 mắt
Mù lòa có thể phòng chữa được: 70%
Phòng được: Mắt hột, Khô mắt thiếu Vit A…
Chữa được: Đục thể thủy tinh, Tật khúc xạ…
Trang 6Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
Nguyên nhân gây mù trên thế giới:
Biến chứng võng mạc do Đái tháo đường: 4%
Trang 7Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
Nội dung: phòng và chữa mù lòa cho khoảng 100 triệu người trong giai đoạn 2000-2020.
Trang 8Tình hình mù lòa & chiến lược PCML
Chiến lược để đạt mục tiêu Thị giác 2020:
Tăng cường sự nhận biết của toàn xã hội về mù lòa như một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn
Kiểm soát những nguyên nhân chính gây mù
lòa có thể phòng tránh được
Đào tạo nguồn nhân lực cho chăm sóc mắt ở
các tuyến để có thể cung cấp các dịch vụ chăm sóc mắt thích hợp, ưu tiên đào tạo cán bộ chăm sóc mắt tuyến cơ sở.
Xây dựng cơ sở hạ tầng về chăm sóc mắt, đặc biệt ưu tiên cho các vùng xa xôi, nghèo khó.
Trang 9Các khái niệm cơ bản về chăm sóc mắt ban đầu
Trang 10Thế nào là chăm sóc mắt ban đầu?
Các hoạt động chăm sóc và bảo vệ thị giác phòng chống mù lòa thực hiện do cá nhân / thành viên trong gia đình, cộng đồng + cán
Trang 11Tại sao phải chăm sóc mắt ban đầu?
CSMBĐ có thể dễ dàng lồng ghép vào chức năng, nhiệm vụ của các cán bộ CSSKBĐ ở cộng đồng
95% người 2 mắt bình thường lúc sinh
cần hướng dẫn mọi người biết cách tự
chăm sóc và bảo vệ mắt
Nhiều bệnh mắt và mù lòa có thể dễ dàng
phòng tránh hoặc điều trị được bởi nhân
viên y tế ở cộng đồng
Trang 12Nguyên tắc chăm sóc mắt ban đầu?
Tự nguyện, tự giác ngộ
Được cộng đồng chấp nhận
Can thiệp phải sẵn có ở địa phương
Can thiệp phải tiếp cận được
Can thiệp phải rẻ
Các can thiệp CSMBĐ phải là các kỹ thuật thích ứng
Trang 13Nội dung CSMBĐ tại cộng đồng
Trang 14Y tế động viên
Y tế động viên: giáo dục, động viên mọi người biết tự chăm sóc và bảo vệ thị giác cho bản thân và gia đình bằng các biện pháp:
Tự thử thị lực của mắt mình hàng ngày: bằng cách bịt một mắt ,nếu thấy mắt mờ cần đi khám ngay
Thay đổi lối sống hành vi VD: khi làm việc ngoài trời cần đội mũ nón để phòng đục thể thủy tinh, khi bị bụi mắt
không dụi mắt mà đi ngay đến cơ sở y tế gần nhất khám, khi lao động cần có kính bảo vệ mắt….
Chấp hành những qui định của pháp luật để bảo vệ mắt VD: đi xe máy cần đội mũ bảo hiểm, không đốt pháo gây chấn thương mắt…
Trang 15Y tế dự phòng
Y tế dự phòng: tiến hành một việc gì đó để ngăn ngừa bệnh phát sinh, hoặc ngăn chặn bệnh dẫn đến mù lòa
Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra các khái niệm về PCML ở các mức độ:
Phòng chống mù lòa nguyên phát: ngăn chặn bệnh xảy ra
VD: Rửa mặt hàng ngày 3 lần bằng nước sạch, diệt ruồi, đào giếng, dùng nước sạch, xây WC hợp vệ sinh sẽ ngăn ngừa mắc bệnh mắt hột…
Phòng chống mù lòa thứ phát: bệnh đã xuất hiện, nhưng can thiệp
để bệnh biến chứng không gây mù lòa.
VD: đã mắc mắt hột cần điều trị triệt để cả gia đình không để lây lan, tái phát; nếu đã có quặm cần mổ sớm để ngăn chặn mù lòa do
Trang 16và kịp thời các bệnh mắt thông thường cần
nắm được các dấu hiệu bình thường và bất
thường ở mắt
Trang 17 Kết mạc: phải trắng và ướt đều
Giác mạc: phải đen và ướt bóng
Đồng tử (con ngươi): phải tròn đen không dãn to, khi chiếu ánh sáng chói vào mắt
đồng tử phải co nhỏ phản xạ đồng tử tốt
Trang 19viêm loét giác mạc
giác mạc không ướt bóng, lờ mờ, kèm dấu hiệu khô
kết mạc: có thể là khô mắt thiếu vitamin A
trên giác mạc có dị vật, hoặc giác mạc bị rách: do chấn thương
hình dáng giác mạc không bình thường hoặc nhọn
hình nón hoặc bẹt phẳng: tật giác mạc hình chóp, tật giác mạc hình bẹt
Trang 20Y tế điều trị
Cảm giác Giác mạc giảm: có thể có viêm giác mạc
do virus herpes, do bệnh phong
Đồng tử:
Đồng tử màu trắng: có thể là đục thể thủy tinh
Đồng tử xanh vàng như mắt mèo ở trẻ dưới 5 tuổi: có thể là ung thư nguyên bào võng mạc
Đồng tử méo, nham nhở: có thể là viêm màng bồ đào
Đồng tử dãn to, mất phản xạ: có thể là bệnh glaucome
Đồng tử hơi dãn, phản xạ kém: có thể là viêm thị thần kinh
Có máu trước đồng tử: có thề là máu trong tiền phòng
Trang 21Y tế điều trị
Cần chuyển bệnh nhân đi tuyến trên khám
chữa mắt ngay, sau khi bệnh nhân có một
hoặc nhiều dấu hiệu sau:
Thị lực giảm dưới 3/10, thử qua kính lỗ thị lực
không tăng
Mắt đau nhức nhiều
Mắt đau đỏ (dấu hiệu viêm nhiễm)
Mắt bị chấn thương, bị bỏng hoặc bị lác, nhìn một thành hai, chảy nước mắt nhiều…
Trang 22Y tế phục hồi chức năng cho người mù
thể hòa nhập cộng đồng, cần tiến hành các hoạt động phục hồi chức năng như sau:
các tỉnh để học văn hóa và học hòa nhập với các học sinh sáng khác
địa phương để tạo công việc làm và hội nhập với cộng đồng.
định hướng trong không gian, dạy các kỹ năng sinh
hoạt hàng ngày, dạy nghề và tạo nguồn thu nhập, cho vay vốn để phát triễn kinh tế nhỏ
Trang 23Dụng cụ CSMBĐ tuyến cơ sở
Kính lúp: 1 mắt 2 mắt
Đèn pin
Bảng đo thị lực
Thuốc: Coll Chloramphenicol 0.4%, Coll
Tobrex, Coll Sanlein, pommade Tetracycline 1%, Coll Povidine 2%, 5%, Vitamine A
Trang 24Giáo dục sức khỏe các bệnh mắt gây mù chủ yếu hiện nay
Trang 25Mắt hột
Rửa mặt nước sạch 3 lần/ngày
Không dùng chung khăn, vật dụng cá nhân
Phải chữa mắt hột cho tất cả mọi người
Trang 26Viêm kết mạc trẻ sơ sinh
Tra pde Tetra hoặc Povidine 2% vào 2 mắt trẻ sơ sinh ngay khi đẻ
Giáo dục tuyên truyền sinh hoạt tình dục
Trang 27Khô mắt trẻ em do thiếu vitamin A
Nuôi con bằng sữa mẹ từ khi mới đẻ đến 24 tháng
Cho trẻ ăn dặm đúng từ tháng thứ tư sau
sinh: đạm, mỡ, rau xanh, quả đỏ
Uống vit.A liều cao 200.000UI định kỳ 4-6
tháng/lần
Tiêm chủng phòng sởi và tiêu chảy
Khi bé quáng gà cần đi điều trị sớm, uống
vit.A liều cao
Trang 28Chấn thương – Bỏng
An toàn lao động: đeo kính bảo hộ
Kết hợp trường giáo dục trẻ không chơi trò nguy hiểm: phi tiêu, ném nhau…
Khi bị chấn thương: băng che mắt, đi khám ngay, không tự tra nhỏ thuốc, không rửa
mắt
Khi bị bỏng hóa chất: rửa mắt ngay bằng
nhiều nước sạch 10-15ph, tra pde.Tetra và
đi BV gần nhấ cấp cứu ngay
Trang 29Tật khúc xạ
Giải thích: TKX là tật của hệ thống quang học
mắt, do di truyền hoặc mắc phải, khắc phục đeo kính đúng số
Không dùng mắt (học bài, xem tivi, chơi game) liên tục quá lâu (>2h), quá gần (<30-35cm); ngồi đọc đúng tư thế, không nằm đọc
Nơi học tập đủ sáng, bàn ghế đúng kích thước
Đi khám: ngay khi mờ mắt, không nhìn rõ bảng
Đeo kính và khám định kỳ theo chỉ định bác sĩ
Trang 31Đục thể thủy tinh
Giải thích: mù có thể chữa được bằng phẫu thuật
an toàn, đơn giản, không đau
Cho BN ghi thông tin đăng ký mổ nếu muốn
Sau mổ:
không lao động nặng, không dụi mắt, không cúi đầu, không để nước bẩn chảy vào mắt trong 1 tháng.
Tra thuốc hàng ngày theo toa BS
Băng che mắt hoặc mang kính khi ra ngoài
Tái khám theo lịch
Tái khám ngay khi: mắt mờ hơn, đau nhức nhiều, đỏ kéo dài, có nhiều ghèn.
Trang 32Các bệnh bẩm sinh và di truyền
Khi mẹ có thai 3 tháng đầu: tránh tiếp xúc tia xạ, hóa chất độc, thuốc trừ sâu, người bệnh cúm, sởi, sốt phát ban, herpes, zona
Không tự ý dùng thuốc khi có thai: Vit A liều cao, thalidomid, aspirin, thuốc chống sốt rét, corticoides
Không uống rượu mạnh vì có thể gây dị tật
Tư vấn BS trước khi quyết định sinh con nếu trong gia đình có người mắc bệnh bẩm sinh, di truyền
Phát hiện sớm dị tật và đưa trẻ đi khám chữa sớm trước 3 tháng tuổi.
Trang 33Xử trí các bệnh mắt thường
gặp ở tuyến cơ sở
Trang 34Xử trí các bệnh mắt thường gặp ở
tuyến cơ sở
Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển tuyến trên cấp cứu ngay
Các bệnh mắt cần khám rồi chuyển tuyến
trên điều trị nhưng không cần cấp cứu
Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ sở và
chuyển tuyến trên nếu sau 3 ngày điều trị
không khỏi
Trang 35Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Chấn thương mắt, mắt đau nhức nhiều,mờ mắt đột ngột
Viêm loét giác mạc
Khô nhuyễn GM do thiếu Vitamine A ở trẻ em
Trang 36Các bệnh khám, chuyển tuyến trên điều trị nhưng không cần cấp cứu
Trang 37Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Dị vật kết giác mạc
Xước trợt biểu mô giác mạc do bụi
Mắt hột hoạt tính
Quặm và sẹo giác mạc do mắt hột
Viêm kết mạc cấp ở trẻ sơ sinh
Viêm kết mạc cấp
Khô kết mạc, vệt Bitot X1B do thiếu Vit A
Trang 38Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Chấn thương rách da mi
Trước tiên,cần thử thị lực sơ bộ cho bệnh nhân và ghi lại
Không được rửa vết thương,không tra
thuốc gì,chỉ băng kín mắt rồi chuyển ngay tuyến trên điều trị
Trước khi chuyển cho uống thuốc kháng sinh, giảm đau,tiêm SAT (nếu có)
Trang 39Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Chấn thương rách giác mạc
Trước tiên, cần thử thị lực sơ bộ cho bệnh nhân
và ghi lại
Không được tra thuốc nước, thuốc mỡ, không
băng ép, chỉ băng che mắt hết sức thận trọng (có thể dùng miếng bìa gấp hình nón làm băng bảo vệ)
Cho uống kháng sinh toàn thân, tiêm SAT (nếu có)
Cần chuyển bệnh nhân đi cấp cứu ngay trong
vòng 6 giờ sau khi chấn thương.
Khi di chuyển cần nhẹ
Trang 40Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Xuất huyết tiền phòng do sang chấn mắt
Thử thị lực sơ bộ cho bệnh nhân rồi băng mắt kín và lỏng, chú ý băng cả 2 mắt
Nếu xuất huyết ít dưới nửa tiền phòng,hoặc không đau
nhức, thị lực không giảm dưới 3/10 thì cho bệnh nhân bất động trong 3-5 ngày
Cho bệnh nhân uống nước nhiều (mỗi lần nên uống cả 3 cốc nước khoảng 250ml), cho uống tam thất ngày 10g Nếu sau 3 ngày điều trị mà không đỡ phải chuyển bệnh nhân tuyến trên điều trị
Nếu mắt đau nhức nhiều hoặc xuất huyết trên nửa tiền
phòng,thị lực giảm nhiều <6/18 (3/10) cần chuyển bệnh
nhân đi tuyến trên ngay Khi di chuyển cần nhẹ nhàng.
Trang 41Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Bỏng kết mạc ,giác mạc do hóa chất
Ngay lập tức phải rửa mắt bằng nhiều nước muối sinh lý
(NaCl 0,9%) hoặc nhiều nước sẵn có Lật mi trên, mi dưới để bơm rửa vào cùng một kết mạc cho đến khi đo độ pH=7
(bằng giấy quỳ), Nếu không có giấy quỳ cần rửa liên tục
trong khoảng 10-5 phút.
Nếu bị bỏng vôi cần gắp hết vôi cục rồi mới rửa mắt bằng
dung dịch glucose hoặc bằng nước đường
Sau đó mới thử thị lực sơ bộ và ghi lại
Tra thuốc mỡ tetracyclin 1% vào mắt và vùng da mi bị bỏng, băng che kín lại rồi chuyển ngay tuyến trên điều trị
Trước khi chuyển cho bệnh nhân uống thuốc kháng sinh,
vitamin A, giảm đau
Trang 42Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Mắt đỏ và đau nhức nhiều: cơn glaucome cấp
Thử thị lực sơ bộ và đo nhãn áp cho bệnh nhân (đo ước lượng bằng tay hoặc bằng nhãn áp kế)
Sau đó cần tra thuốc co đồng tử (pilocarpin 1% nếu có) cứ 15 phút một lần và uống thuốc hạ nhãn áp (Acetazolamid 0,25g x 2 viên/ngày)
Cho uống thuốc an thần (seduxen 5mg x 1 viên)
Chuyển bệnh nhân đi bệnh viện điều trị cấp cứu
ngay
Trang 43Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Mắt đỏ và đau nhức nhiều, nhìn mờ: viêm loét giác mạc
Cần thử thị lực sơ bộ và ghi vào giấy khám
Tra thuốc sát khuẩn (povidon 1%-5%, argyrol
3-10%) hoặc tra thuốc mắt kháng sinh.
Chuyển bệnh nhân đi bệnh viện tuyến trên ngay.
Nếu ở tuyến bệnh viện huyện hoặc tỉnh,cần làm xét nghiệm soi-nhuộm để tìm vi khuẩn và nấm trước khi tiến hành điều trị kháng sinh
Trang 44Các bệnh cần sơ cứu rồi chuyển
tuyến trên cấp cứu ngay
Khô nhuyễn giác mạc do thiếu vitamin A ở trẻ em
200.000đv theo phác đồ 1 viên/ngày trong 3 ngày liền Nếu trẻ dưới 12 tháng tuổi cho uống nửa liều theo phát đồ (100.000đv/ngày)
Chuyển bệnh nhi đi điều trị bệnh viện ngay
chăm sóc trẻ cho mẹ bệnh nhi
năm
Trang 45Các bệnh khám, chuyển tuyến trên điều trị nhưng không cần cấp cứu
Đục thể thủy tinh
Cần thử thị lực và kính lỗ cho bệnh nhân Nếu TL<ĐNT 3m và
không còn ánh đồng tử hồng khi soi đáy mắt thì vận động bệnh
Trước mổ dặn bệnh nhân phải rửa mặt sạch và gội dầu bằng xà phòng, cần uống thuốc an thần đêm trước mổ
Sau mổ khi bệnh nhân có các biểu hiện bất thường như: mờ mắt,
đỏ mắt kéo dài, đau nhức mắt, có dử mắt nhiều, giác mạc mờ đục phải chuyển bệnh nhân đi tuyến trên điều trị ngay.
Trang 46Các bệnh khám, chuyển tuyến trên điều trị nhưng không cần cấp cứu
Cần khám mắt, thử thị lực và ghi lại
Nếu mộng thịt đã bò sâu vào giác mạc, có thể chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để mổ cắt bỏ mộng thịt Cần chú ý mổ mộng đúng kỹ thuật đề phòng tái phát
Nếu là lác cơ năng cần điều trị sớm từ 2 - 4 tuổi để tránh nhược thị
kiên trì và phối hợp tốt giữa thầy thuốc & gia đình bệnh nhân mới có thể phục hồi được thị giác hai mắt cho trẻ
quyết thẩm mỹ
Trang 47Các bệnh khám, chuyển tuyến trên điều trị nhưng không cần cấp cứu
Nếu bệnh nhân bị mờ mắt dần, thử
qua kinh lỗ thị lực tăng cần thử và cấp kính cho bệnh nhân (nếu có điều kiện) hoặc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên
để thử và cấp kính.
Đối với người từ 40 tuổi trở lên, cần
chú ý thử và cấp kính lão (kính nhìn
gần) cho bệnh nhân.
Trang 48Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Dị vật kết giác mạc
Cần thử thị lực và ghi lại
Cho bệnh nhân nằm ngữa trên bàn, tra thuốc gây tê dicain 0,5% 1-2 lần
Dùng đèn sáng chiếu vào mắt bệnh nhân
Yêu cầu bệnh nhân nhìn thẳng, dùng 1 que tăm có quấn đầu bông sạch, tẩm ướt thuốc sát khuẩn hoặc kháng sinh rồi dùng que gạt dị vật từ trong ra ngoài giác mạc.
Trang 49Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Dị vật kết giác mạc
Sau khi lấy xong cần kiểm tra đầu bông xem đã lấy đươc
dị vật chưa, lật mi trên và mi dưới tìm xem còn có các dị vật khác không?
Nếu đã lấy được hết dị vật rồi thì tra thuốc nước và mỡ
kháng sinh ngày nhiều lần, băng che mắt lại cho bệnh
nhân, hẹn khám lại, nếu thấy khó chịu tăng lên phải khám lại ngay
Nếu chưa lấy được dị vật thì không nên cố lấy, cần chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để lấy dị vật sau
Trang 50Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Xước trược biểu mô giác mạc do bụi
Thử thị lực và ghi lại
Kiểm tra xem trên kết mạc, giác mạc, cùng
đồ có dị vật không, nếu có thì lấy dị vật
Tra thuốc nước và mỡ kháng sinh ngày
nhiều lần, băng che mắt lại cho bệnh nhân
về, hẹn sau 3 ngày khám lại
Nếu không đỡ chuyển tuyến trên điều trị
Trang 51Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Mắt hột hoạt tính (TF+TI)
cả 2 mắt, ngày 2 lần, liên tục 45 ngày liền hoặc uống zithromax 20mg/kg cân nặng 1 liều duy
Trang 52Các bệnh có thể điều trị ở tuyến cơ
sở và chuyển tuyến trên nếu sau 3
ngày điều trị không khỏi
Quặm và sẹo giác mạc do mắt hột: TT+CO
Cấp thuốc mỡ tetracyclin 1% cho bệnh nhân tra hàng ngày và nhổ hết lông siêu nếu chưa có điều kiện đi mổ ngay.
Vận động bệnh nhân đi mổ quặm sớm
Khám phát hiện và điều trị mắt hột cho cả gia đình
Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân (rửa mặt nước sạch hàng ngày, cải tạo vệ sinh môi trường)