Ngoại trừ các trường hợp chúng ta có thể tìm được đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau ngay trên hình vẽ thì chúng ta sẽ làm theo cách sau đây:.. Tìm một mặt phẳng chứa đư[r]
Trang 1TÓM TẮT LÝ THUYẾT HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11
1 Một số định lý quan trọng
Định lý 1:
P Q
P Q
d Q
d P d
Định lý 2:
P Q a
Q R
Bài tập: Cho hình chóp S ABC có đáy là hình vuông Hai mặt phẳng D SAB và SAD cùng
vuông góc với đáy
1 Chứng minh: SAABCD
2 Chứng minh: SAC ABCD
3 Chứng minh: SBC SAB
4 Chứng minh: SAD SCD
5 Chứng minh: SAC SBD
6 Gọi H K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên , SB SD Chứng minh: ,
SAC AHK
Trang 22 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Xác định: , ( ) ?
Ta có:
A H P
hình chiếu vuông góc của A trên
P là H
Hình chiếu vuông góc của B trên P là
B
Suy ra hình chiếu vuông góc của AB trên
P là HB
Bài tập: Cho hình chóp S ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a , SAABCD và SAa 3
3 Góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng
Phương pháp:
( ) ( ) =
( ),
( ),
( ) , ( ) = ( , )
Bài tập: Cho hình chóp S ABC , tam giác ABC vuông cân tại B , ABa Hai mặt phẳng SAB
và SAC cùng vuông góc với đáy, SAa 3
1 Chứng minh: SAABC
2 Chứng minh: BC SAB
Trang 34 Tính: ( ), ( ) =?
4 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Xác định d A P , ?
Ta tìm hình chiếu của A trên P ,
nghĩa là tìm A ? P
Ta có:
,
,
AH P H P
d A P AH
Bài tập: Cho hình chóp S ABC , tam giác ABC vuông tại B , ABa, BC a 3 Hai mặt phẳng
SAB và SAC cùng vuông góc với đáy, SA a
1 Chứng minh: SAABC
2 Tính: d S ABC , ?
3 Tính: d C SAB , ?
4 Tính: d B SAC , ?
5 Tính: d A SBC , ?
Một số phương pháp phụ tìm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng:
1 Nếu AB P thì d A P , d B P ,
2 Nếu AB cắt P tại I thì
, ,
d A P IA
IB
d B P
Trang 4Bài tập: Trong mặt phẳng cho tam giác ABC vuông tại A có BC 2a, ACB 600 Dựng hai đoạn BB'a CC, '2a cùng vuông góc với và ở cùng một bên đối với Tính khoảng cách
từ:
1 C đến mặt phẳng ' ABB '
2 Trung điểm của 'B C đến mặt phẳng ACC '
3 B đến mặt phẳng ' ABC '
4 Trung điểm của BC đến mặt phẳng AB C ' '
5 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
a Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau
AB là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng
chéo nhau a và b
,
A a B b
AB a
AB b
b Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài của đoạn vuông góc chung
của hai đường thẳng đó
c Phương pháp chung để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Ngoại trừ các trường hợp chúng ta có thể tìm được đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng
chéo nhau ngay trên hình vẽ thì chúng ta sẽ làm theo cách sau đây:
Tìm một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia (có thể mặt phẳng
này ta phải dựng thêm) Khi đó ta đã đưa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau về khoảng
cách giữa đường thẳng và mặt phẳng Ta thường phải vận dụng thêm các kiến thức về khoảng cách
từ điểm đến mặt phẳng
Trang 5- Dựng mặt phẳng qua b và song
song với a
- Khi đó: d a b , d a ,
- Ta sẽ tính d a , thay vì tính
,
d a b và bài toán đã trở nên đơn giản
hơn