1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Tổng quan thị trường Hoa Kỳ: Phần 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ đã di chuyển cơ sở sản xuất sang Canada và Mexico để tận dụng giá lao động rẻ và các ưu đãi đầu tư của hai nước này, kéo theo đó là nhiều sản phẩm được xuấ[r]

Trang 1

GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Trang 3

BỘ CÔNG THƯƠNG

VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU MỸ

Biên soạn:

Nguyễn Duy Khiên - Chủ biên

Nguyễn Tú Anh Ngô Văn Phong Trần Ngọc Trung

GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

NHÀ XUẤT BẢN CÔNG THƯƠNG

Hà Nội - 2014

Trang 5

Mục lục

PHẦN I TỔNG QUAN KINH TẾ VÀ NGOẠI THƯƠNG

2.5 Quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 19

PHẦN II XUẤT NHẬP KHẨU TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

PHẦN III MỘT SỐ QUI CHẾ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU

2 Một số qui chế quản lý nhập khẩu thực phẩm nói chung 59

3 Quy định về nhập khẩu một số ngành hàng 93

Trang 6

PHẦN IV MỘT SỐ LUẬT ĐIỀU TIẾT THƯƠNG MẠI

1 Mục đích của điều tiết thương mại 134

2 Mức độ sử dụng các luật điều tiết thương mại 135

PHẦN V TẬP QUÁN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH

3 Luật chống tham nhũng ở nước ngoài 199

PHẦN VI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

2 Xây dựng hình ảnh thị trường Việt Nam 211

3 Nghiên cứu sơ bộ thị trường 214

4 Chiến lược cạnh tranh và đối tác 217

6 Tìm hiểu đối tác kinh doanh 228

7 Kiểm tra tư cách pháp nhân của công ty 232

10 Thư chào hàng (Sales letter) 242

11 Đăng ký bảo hộ thương hiệu 245

12 Thành lập doanh nghiệp tại Hoa Kỳ 250

13 Một số hội chợ lớn và có uy tín 257

Trang 7

7

Lời nói đầu

Phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế là chiến lược xuyên suốt của Việt Nam trong hơn 20 năm qua Với tầm nhìn về một thị trường toàn cầu, quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã được tái thiết lập, đánh dấu một bước ngoặt của Việt Nam trong hành trình tiến ra thị trường thế giới

Kể từ khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại năm

1994, quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã trở nên sâu sắc và đa dạng hơn Hai nước đã ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) vào tháng 7/2000 Tháng 11/2007, Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam, tạo tiền đề đưa Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Hiện tại, cả Hoa Kỳ và Việt Nam đang cùng nỗ lực kết thúc đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) với 10 quốc gia khác, hứa hẹn tăng cường

cơ hội cho Việt Nam trong thúc đẩy xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài Có thể nói, tiềm năng hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ còn rất lớn và cần nhanh chóng tạo môi trường thuận lợi để khai thác tối đa tiềm năng này

Với mong muốn góp phần giúp bạn đọc, nhất là cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ hơn về Hoa Kỳ, đặc biệt là các cơ chế chính sách điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu của Hoa

Kỳ, để từ đó các doanh nghiệp Việt Nam có thể chủ động hơn trong các hoạt động kinh doanh của mình; cũng như học hỏi, nâng cao trình độ để phù hợp với các đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhà xuất bản Công Thương phối hợp với

Trang 8

8

Vụ Thị trường châu Mỹ - Bộ Công Thương biên soạn cuốn sách

“Giới thiệu thị trường Hoa Kỳ”

Chúng tôi hi vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc, đặc biệt là các doanh nghiệp quan tâm, tận dụng tốt hơn các cơ hội mới đang được mở ra từ

sự tăng cường quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước, góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường đầy tiềm năng này

Trong quá trình biên soạn, cuốn sách không tránh khỏi có những thiếu sót Chúng tôi rất hi vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau

Xin chân thành cảm ơn

BAN BIÊN SOẠN

Trang 9

9

PHẦN I

TỔNG QUAN KINH TẾ VÀ NGOẠI THƯƠNG

1 Kinh tế

Năm 2013, GDP của Hoa Kỳ ước đạt xấp xỉ 16,8 nghìn

tỷ USD (tính theo giá Đô la cùng năm), chiếm khoảng 22,5% tổng GDP toàn thế giới Nếu tính theo sức mua (PPP) thì GDP của Hoa Kỳ chiếm khoảng 20% của thế giới Thu nhập bình quân đầu người ở Hoa Kỳ năm 2013 đạt 52.500 USD

GDP của Hoa Kỳ so với GDP của thế giới

Bảng: GDP của Hoa Kỳ và thế giới năm 2013

(Tính theo giá Đô la Mỹ cùng năm)

Thứ tự Nước GDP (triệu USD) Tỷ lệ % của thế giới

Hoa Kỳ 22,5%

Các nước khác 77,5%

Trang 10

10

6 Vương quốc Anh 2.523.216 3,4%

Nguồn: Quỹ Tiền tệ Thế giới

1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ năm 2013 gồm dịch vụ 79,8%, công nghiệp chế tạo 19,3% và nông nghiệp 0,9% Tỷ trọng dịch vụ trong GDP của Hoa Kỳ vẫn có xu hướng tăng

Cơ cấu GDP của Hoa Kỳ

1.2 Tốc độ tăng trưởng

Kể từ thập kỷ 1990 trở lại đây, Hoa Kỳ duy trì được mức tăng trưởng GDP cao hơn mức tăng trưởng chung của cả khối G7 Mức tăng trưởng GDP bình quân của Hoa Kỳ trong thập kỷ

Nông nghiệp 0,9%

dịch vụ 79,8%

Công nghiệp

chế tạo 19,3%

Trang 11

11

1990 là 3,6%, trong khi đó mức tăng chung của cả khối G7 trong cùng thời kỳ chỉ là 2,6% Tuy nhiên, tốc độ tăng GDP thực tế bình quân của Hoa Kỳ từ năm 2000 trở lại đây thấp hơn so với thập kỷ 90 và không ổn định Đặc biệt giai đoạn khủng khoảng 2008 đã đặt dấu mốc cho một chu kỳ tăng trưởng dưới 3%

Bảng: Tăng trưởng GDP thực tế (%)

(Tính theo giá Đô la năm 2009)

Nguồn: Cục Phân tích kinh tế Hoa Kỳ

Hoa Kỳ rất mạnh và đóng vai trò chi phối thế giới trong các lĩnh vực tài chính tiền tệ, thương mại điện tử, thông tin, tin học, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không, vận tải biển, y tế, giáo dục, điện ảnh, v.v… Trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, hiện nay, Hoa Kỳ chiếm khoảng 50% tổng lưu lượng thanh toán và đầu tư quốc tế thực hiện bằng đồng USD Năm 2013, Hoa Kỳ xuất khẩu khoảng 1.080 tỷ USD dịch vụ

-4

-3

-2

-1

0

1

2

3

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Trang 12

12

Các ngành công nghiệp chính của Hoa Kỳ bao gồm: dầu lửa, sắt thép, ô tô, hàng không, viễn thông, hóa chất, điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, khai thác gỗ, khai khoáng Các ngành chế tạo hàng không, điện tử, tin học, nguyên tử, vũ trụ, hóa chất là những ngành công nghiệp mũi nhọn của Hoa

Kỳ Các sản phẩm nông nghiệp chính của Hoa Kỳ gồm lúa mỳ, các loại ngũ cốc, ngô, hoa quả, bông, thịt bò, thịt lợn, gia cầm, sản phẩm sữa, lâm sản, cá

2 Ngoại thương

Hoa Kỳ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một trong ba nước thành lập ra Khu vực Mậu dịch tự

do Bắc Mỹ (NAFTA) Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại tự

do song phương với một số nước và dành ưu đãi thương mại đơn phương cho nhiều nước đang và chậm phát triển Hiện nay, Hoa Kỳ có quan hệ buôn bán với 230 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới EU là đối tác lớn nhất của Hoa Kỳ Tiếp đó là Canada và Trung Quốc Mexico đã đánh mất vị trí bạn hàng lớn thứ 3 của Hoa Kỳ cho Trung Quốc

Tổng kim ngạch thương mại quốc tế (gồm cả hàng hóa và dịch vụ) của Hoa Kỳ năm 2013 đạt xấp xỉ 7.213 tỷ USD, tăng khoảng 0,8% so với năm 2012, một mức tăng khiêm tốn, so với các mức tăng trưởng hai con số trong giai đoạn trước khủng hoảng 2008

Năm 2013, thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa quốc

tế của Hoa Kỳ đã giảm từ mức 1.000 tỷ USD năm 2006, mức thâm hụt cao nhất trong suốt thập niên 2000, xuống 512 tỷ Kim ngạch xuất khẩu hàng đạt gần 3.000 tỷ USD, tăng 1,6%, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu hàng hóa là 3.155 tỷ, giảm 1,6% so với năm 2012 Bảng dưới đây cho thấy, kể từ năm 2007 đến nay, mức thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ đã được cải thiện đáng kể

Trang 13

13

Bảng: Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

(Đơn vi: triệu USD)

Tổng xuất khẩu 2.368 2.740 3.141 3.261 3.349

Hàng hoá 1.569 1.874 2.179 2.264 2.299

Tổng nhập khẩu 2.810 3.322 3.815 3.893 3.864

Hàng hoá 2.196 2.681 3.138 3.202 3.155

Tống cán cân -442 -582 -673 -632 -515 Hàng hoá -626 -807 -958 -937 -856

Nguồn: Cục Phân tích kinh tế Hoa Kỳ

2.1 Xuất khẩu

Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ đạt xấp xỉ 2.300 tỷ USD, tăng 35,2 tỷ (1,6%) so với năm 2012 Các nhóm hàng có mức tăng cao nhất tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp như các mặt hàng sữa (35,6%), quặng và các sản phẩm quặng (22%), thức ăn chăn nuôi (19%)

Bảng: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

(Đơn vị: triệu USD)

2010 2011 2012 2013

Máy móc thiết bị 182.902 205.826 215.234 213.497 Sản phẩm điện, điện tử 151.776 159.468 162.374 165.815 Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ 81.692 130.566 137.310 149.017

Ô tô 99.148 120.011 133.082 134.004 Máy bay 79.617 87.757 104.483 114.907 Khoáng sản và kim loại 73.960 79.383 83.367 84.365

Trang 14

14

Nguồn: USITC

2.2 Nhập khẩu

Năm 2013, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ đạt 3.155 tỷ, giảm 1,5% so với năm 2012 Điều trùng lặp là đa phần các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất, cũng là các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất

Bảng: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa

(Đơn vị: triệu USD)

Sản phẩm dầu mỏ 355.071 453.933 423.992 379.906 Thiết bị máy móc cơ khí 249.797 287.636 308.088 304.737 Thiết bị điện 258.236 278.579 291.566 298.484

Ô tô 182.789 202.619 240.005 249.004 Thiết bị quang học 58.876 66.081 68.810 71.164

Đá, kim loại quý 54.220 69.178 64.374 66.521 Dược phẩm 61.629 65.748 64.563 62.906 Hóa chất hữu cơ 41.900 45.881 53.264 56.822

Đồ gỗ nội thất 47.936 56.055 53.460 53.525 Nhựa 37.821 39.791 44.366 47.658 Dệt may 34.969 39.410 42.077 44.249

2.3 Cán cân thương mại

Trong giai đoạn 2010-2013, do tác động của suy thoái kinh tế, cùng các chính sách tăng cường xuất khẩu của chính

Thiết bị quang học 52.137 72.611 72.963 73.528

Đá, kim loại quý 53.625 58.743 59.012 60.969 Nhựa và sản phẩm nhựa 40.928 45.682 46.079 46.623 Hóa chất hữu cơ 40.373 39.377 40.634 42.115 Dược phẩm 40.788 38.341 40.128 39.725

Trang 15

15

quyền Obama, thâm hụt thương mại dần được giảm nhiệt Thâm hụt thương mại năm 2013 đã giảm về gần bằng mức tương ứng của năm 2003

Các nhóm hàng có mức thâm hụt lớn nhất là: các sản phẩm năng lượng (- 243,3 tỷ), sản phẩm điện tử (- 149,9 tỷ), các phương tiện vận tải (- 90,9 tỷ), dệt may (- 82,6 tỷ), các mặt hàng chế tạo khác (- 72,2 tỷ), máy móc (- 41,2 tỷ) Nhóm hàng điện tử có mức và tỷ lệ tăng nhập siêu cao là do các công ty Hoa Kỳ tiếp tục di chuyển sản xuất ra nước ngoài để tận dụng giá lao động rẻ và để phục vụ thị trường châu Á đang tăng trưởng mạnh

2.4 Các bạn hàng chính

Hoa Kỳ, Canada và Mexico là ba nước thành viên Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ đã di chuyển cơ sở sản xuất sang Canada và Mexico để tận dụng giá lao động rẻ và các ưu đãi đầu tư của hai nước này, kéo theo đó là nhiều sản phẩm được xuất khẩu từ Hoa Kỳ sang hai nước này để chế biến tiếp hoặc lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh và nhập trở lại Hoa Kỳ Do vậy, những nhóm hàng chế tạo và liên quan thường là những nhóm hàng có kim ngạch trao đổi hai chiều lớn nhất giữa Hoa Kỳ với hai nước này

Tuy nhiên, với sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, Mexico đã để mất vị trí nhà xuất khẩu lớn thứ ba vào thị trường Hoa Kỳ từ năm 2003 và mất vị trí bạn hàng thương mại lớn thứ

ba vào năm 2006

Canada

Canada vẫn tiếp tục là bạn hàng thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ Năm 2013, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Hoa

Kỳ và Canada là 641 tỷ USD, tăng khoảng 3%, trong đó Hoa

Kỳ xuất sang Canada 303,4 tỷ và nhập từ Canada 337,6 tỷ USD Như vậy, thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ với Canada năm 2013 là 34,2 tỷ USD, giảm nhẹ so với năm 2012

Trang 16

16

và đã cải thiện đáng kể so với giai đoạn 2005, khi mức thâm hụt luôn được duy trì ở mức 70 tỷ USD

Các nhóm hàng Hoa Kỳ xuất khẩu chính sang Canada gồm: thiết bị vận tải, hoá chất và các sản phẩm liên quan, khoáng sản và kim loại, các sản phẩm điện tử, máy móc, nông sản, lâm sản, các sản phẩm năng lượng

Các sản phẩm Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu từ Canada gồm: thiết bị vận tải, các sản phẩm năng lượng, lâm sản, khoáng sản và kim loại, hoá chất và các sản phẩm liên quan, nông sản, sản phẩm điện tử, máy móc

Trung Quốc

Kể từ khi Trung Quốc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kim ngạch buôn bán giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ đã liên tục tăng với tốc độ cao Năm 2003, Trung Quốc đã vượt Nhật Bản trở thành bạn hàng lớn thứ ba và năm 2005 đã vượt Mexico để trở thành bạn hàng lớn thứ hai của Hoa Kỳ chỉ còn sau Canada

Năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc với Hoa Kỳ là 564 tỷ USD, tăng 26 tỷ so với năm 2012, trong đó Trung Quốc xuất sang Hoa Kỳ 414,6 tỷ (nhiều hơn Canada khoảng 77 tỷ) và nhập của Hoa Kỳ xấp xỉ 122 tỷ, là nước xuất siêu lớn nhất vào Hoa Kỳ Xuất siêu của Trung Quốc vào Hoa Kỳ từ năm 2009 đến năm 2013 lần lượt là: 227 tỷ, 273

tỷ, 295 tỷ, 315 tỷ và 318 tỷ Lý do là nhiều công ty Hoa Kỳ và các nước khác đầu tư vào Trung Quốc nhằm tận dụng lao động

rẻ ở nước này để sản xuất, trong đó phần lớn được xuất khẩu sang Hoa Kỳ

Các mặt hàng Hoa Kỳ nhập khẩu lớn nhất từ Trung Quốc gồm: các sản phẩm điện tử và các sản phẩm chế tạo khác, hàng dệt may, máy móc, khoáng sản và kim loại, giày dép, hoá chất

và các sản phẩm liên quan

Trang 17

17

Mexico

Mexico vốn là bạn hàng lớn thứ hai của Hoa Kỳ Năm 2013, kim ngach buôn bán hàng hóa hai chiều giữa hai nước vẫn tăng dù khiêm tốn, khoảng 2.5%, đạt 513 tỷ USD Thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ với Mexico năm 2013 là 60 tỷ USD

Các mặt hàng chính Hoa Kỳ xuất sang Mexico gồm: hoá chất và các sản phẩm liên quan, thiết bị vận tải, các sản phẩm điện tử, máy móc, nông sản, khoáng sản và kim loại, các sản phẩm năng lượng, dệt may - chủ yếu là vải

Các mặt hàng chính Hoa Kỳ nhập khẩu từ Mexico gồm: các sản phẩm điện tử, thiết bị vận tải, các sản phẩm năng lượng, máy móc, khoáng sản và kim loại, nông sản, dệt may, hoá chất

và các sản phẩm liên quan

Bảng: Một số bạn hàng lớn nhất của Hoa Kỳ

(Thứ tự theo tổng kim ngạch XNK năm 2013)

Đơn vị: triệu USD

STT Nước/vùng lãnh thổ Nhập khẩu Xuất khẩu Cán cân

1 Canađa 338.384 303.048 - 25.336

2 Trung Quốc 441.616 122.838 - 318.788

3 Mexico 286.697 226.760 - 60.549

4 Nhật Bản 141.267 66.512 - 85.333

Nhóm các nước EU

Nếu tính gộp cả 25 nước EU thành một thị trường chung thì nhóm này là bạn hàng lớn nhất của Hoa Kỳ với tổng kim ngạch hai chiều năm 2013 là 658 tỷ USD, trong đó Hoa Kỳ xuất

265 tỷ và nhập 392 tỷ, thâm hụt 127 tỷ USD

Trang 18

18

Các nhóm hàng Hoa Kỳ nhập khẩu lớn nhất từ EU cũng là những nhóm hàng Hoa Kỳ bị thâm hụt lớn nhất, trong đó nhóm các thiết bị vận tải nhập 66 tỷ và bị thâm hụt 29 tỷ, nhóm hoá chất

và các sản phẩm liên quan nhập 67,8 tỷ và bị thâm hụt 30,3 tỷ, nhóm máy móc nhập 33 tỷ và bị thâm hụt 19 tỷ, nhóm các sản phẩm năng lượng nhập 22,5 tỷ và bị thâm hụt 18 tỷ USD

EU 19%

Canada 17%

Trung Quốc

15%

Mexico 10%

Nhật Bản 5%

Các nước khác 34%

Các nguồn nhập khẩu của Hoa kỳ

C anada 23%

E U-25 21%

M exico13% Nhật Bản 6%

C ác nước khác 37%

Thị trường xuất khẩu của Hoa Kỳ

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w