BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- VŨ HỒNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN CÁC LÔ ĐẤT KHI DI DỜI CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
VŨ HỒNG CƯỜNG
QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN CÁC LÔ ĐẤT KHI DI DỜI CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP TẠI QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
VŨ HỒNG CƯỜNG KHÓA 2011-2013
QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN CÁC LÔ ĐẤT KHI DI DỜI CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP TẠI QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ĐỨC DŨNG
Hà Nội, năm 2014
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy Cô giáo trong Ban lãnh đạo Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, lãnh đạo Khoa Sau Đại học, tập thể các Thầy Cô giáo, cán bộ công nhân viên Nhà trường; Lãnh đạo và các đồng nghiệp của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, các nhà khoa học đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Đức Dũng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản
Luận văn với đề tài “Quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên
các lô đất khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp tại quận Thanh Xuân”
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014
Học viên
Vũ Hồng Cường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Các số liệu, trích dẫn, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, khách quan, chính xác và rõ ràng
Tác giả luận văn
Vũ Hồng Cường
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU - 1
Lý do chọn đề tài - 1
Mục tiêu nghiên cứu - 2
Nội dung nghiên cứu - 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 3
Phương pháp nghiên cứu - 5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - 5
Cấu trúc của luận văn - 6
Một số thuật ngữ, khái niệm - 6
NỘI DUNG - 12
Chương 1 Thực trạng quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trấn địa bàn quận Thanh Xuân - 12
1.1 Sơ lược quá trình phát triển quận Thanh Xuân trong các thời kỳ quy hoạch Thủ đô Hà Nội. - 12
1.1.1 Trước “đổi mới kinh tế” - 12
1.1.2 Từ sau “đổi mới” kinh tế đến nay - 14
1.2 Thực trạng quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư tại quận Thanh Xuân - 25
1.2.1 Khái quát về quận Thanh Xuân. - 25
1.2.2 Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc các đồ án, dự án đầu tư - 40
1.2.3 Cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng - 42
1.2.4 Công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch - 43
1.3 Tình hình phát triển các dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp tại quận Thanh Xuân - 45
1.3.1 Các lô đất cần di dời cơ sở sản xuất công nghiệp - 45
1.3.2 Thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất di dời các cơ sở sản xuất xí nghiệp công nghiệp tại quận Thanh Xuân - 47
1.4 Phân tích những vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong quản lý các dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp quận Thanh Xuân - 51
1.4.1 Nhu cầu của các nhà đầu tư trên các lô đất sau khi di dời CSSXCN. - 51
Trang 61.4.2 Thỏa thuận các chỉ giới, quy hoạch kiến trúc - 51
1.4.3 Những bất cập chính trong công tác quản lý quy hoạch đô thị - 52
1.5 Bài học kinh nghiệm - 54
Chương 2 Cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp di dời tại quận Thanh Xuân - 55
2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy - 55
2.1.1 Trước khi Luật Xây dựng được ban hành (năm 2003) - 55
2.1.2 Sau khi Luật Xây dựng được ban hành - 56
2.1.3 Sau khi Luật Quy hoạch đô thị được ban hành - 58
2.1.4 Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 - 61
2.1.5 Phân tích sự đồng bộ những văn bản pháp quy - 61
2.2 Những nhân tố tác động đến quản lý dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp di dời trên địa bàn quận Thanh Xuân - 62
2.2.1 Hệ thống công trình HTXH và HTKT đơn vị ở - 62
2.2.2 Tiện nghi sống - 63
2.2.3 Cơ chế thị trường, thị trường bất động sản - 65
2.2.4 Quá trình đầu tư, xây dựng kéo dài - 66
2.2.5 Quá trình phát triển kinh tế xã hội - 66
2.2.6 Quá trình kiểm soát, cơ chế quản lý hiện nay - 67
2.3 Yêu cầu quản lý các dự án đầu tư thay thế tại các khu đất công nghiệp di dời tại quận Thanh Xuân - 68
2.3.1 Quản lý về quy hoạch kiến trúc - 68
2.3.2 Quản lý quá trình gia tăng dân số và nhà ở tại khu vực thay thế đất công nghiệp - 70
2.3.3 Quản lý việc ban hành văn bản tại Thành phố và quận - 72
2.4 Định hướng quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên các khu đất công nghiệp sau khi di dời tại quận Thanh Xuân. - 73
2.2.1 Định hướng quy hoạch quận Thanh Xuân trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 - 73
2.2.2 Tiêu chí quy hoạch chức năng sử dụng đất các dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp di dời tại quận Thanh Xuân - 76
Trang 72.5 Định hướng, nguyên tắc cho việc sắp xếp di dời cơ sở công nghiệp thu hút
đầu tư tại quận Thanh Xuân: - 78
Chương 3 Giải pháp quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên các lô đất khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp tại quận Thanh Xuân - 79
3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý quy hoạch kiến trúc - 79
3.1.1 Quan điểm quản lý quy hoạch kiến trúc - 79
3.1.2 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư tại các khu đất công nghiệp di dời tại quận Thanh Xuân - 83
3.2 Giải pháp quản lý quy hoạch kiến trúc tại khu vực thay thế công nghiệp tại quận Thanh Xuân - 84
3.2.1 Giải pháp đảm bảo yêu cầu văn bản quy phạm pháp luật - 85
3.2.2 Giải pháp quy hoạch đảm bảo yêu cầu phù hợp với đặc điểm, cơ cấu cộng đồng dân cư - 89
3.2.3 Giải pháp đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, nghĩa vụ và trách nhiệm của chính quyền địa phương đối với cộng đồng dân cư - 89
3.3 Áp dụng thực tiễn tại khu công nghiệp Cao – Xà – Lá quận Thanh Xuân - 90
3.3.1 Lý do nghiên cứu quy hoạch: - 90
3.3.2 Căn cứ pháp lý: - 91
3.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch: - 93
3.3.4 Các nguyên tắc quy hoạch - 93
3.3.5 Nội dung quy hoạch - 94
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - 105
Kết luận - 105
Kiến nghị - 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 108
PHỤ LỤC - 112
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Viết đầy đủ
1 UBND Ủy ban nhân dân
2 DAĐTXD Dự án đầu tư xây dựng
3 CGPXD Cấp giấy phép xây dựng
4 GPMB Giải phóng mặt bằng
5 TĐC Tái định cư
6 KĐTM Khu đô thị mới
7 CSSXCN Cơ sở sản xuất công nghiệp
8 ÔMNT Ô nhiễm môi trường
9 QLĐT Quản lý đô thị
10 TOD Phát triển theo định hướng khu vực dân cư và thương mại
hỗn hợp kết hợp với giao thông công cộng
11 CQĐT Chính quyền đô thị
12 QHC XD Quy hoạch chung xây dựng
13 QHPK Quy hoạch phân khu
14 QHCT Quy hoạch chi tiết
15 HTXH Hạ tầng xã hội
16 HTKT Hạ tầng kỹ thuật
17 TKĐT Thiết kế đô thị
18 ĐTH Đô thị hóa
19 CNH Công nghiệp hóa
20 HĐH Hiện đại hóa
21 KCN Khu công nghiệp
Trang 10DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1
Phạm vi ranh giới quận Thanh Xuân trong khu vực phát triển đô thị B3 (Thuộc Phân khu đô thị H2-2 và H2-3)
3
Hình 1.1 Quy hoạch tổng thể Hà Nội 1960 - 1964 13
Hình 1.2 Sơ đồ định hướng phát triển không gian Thành phố Hà
Nội đến năm 2010- QHTT Hà Nội lập năm 1992 14
Hình 1.3 Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội / Quyết
22
Hình 1.8 Sơ đồ Chuỗi đô thị trung tâm mở rộng 24
Hình 1.11 Hình ảnh KCN Cao - Xà - Lá tại phường
Hình 2.1
Khu vực phát triển đô thị B3 Trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
78
Hình 3.1
Sơ đồ vị trí, ranh giới 04 ô quy hoạch ký hiệu số 28,29,30,31 trong QHCT quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/2000
95
Trang 11Hình 3.2 Hiện trạng Khu công nghiệp Thượng Đình, quận
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các biến đổi khi biến động về quản lý, đầu tư vận
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý về quy hoạch kiến trúc 69
Trang 12DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất quận Thanh Xuân 20
Bảng 1.2 Bảng thống kê hiện trạng dân số các phường quận
Bảng 1.3 Diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính quận
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất 29
Bảng 1.5 Bảng thống kê hiện trạng đất giáo dục và đào tạo
Bảng 3.1 Diện tích các loại đất trong đơn vị ở 85
Bảng 3.2 Bảng quy định tối thiểu đối với các công trình dịch
Bảng 3.3 Bảng quy định về các loại đường trong đô thị 88
Bảng 3.4
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất (tỷ lệ 1/2000) theo: QHCT được duyệt và sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
103
Trang 13PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh mục 17 lĩnh vực ngành nghề sản xuất gây ô nhiễm môi trường
Phụ lục 2: Thống kê các cơ sở công nghiệp ô nhiễm cần di dời
Phụ lục 3: Danh sách các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tại quận Thanh Xuân
Phụ lục 4: Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên các lô đất khi di dời cơ sở sản xuất cụng nghiệp tại quận thanh xuân
Phụ lục 5: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Phụ lục 6: Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/2000
Phụ lục 7: Mẫu xin ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư
Trang 141
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Theo Quy hoạch chung xây dựng (QHC XD) Thủ đô Hà Nội đến năm
2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số TTg ngày 20/6/1998, quận Thanh Xuân được xác định là khu vực đô thị hóa (ĐTH) phát triển công nghiệp với quy mô diện tích lớn khoảng 116,37ha (chiếm khoảng 30% diện tích đất công nghiệp kho tàng trên toàn Thành phố
108/1998/QĐ-Hà Nội) Hiện nay, các khu đất cơ sở sản xuất công nghiệp (CSSXCN) này chủ yếu nằm xen kẽ trong khu vực dân cư đông đúc khiến môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn bị ô nhiễm và chủ trương của Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố là di dời ra các khu vực ngoại vi
- Tại Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 74/2003/QĐ-UB ngày 17/6/2003 của UBND Thành phố đã chỉ đạo về việc di chuyển các CSSXCN không còn phù hợp quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường (ÔNMT) ra khỏi khu vực các quận nội thành Mục đích để tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất phát triển ổn định lâu dài, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo thêm quỹ đất cho khu vực nội thành xây dựng các công trình công cộng và khai thác kinh doanh nhằm tạo nguồn kinh phí di dời cơ sở sản xuất, phát triển kinh tế xã hội (KTXH), đảm bảo điều kiện về môi trường, tạo cảnh quan kiến trúc văn minh đô thị
- Trong thời gian từ năm 2005 đến nay, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Thành phố về việc di dời CSSXCN kho tàng không còn phù hợp quy hoạch hoặc gây ÔNMT ra khỏi khu vực nội thành, nhiều nhà máy xí nghiệp kho tàng đã được UBND Thành phố cho phép chuyển đổi mục đích
sử dụng đất xây dựng công trình dân dụng đô thị đã góp phần nâng cao điều kiện sống cho nhân dân, cải thiện bộ mặt kiến trúc đô thị và thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển Tuy nhiên, trong quá trình quản lý quy hoạch, thực hiện
Trang 152
các dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) chuyển đổi mục đích sử dụng đất công nghiệp kho tàng thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, các chỉ đạo của Thành phố còn có những khó khăn vướng mắc, thiếu đồng
bộ về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan tại các khu đất xí nghiệp công nghiệp kho tàng sau khi di dời có sở sản xuất ra khỏi khu vực nội thành
- Theo QHC XD Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2013, khu vực quận Thanh Xuân thuộc khu vực phát triển đô thị B2, B3 (thuộc phân khu đô thị H2-2, H2-3) có định hướng: di dời các CSSXCN ra ngoài, quỹ đất sau khi di dời các cơ sở công nghiệp dành để phát triển dân dụng, ưu tiên quỹ đất này dành để phát triển công trình tiện ích công cộng hạ tầng xã hội (HTXH) (thương mại dịch vụ, hệ thống trường học, cây xanh TDTT ), hạ tầng kỹ thuật (HTKT) khu vực
Đề tài “Quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên các lô đất
khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp tại quận Thanh Xuân” là nghiên cứu
đáp ứng đòi hỏi cấp bách, góp phần đóng góp những lý luận cho việc quản
lý quy hoạch xây dựng đồng bộ, quản lý cấp giấy phép xây dựng (CGPXD)
ở khu vực nghiên cứu Thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước về phát triển đô thị, đáp ứng nhu cầu của nhân dân & của nhà đầu tư, tạo cho Thủ đô Hà Nội một cửa ngõ trung tâm mới, hiện đại, bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hoàn thiện quy hoạch kiến trúc, nâng cao chất lượng cảnh quan môi trường đô thị khu vực quận Thanh Xuân để trở thành một khu đô thị đẹp, có chất lượng sống tốt, góp phần cùng các khu đô thị khác trên địa bàn thành phố
Hà Nội, tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất, hài hòa, khang trang, hiện đại xứng đáng với tầm vóc của thời kỳ hiện đại hóa (HĐH)
Trang 163
- Điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hệ thống HTXH, HTKT khu vực và mối liên hệ xung quanh khu vực các khu đất xí nghiệp công nghiệp đã xây dựng
- Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn các khu chức năng tại quận Thanh Xuân đã được xác định trong QHC XD Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch chi tiết (QHCT) quận Thanh Xuân để thu hút đầu tư xây dựng Nâng cao hiệu quả sử dụng đất Thành phố, tạo thêm quỹ đất xây dựng công trình dân dụng đô thị, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH, đảm bảo điều kiện sống về môi trường, tạo cảnh quan kiến trúc văn minh đô thị, phù hợp với chủ trương của Nhà nước và Thành phố về việc giảm mật độ, dân số và tăng cường công trình công ích, công cộng khu vực
- Đề xuất những định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch kiến trúc các DAĐTXD trên các lô đất khi di dời CSSXCN tại quận Thanh Xuân
3 Nội dung nghiên cứu
- Sự hình thành, phát triển các CSSXCN trên địa bàn quận Thanh Xuân
để làm bật sự ảnh hưởng đến hình thái kiến trúc, môi trường, không gian kiến trúc cảnh quan khu vực
- Thực trạng về quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu vực quận Thanh Xuân
- Quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan theo các quy hoạch được duyệt
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan tại đây
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các khu đất xí nghiệp công nghiệp, kho tàng không còn phù hợp quy hoạch hoặc gây ÔNMT sau khi dời cơ sở sản xuất ra ngoài khu vực nội thành
Trang 174
4.2 Phạm vị nghiên cứu
- Trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội Khu phát triển đô thị B3 (Thuộc Phân khu đô thị H2-2 và H2-3)
Hình 1: Phạm vi ranh giới quận Thanh Xuân trong khu vực phát triển đô thị B3
(Thuộc Phân khu đô thị H2-2 và H2-3)
Trang 185
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu từ các nguồn Từ đó phân tích, tổng hợp vấn đề thực trạng quản lý quy hoạch kiến trúc quận Thanh Xuân
- Sử dụng phương pháp phân tích và thống kê để xử lý các số liệu phục
vụ cho nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Xây dựng các cơ sở khoa học cho lĩnh vực quản lý quy hoạch kiến trúc, cảnh quan khu vực quận Thanh Xuân (dự án chuyển đổi đất công nghiệp là đối tượng nghiên cứu) Vận dụng mối liên hệ giữa một số ngành quản lý: quản lý đất đai, môi trường, HTXH, HTKT đô thị,… và một số lĩnh vực khoa học khác để tác động và ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan đô thị Đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý, xây dựng mô hình quản lý và nguyên tắc quản lý để áp dụng vào thực tiễn
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra giải pháp hình thành và hoàn thiện một hệ thống quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị đẹp có bản sắc, kết nối hệ thống giao thông công cộng, nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng của công trình xây dựng tại các khu đất sau khi di dời CSSXCN và các khu vực chức năng đất xung quanh hiện hữu không gây chất tải lên hệ thống HTXH, HTKT, bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa, đổi mới cuộc sống đô thị theo hướng văn minh, hiện đại
- Đề tài nghiên cứu với đối tượng cụ thể, đưa ra các giải pháp quản lý quy hoạch kiến trúc trên cơ sở xem xét sự phù hợp với thực tế QLĐT tại địa phương Do vậy, kết quả nghiên cứu có thể đưa vào ứng dụng thực tế quản
lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan cho khu vực quận Thanh Xuân Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các địa phương
Trang 196
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương và phần mở đầu, kết luận Cụ thể như sau:
Chương 3 Giải pháp quản lý quy hoạch kiến trúc các dự án đầu tư trên các
lô đất khi di dời CSSXCN tại quận Thanh Xuân
8 Một số thuật ngữ, khái niệm
8.1 Quy hoạch và kiến trúc cảnh quan
a Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên) đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trường) của đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị được thông qua các yêu cầu, quy định của Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của chủ thể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đô thị và tài nguyên khác (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hoá ) đã được xác định Nó được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định Quy hoạch xây dựng có vai trò là tiền đề để có cơ sở quản lý và sử dụng đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác nhà cửa, quản lý xây dựng.[1]
Trang 207
b Kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn và phục chế lại cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người Phạm vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn và phục chế môi trường, thiết kế đô thị (TKĐT), quy hoạch đô thị, thiết
kế các công viên và các khu vực nghỉ ngơi giải trí và bảo tồn di sản Kiến trúc cảnh quan là biểu tượng công năng những thiết kế cảnh quan bên ngoài công trình.[6]
c Quy hoạch cảnh quan là tổ chức không gian chức năng trên một phạm vi rộng mà trong đó chứa đựng các mối quan hệ tương hỗ của thành phần chức năng, hình khối của thiên nhiên và nhân tạo [6]
d Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [10]
e Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [10]
f Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [10]
g Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị [20]
h Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm việc quy hoạch không gian xây dựng ngầm và các hoạt động liên quan đến xây dựng công trình ngầm đô thị [20]
Trang 218
i TKĐT cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung, QHCT xây dựng đô thị về tổ chức không gian chức năng bên ngoài công trình; bố cục không gian, tạo lập cảnh quan không gian đô thị [20]
k Địa điểm đặc trưng trong đô thị: Trong một đô thị luôn tồn tại một số địa điểm đặc biệt - nơi có nhiều giá trị lịch sử, tập trung các hoạt động văn hóa, lễ hội, chính trị, hay hoạt động về giao thông công cộng, thương mại,
du lịch… Kiến trúc ở đây là những công trình mang đặc thù địa phương, ấn tượng mà nó đem đến cho con người mạnh hơn những nơi khác, thông tin về
đô thị trong quá khứ, hiện tại và tương lai ở đây là rõ nét nhất Bản thân những địa điểm này với kiến trúc và cảnh quan ở đó mang tính đại chúng nhất, đem lại sự tiện nghi, nhận thức cho con người về văn hoá tinh thần, nơi chốn, tức là những địa điểm này mang đặc trưng của đô thị mà nó tồn tại, đồng thời nó cũng luôn vận động với đô thị theo thời gian mà nhân tố chính
để nhận biết là hình thái và cấu trúc không gian thông qua kiến trúc tại đây
Do đó, những địa điểm đặc biệt này được gọi là những địa điểm đặc trưng của đô thị [7]
8.2 Quản lý quy hoạch kiến trúc
- Quản lý quy hoạch kiến trúc là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình HTKT, HTXH, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa với lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
- Quản lý quy hoạch phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; QHCT xây dựng phải phù hợp với QHC XD; đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội
Trang 229
+ Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nghiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển
+ Tạo lập được môi trường số tiện nghi, an toàn và bền vững; thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn
- Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây: + Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền
+ Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng
+ Quản lý mốc giới ngoài thực địa
+ Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình HTKT đô thị
+ Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch xây dựng