Một ánh xạ d: XXX được gọi là mêtric khoảng cách trên X nếu, với mọi x, y,z thuộc X Cặp X = X, d trong đó d là mêtric trên X, gọi là không gian mêtric.. Giả sử X là một không gian mêtri
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HÌNH THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS-TS.Đậu Thế Cấp
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.Nguyễn Bá Thi
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS-TS.Nguyễn Anh Tuấn
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 29 tháng 08 năm 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp HCM, ngày 21 tháng 06 năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Phú Hải Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 21/10/1958 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành : Toán ứng dụng MSHV: 02407704
I- TÊN ĐỀ TÀI
ĐỘ ĐO HỮU HẠN VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT TRONG KHÔNG GIAN BANACH
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Đọc các tài liệu về độ đo, tích phân, xác suất và các kiến thức về tôpô, giải tích hàm có liên quan Viết phần kiến thức chuẩn bị (chương I)
Từ các tính chất của độ đo xác suất và độ đo tổng quát, chứng minh một số tính chất của độ đo hữu hạn (chương II)
Viết phần phân phối xác suất trong không gian Banach theo một chủ đề hoàn chỉnh (chương III)
III - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2008
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2008
V - CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Phó giáo sư - Tiến sĩ Đậu Thế Cấp
PGS – TS ĐẬU THẾ CẤP PGS –TS NGUYỄN ĐÌNH HUY
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô của Bộ môn Toán ứng dụng của trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ em trong hai năm học cao học tại Trường
Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô ở Phòng quản lý khoa học, Phòng đào tạo sau đại học của trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện tốt cho em học tập và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Nguyễn Đình Huy
đã thường xuyên động viên, khích lệ em trong học tập và tạo điều kiện tốt cho em học tập và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Đậu Thế Cấp đã
dành nhiều thời gian và nhiều công sức hướng dẫn em thực hiện luận văn này Tôi cũng xin được cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo Dục Quận Gò Vấp, Ban Giám Hiệu Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Du Quận Gò Vấp và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong suốt mấy năm học cao học
TP.HCM, tháng 6 năm 2008
Lê Phú Hải
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Lý thuyết xác suất trên không gian Banach là một lĩnh vực mới được phát triển mạnh mẽ gần đây và đã có nhiều ứng dụng cả trong lý thuyết và thực tiễn Luận văn của chúng tôi đặt vấn đề học tập và tìm hiểu lý thuyết quan trọng này Luận văn có ba chương Chương I trình bày một số kiến thức chuẩn bị về giải tích hàm
và độ đo Không gian xác suất là một không gian độ đo ( Ω, F, ) có (Ω) = 1 là một
độ đo hữu hạn đặc biệt Do vậy chương II của luận văn đã khảo sát với chứng minh đầy đủ các tính chất cơ bản của độ đo hữu hạn Đây là một phần quan trọng của luận văn Cuối chương II khảo sát sự hội tụ yếu của độ đo Chương III xem xét một
số vấn đề của phân phối xác suất trong không gian Banach bao gồm tính chất của phần tử ngẫu nhiên, các dạng hội tụ của phần tử ngẫu nhiên, nhận giá trị trong không gian Banach Cuối chương III cũng là cuối luận văn chúng tôi đã đề cập đến luật số lớn cho dãy các phần tử ngẫu nhiên
Do kiến thức, năng lực còn hạn chế nên mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chúng tôi chắc chắn rằng luận văn cũng còn nhiều thiếu sót Kính mong được các quý thầy cô chỉ giáo và bổ sung
TP.HCM, tháng 6 năm 2008
Lê Phú Hải
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 7
§ 1 GIẢI TÍCH HÀM 7
§ 2 ĐỘ ĐO 13
CHƯƠNG II ĐỘ ĐO HỮU HẠN 17
§1 ĐỘ ĐO CHÍNH QUY VÀ ĐỘ ĐO RADON 17
§ 2 SỰ HỘI TỤ YẾU CỦA ĐỘ ĐO 23
CHƯƠNG III PHÂN PHỐI XÁC SUẤT TRONG KHÔNG GIAN BANACH 29
§ 1 PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN 29
§ 2 CÁC DẠNG HỘI TỤ 33
§ 3 LUẬT SỐ LỚN 42
Trang 7CHƯƠNG I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
§ 1 GIẢI TÍCH HÀM
1.1 Không gian mêtric
1.1.1 Định nghĩa Cho X ≠ ∅ Một ánh xạ d: XXX được gọi là
mêtric (khoảng cách) trên X nếu, với mọi x, y,z thuộc X
Cặp X = (X, d) trong đó d là mêtric trên X, gọi là không gian mêtric
1.1.2 Ví dụ Với mọi tập X, đặt d(x,y) = là một mêtric,
gọi là mêtric rời rạc trên X
1 nếu x≠ y
0 nếu x = y
Mọi tập đều có thể xem là không gian mêtric với mêtric rời rạc
1.1.3 Hình cầu đóng, hình cầu mở
Giả sử X là một không gian mêtric, x0 ∈X và r>0
Tập B (x0, r) = {x∈X : d (x, x0) <r }, gọi là hình cầu mở tâm x0, bán kính r Tập Β(x0, r) = {x∈X: d (x, x0)≤ r }, gọi là hình cầu đóng tâm x0, bán kính r
1.1.4 Tập mở, tập đóng
Giả sử X là không gian mêtric,Α⊂Χ
Tập A⊂X gọi là mở trong X nếu mọi x ∈ A, tồn tại r > 0 sao cho B(x,r) A ⊂ Tập A ⊂ X được gọi là đóng trong X nếu Αc = X\A là tập mở trong X
1.1.5 Định lí Giả sử X là một không gian mêtric, khi đó
i) Hợp một số tùy ý các tập mở trong X là một tập mở trong X
ii) Giao một số hữu hạn các tập mở trong X là một tập mở trong X
1.1.6 Định lí Giả sử X là một không gian mêtric, khi đó
i) Giao một số tùy ý các tập đóng trong X là một tập đóng trong X
ii) Hợp một số hữu hạn các tập đóng trong X là một tập đóng trong X
Trang 81.2 Không gian mêtric đủ
1.2.1 Sự hội tụ trong không gian mêtric
Giả sử là một dãy trong không gian mêtric X, x0 ∈ X Dãy (xn)n
được gọi là hội tụ về x0 trong X, nếu d(xn,x0) = 0 Lúc này ta gọi x0 là giới hạn
của dãy (xn)n và kí hiệu
Giới hạn của dãy (xn) nếu có là duy nhất
Nếu (xn)n X hội tụ và có giới hạn tại x⊂ 0 ∈ X thì mọi dãy con của nó cũng hội tụ và có cùng giới hạn là x0
1.2.2 Định nghĩa Giả sử (X,d) là không gian mêtric
Dãy (xn)n X được gọi là dãy cơ bản (hay dãy Cauchy) nếu
⊂0 ) ,
1.2.3 Định nghĩa Không gian mêtric X được gọi là đủ nếu mọi dãy cơ bản
trong X đều hội tụ
1.2.4 Tập compăc
Trong không gian mêtric X
Tập A ⊂ X được gọi là compăc nếu mọi dãy (xn)n A đều tồn tại dãy con ⊂( ) ( )
k
n k n n
x ⊂ x hội tụ về một điểm x0 ∈ Α
Nếu X là tập compăc thì ta nói X là không gian compăc
Một không gian mêtric compăc thì đầy đủ
A là tập compăc thì A đóng trong X
Nếu X là không gian compăc thì mọi tập con đóng của nó đều là tập compăc
Trang 91.2.5 Định nghĩa Tập F của một không gian tôpô gọi là tập có tính chất nếu F là giao đếm được của các tập mở
δ
G
1.2.6 Định lí Trong không gian mêtric mọi tập đóng đều có tính chất Gδ
Chứng minh Giả sử F là tập đóng của không gian mêtric X
Đặt r = a
n −
1thì mọi y∈Β( , )x r theo bất đẳng thức tứ giác d(y,F) ≤d x y( , )+ ( ,d x F)
< r + a =
n a a n
G
Với mọi n ∈ , x ∈F ta có d(x, F) = 0 <
n
1 nên x ∈Gn hay x ∈ ∩
Do đó F ⊂ ∩ (1)
∞
=1
n n
G ⊂
Từ (1) (2) suy ra F = ∩∞
=1
n n
G
Vậy F có tính chất Gδ
Trang 101.3 Không gian định chuẩn – không gian Banach
1.3.1 Định nghĩa Cho E là không gian vectơ Một chuẩn trên E là một ánh
xạ : Ε ⎯⎯ → thỏa mãn các điều kiện sau với mọi x,y ∈ E, λ∈
i) ||x|| ≥ 0
ii) ||x|| = 0 ⇔ x = 0
iii) ||λx|| = |λ| ||x||
iv) ||x+y|| ≤||x|| + ||y||
Không gian vectơ E cùng với một chuẩn trên nó gọi là không gian định
chuẩn
Đặt d(x,y) = ||x-y|| với mọi x y, ∈Ε Ta có d là một mêtric từ E
Không gian định chuẩn được coi là không gian mêtric với mêtric nói trên Không gian định chuẩn (E, || ||) được gọi là không gian Banach, nếu nó là không gian đủ với mêtric sinh bởi chuẩn || ||
1.3.2 Ví dụ về không gian định chuẩn và không gian Banach
a Xét không gian vectơ n
( n, ||.||) là không gian Banach với chuẩn||x|| = 2
1 2
b Gọi C[a,b] là không gian vectơ các hàm liên tục từ đoạn [a,b] , C[a,b]
là không gian vectơ với phép toán hàm
⊂
C[a,b] là không gian định chuẩn với chuẩn
f = sup f (x)
x∈ [a ,b]
C[a,b] còn là không gian Banach
1.3.3 Định nghĩa Giả sử E là không gian Banach
Ký hiệu E* = { f :Ε ⎯⎯→ ; là tuyến tính liên tục} f
Ta gọi E* là không gian liên hợp của E
Với f ∈Ε* ta gọi chuẩn của , ký hiệu || ||, được xác định bởi công thức f f
|| f || = sup| ( )|
1
x f
x≤
Trang 11Ta có | f (x)|≤ f|| ||.||x|| với mọix∈Ε
1.3.4 Sơ chuẩn - nửa chuẩn
Giả sử E là một không gian vectơ và p: E ⎯⎯→ là một hàm thực
Khi đó pđược gọi là một sơ chuẩn nếu
i) p(λx)=λp(x) ∀λ>0, ∀ ∈Εx
ii) p(x+ ) y ≤ p(x)+ p(y) ∀x y, ∈Ε
Giả sử E là một không gian vectơ và p:E ⎯⎯→ là một hàm thực
Khi đó pđược gọi là một nửa chuẩn nếu
i) p(x)≥ 0 ∀ ∈Εx
ii) p(λx) | | ( )= λ p x ∀ ∈Εx , λ∀ ∈
iii) p(x+y) ≤ p x( )+p y( ) ∀x y, ∈Ε
1.3.5 Định lí (Hahn - Banach) Giả sử E là không gian vectơ, p là một
sơ chuẩn xác định trên E Nếu f là một phiếm hàm tuyến tính xác định trên không gian con F của E thỏa mãn f (x) ≤ p( )x với mọi x∈F thì tồn tại phiếm
hàm tuyến tính f xác định trên E sao cho f |F = f và f ( )x ≤p( )x với mọi x∈Ε
1.3.6 Hệ quả định lí (Hahn – Banach) Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục
trên không gian con F của không gian định chuẩn E đều tồn tại phiếm hàm tuyến tính liên lục f trên E sao cho f |F = f và f = f
Mọi vectơ trong không gian định chuẩn E, x ≠ 0, tồn tại một phiếm hàm tuyến tính liên tục f trên E sao cho f =1 và f( ) || ||x = x
1.4 Không gian tôpô
1.4.1 Định nghĩa Cho X≠ ∅ Một họ T các tập con của X gọi là một tôpô
trên X nếu thỏa các tính chất sau:
U
iii) U, V ∈T thì U∩ ∈V T
Trang 12Tập X cùng một tôpô trên X được gọi là không gian tôpô, kí hiệu là X hoặc (X, T )
1.4.2 Tính chất
Giả sử (X, T) là không gian tôpô Khi đó mỗi tập U∈T gọi là tập mở, phần
bù của tập mở là tập đóng: Uc = X\U là tập đóng
Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, T), khi đó tập con đóng bé nhất
chứa A được gọi là bao đóng của A Kí hiệu Α
1.4.3 Định nghĩa Tập A ⊂ Χ được gọi là trù mật trong X nếu Α= X
Không gian tôpô (X, T) được gọi là không gian khả li nếu nó có tập con
Không gian tôpô (X, T) gọi là không gian compăc nếu từ mọi phủ mở
của X đều có thể trích ra một phủ con hữu hạn
Trang 13§ 2 ĐỘ ĐO 2.1 σ - đại số
2.1.1 Định nghĩa Cho X khác rỗng P (X) là tập hợp các tập con của X và
M P (X), M khác rỗng Họ M gọi là một ⊂ σ - đại số các tập con của X (hoặc
σ - đại số trên X) nếu M đóng với phép hợp đếm được và phép lấy phần bù có
nhất chứa ξ Ta gọi M (ξ ) là σ - đại số sinh bởi ξ
2.1 2 σ - đại số Borel
Cho X là không gian mêtric ( hay tôpô ) Ta gọi σ - đại số Borel trên X là
σ - đại số sinh bởi họ các tập mở của X, kí hiệu là B(X)
Mỗi phần tử thuộc B(X) gọi là tập Borel
Tập Borel bao gồm các tập mở, tập đóng, giao đếm được các tập mở, hợp đếm được các tập đóng…
Trang 142.2 Độ đo
2.2.1 Định nghĩa Cho tập X và một σ - đại số M trên X Ta gọi độ đo
trên M (hoặc trên (X,M) hoặc trên X) là một ánh xạ μ : M thỏa mãn các điều kiện sau
μ⎛⎜ ∞ Ε ⎞⎟ = ∞ μ Ε
⎝∪ ⎠ ∑ )
Độ đo theo định nghĩa trên được gọi là độ đo cộng tính đếm được
Nếu thay ii) bởi iii)
iii) Nếu E1, E2,…,En là các tập đôi một rời nhau trong M thì
1 1
thì μ được gọi là cộng tính hữu hạn
Tập X cùng một σ - đại số M trên X gọi là một không gian đo được, kí
hiệu là (X,M) Mỗi E ∈ M gọi là tập đo đuợc
μ là một độ đo trên (X,M) thì (X,M, μ ) được gọi là không gian độ đo, M
là miền của độ đo μ
Giả sử (X,M, μ ) là không gian độ đo
Độ đo μ được gọi là hữu hạn nếu μ (X) < ∞
Độ đo μ được gọi là xác suất nếu μ (X) = 1
2.3 Tập trụ
2.3.1 Định nghĩa Giả sử E là không gian Banach, E* là không gian liên hợp của E
Tập A ⊂ Ε được gọi là tập trụ nếu tồn tại n ∈ *, f f1, , ,2 f n∈E*,
Trang 152.3.2 Ví dụ 1 Lấy f ∈Ε*,a∈ thì A = {x∈Ε : f x( ) = ∈a } là tập trụ
2 Lấy, f f1, 2∈E*, a, b ∈ thì A = { x ∈Ε : f1(x) = a , f2(x) = b}
là tập trụ
2.3.3 Định lí i) F(E) là một đại số
ii) Nếu E là không gian Banach khả li thì M (F( ))Ε =B (E)
Chứng minh i) Ta kiểm tra điều kiện đai số của F(E)
Trang 16Mặt khác Α = ∈E{x : f( )x ∈Αˆ}= f− 1( )Αˆ với Αˆ∈B( )R n nenˆ Α∈B (E)
Từ đó suy ra F( )Ε ⊂ B (E), nên M (F( )Ε ⊂ ) B (E)
Ngược lại giả sử U mở trong E, do E là không gian mêtric khả li nên E thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai
Do đó ( ) (
1
,
n n n
n n
x r n
Trang 17CHƯƠNG II ĐỘ ĐO HỮU HẠN
§1 ĐỘ ĐO CHÍNH QUY VÀ ĐỘ ĐO RADON
1.1 Độ đo chính quy
1.1.1 Định nghĩa Giả sử X là một không gian tôpô μ là một độ đo trên
B(X) khi đó μ được gọi là chính quy trong nếu với mọi A∈B(X) thì
μ được gọi là chính quy nếu μ là chính quy trong và μ là chính quy ngoài
1.1.2 Định lí Nếu µ là độ đo hữu hạn thì ba điều kiện sau tương đương
i) µ chính quy trong ii) µ chính quy ngoài iii) µ chính quy
Chứng minh i) ⇒ ii) Đặt μ( )Χ =m với 0 < m < ∞
Giả sử μ là chính quy trong và A∈B(X) khi đó v ới ε > 0, tồn tại Fε⊂ Αcsao cho
μ(Fε)≥μ( )Α −C ε Đặt Gε = Χ \Fεthì Gε mở, Gε⊃ Αvà
μ (Gε)= −m μ(Fε) m - ≤ μ( )Α + =C ε μ( )Α +ε
Do đó μ( )Α = inf{μ(G): G mở ⊃ Α } nên μ chính quy ngoài
ii) ⇒i) hoàn toàn tương tự
Trang 18B( )
⇔ ∀Α ∈ X , ∀ >ε 0, tồn tại Fεđóng ⊂ Αsao cho µ (Fε) ( )
2
εμ
> Α − và tồn
tại Gε mở ⊃ Αsao cho μ(Gε ) ( )
2
εμ
1.1.4 Định lí Giả sử X là không gian tôpô sao cho mọi tập đóng của nó đều
có tính chất Gδ khi đó mọi độ đo hữu hạn trên B(X) là chính quy
n∞ F Cε n Fε
= = =
∪ ∪ Vì C K ↑F nên theo tính liên tục của μ thì tồn
tạilim ( )k µ (F) Do đó tồn tại k0 để µ (F)
−
Trang 191 n n n n
ε =+
1
n n
Từ các chứng minh trên ta suy ra U = B(X)
Vậy μ là độ đo chính quy
1.1.5 Hệ quả Mọi độ đo hữu hạn, đặc biệt mọi độ đo xác suất trong không
gian mêtric đều là độ đo chính quy
Trang 202.2 Độ đo Radon
2.2.1 Định nghĩa Giả sử X là không gian tôpô và μ là độ đo xác định trên
B(X) khi đó μ được gọi là độ đo Radon nếu
( ) sup{ ( ) : compac },
μ Α = μ Κ Κ ⊂ Α ∀Α∈B(X)
2.2.2 Định lí Giả sử µ là độ đo hữu hạn, khi đó µ là độ đo Radon khi và chỉ
khi µ chính quy và mọi ε >0, tồn tại Kε compăc sao cho µ(Χ Κ < \ ε) ε
Chứng minh Điều kiện cần Giả sử độ đo hữu hạn μ là độ đo Radon Khi đó
μ là độ đo hữu hạn nên μ chính quy
Vì μ là độ đo Radon, X∈ B( )Χ nên μ( )Χ =sup{μ( )Κ Κ: compac } Do đó mọi ε > 0tồn tại Κεcompac sao cho μ( ) ( )Χ <μ Κε +ε hay μ(Χ \Κε)<ε
Điều kiện đủ Giả sử μ chính quy và μ thoả mãn mọi ε >0, tồn tại
< Khi đó với ε nói trên, theo giả thiết điều kiện đủ
tồn tại Κεcompac sao cho ( \ )
2
ε
ε
μ Χ Κ < Đặt K = Fε∩Κεthì do K đóng trong Κεnên K compăc và Κ ⊂ Α,đồng thời
( \ ) \(Fε ε) ]
μ Α Κ =μ⎡⎣Α ∩Κ
= μ⎡⎣(Α\Fε) (∪ Α Κ\ ε)⎤⎦ ≤μ(Α \Fε)+μ(Α Κ \ ε) <ε +ε =ε
2
Suy ra μ( )Α <μ( )Κ +ε Do đó μ( )Α =sup{μ( )Κ Κ: conpac }
Vậy μ là độ đo Radon
Trang 212.2.3 Định lí Mỗi độ đo hữu hạn trong không gian mêtric đủ và khả li đều
là độ đo Radon
Chứng minh Giả sử X là không gian mêtric và khả li còn μ là độ đo hữu
hạn trên B(X)
Vì μ là độ đo hữu hạn nên μ chính quy
Giả sử ε > 0bất kỳ Vì X khả li nên với mỗi n = 1,2, … ta có
1
,
n n i
1
i n
Trang 22≤∑∞ ( )
=
ΧΧ
Trang 23§ 2 SỰ HỘI TỤ YẾU CỦA ĐỘ ĐO
Trong mục này ta ký hiệu:
(X, ρ ) là không gian mêtric khả li
M B (X) là tập hợp các độ đo hữu hạn trên B (X)
Cb (X) là tập hợp các hàm thực liên tục, bị chặn trên X
U (X) là tập hợp các hàm liên tục đều, bị chặn trên X
2.1 Định nghĩa Giả sử µn ,µ∈M B (X) ta nói µn hội tụ yếu đến µ khi kí hiệu µn
fd n
Χ Χ
∞
lim μ μ ∈ U ( )Χ và F đóng trong X
Trang 24Vì X là không gian mêtric nên F có tính chất tức là F = , với G n mở
),()
(
F x G
x
G x x
n
c n
ρ+
n μ
→∞ (F) μ≤ (F) và
G là tập hợp mở bất kỳ trong X, khi đó ta có
) ( ) (
n μ G
≥m−μ(G c) =μ(G) Vậy có iii)⇒i )ν và hoàn toàn tương tự có iv) ⇒iii)