Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên: Bảng phân phối xác suất, hàm phân phối và hàm mật độ xác suất.. Khái niệm • Một biến nhận các giá trị có thể có của nó với xác suất tư
Trang 1Nội dung chính:
1 Khái niệm biến ngẫu nhiên
2 Quy luật phân phối xác suất của biến
ngẫu nhiên: Bảng phân phối xác suất, hàm phân phối và hàm mật độ xác suất
3 Các tham số đặc trưng của biến ngẫu
nhiên: Kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn, trung vị, mốt,
Chương 2
Biến ngẫu nhiên và quy luật phân phối xác suất
Trang 2§1 Khái niệm biến ngẫu nhiên
1 Khái niệm
• Một biến nhận các giá trị có thể có của nó với
xác suất tương ứng nào đấy gọi là biến ngẫu nhiên
• Biến ngẫu nhiên thường được kí hiệu bởi các chữ
X, Y, Z, Các giá trị mà biến ngẫu nhiên nhận thường viết bằng chữ nhỏ: x, y, z,
Trang 3
Ví dụ 1: Lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm từ trong kho để kiểm tra
Gọi X = “số phế phẩm lấy được”
𝑋 là một biến ngẫu nhiên với các giá trị có thể nhận là 0, 1, 2, 3, 4, 5
Ví dụ 2: Một xạ thủ bắn từng viên đạn vào bia cho đến khi trúng thì dừng
Gọi Y = “số viên đạn phải dùng”
𝑌 là một biến ngẫu nhiên với các giá trị có thể nhận là 1, 2, … , 𝑛, …
Trang 4Ví dụ 3: Một người bắn một viên đạn vào bia
Gọi T = “khoảng cách từ điểm chạm của viên đạn
đến tâm bia”
T là một biến ngẫu nhiên với các giá trị có thể nhận
là một số thực không âm
Ví dụ 4: Gọi U = “thời gian chờ xe buýt”
U là một biến ngẫu nhiên với các giá trị có thể nhận
là một số thực nằm trong khoảng [0; 15] (phút)
Trang 52 Phân loại biến ngẫu nhiên
• Biến ngẫu nhiên được gọi là rời rạc nếu các giá
trị có thể có của nó lập nên một tập hợp hữu hạn hoặc đếm được
Ví dụ 5: Các biến ngẫu nhiên X, Y ở trên là các biến ngẫu nhiên rời rạc
Trang 6
• Biến ngẫu nhiên 𝑋 được gọi là biến ngẫu nhiên
liên tục nếu các giá trị có thể có của nó lấp đầy một hay một số khoảng của trục số, thậm chí lấp đầy toàn bộ trục số và 𝑷 𝑿 = 𝒂 = 𝟎, ∀𝒂
Ví dụ 6: Các biến ngẫu nhiên T, U ở trên là các biến ngẫu nhiên liên tục
Trang 7§2 Quy luật phân phối xác suất
của biến ngẫu nhiên
1 Định nghĩa
Có ba phương pháp để mô tả quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên gồm: Bảng phân phối xác suất, hàm mật độ xác suất và hàm phân phối xác suất
Quy luật phân phối xác suất là một cách biễu diễn quan hệ giữa các giá trị của biến ngẫu nhiên với các xác suất tương ứng mà nó nhận các giá trị đó
Trang 82 Bảng phân phối xác suất
Giả sử biễn ngẫu nhiên rời rạc 𝑋 nhận các giá trị
Trang 9Ví dụ 1: Một hộp có 10 sản phẩm trong đó có 4 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm từ hộp để kiểm tra Gọi X là số phế phẩm lấy được Lập bảng phân phối xác suất của X Tính 𝑃(−1 ≤ 𝑋 ≤ 1)
Ví dụ 2: Một người bắn súng vào bia với xác suất bắn trúng là 0,7 Xạ thủ này bắn cho đến khi trúng thì dừng Lập bảng phân phối xác suất của số viên đạn phải dùng
Trang 103 Hàm mật độ xác suất
Định nghĩa
Hàm 𝑓(𝑥) được gọi là hàm mật độ xác suất của
biến ngẫu nhiên X nếu thoả mãn các điều kiện sau:
i) 𝑓 𝑥 ≥ 0 ∀𝑥 ∈ (−∞; +∞)
ii) −∞+∞ 𝑓 𝑥 𝑑𝑥 = 1iii) 𝑃 𝑎 < 𝑋 < 𝑏 = 𝑓 𝑥 𝑑𝑥𝑎𝑏 , ∀𝑎 < 𝑏
Trang 11Ví dụ 3: Cho biến ngẫu nhiên liên tục 𝑋 có hàm mật độ xác suất như sau:
𝒇 𝒙 = 𝟎 nếu 𝒙 < 𝟏𝒄
𝒙𝟐 nếu 𝒙 ≥ 𝟏
Hãy xác định hằng số 𝑐 và tính 𝑃 2 < 𝑋 < 3
Trang 124 Hàm phân phối xác suất
Trang 13Ví dụ 4: Tìm hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên 𝑋 có bảng phân phối xác suất như sau:
Trang 14b) Tính chất của hàm phân phối xác suất
i) Hàm phân phối xác định với ∀𝒙 ∈ ℝ
Trang 15vi) Nếu biến ngẫu nhiên liên tục 𝑿 có hàm mật
độ xác suất 𝒇(𝒙) thì 𝑭 𝒙 = 𝒇 𝒕 𝒅𝒕−∞𝒙
vii) 𝑭′ 𝒙 = 𝒇(𝒙)
hàm số liên tục
Trang 16Ví dụ 5: Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
Trang 17Ví dụ 6: Cho biến ngẫu nhiên liên tục 𝑋 có hàm mật độ
Tìm hàm phân phối xác suất 𝐹 𝑥
Trang 18§3 Các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên 𝑋, kí hiệu 𝐸(𝑋), được xác định như sau:
1 Kỳ vọng (expectation)
a) Định nghĩa
Trang 19Ví dụ 1: Cho biến ngẫu nhiên 𝑋 có bảng phân phối xác suất như sau
Tìm 𝐸(𝑋)?
𝑃 0,2 0,2 0,5 0,1
Trang 20Ví dụ 2: Cho biến ngẫu nhiên 𝑋 có hàm mật độ xác suất
𝑓 𝑥 =
3
4 𝑥2 + 2𝑥 , với 𝑥 ∈ (0; 1)
0 , với 𝑥 ∉ (0; 1)Tìm 𝐸(𝑋)?
Trang 22c) Ý nghĩa của kì vọng
Có thể nói rằng kỳ vọng là giá trị trung bình theo xác suất của biến ngẫu nhiên
Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc, nếu xem các giá trị
mà biến ngẫu nhiên nhận như là các chất điểm của một hệ cơ học, mỗi chất điểm có một khối lượng bằng xác suất mà biến ngẫu nhiên nhận giá trị đó, thì kỳ vọng của biến ngẫu nhiên là trọng tâm của hệ Với biến ngẫu nhiên liên tục ta cũng có ý nghĩa tương tự
Trang 232 Phương sai (variance)
Trang 24Nhận xét: Có thể tính phương sai của biến ngẫu nhiên X
theo công thức sau
Trang 25Ví dụ 3: Cho biến ngẫu nhiên 𝑋 có bảng phân phối xác suất như sau
Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của 𝑋
𝑃 0,2 0,1 0,4 0,3
Trang 26Ví dụ 4: Cho biến ngẫu nhiên liên tục 𝑋 có hàm mật độ xác suất như sau
𝑓 𝑥 = 2𝑥,0, với 𝑥 ∈ 0; 1 với 𝑥 ∉ 0; 1 Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của 𝑋
Trang 27b) Tính chất của phương sai
+) 𝑉 𝐶 = 0, (𝐶 là hằng số);
+) 𝑉 𝐶𝑋 = 𝐶2𝑉 𝑋 , (𝐶 là hằng số); +) Nếu 𝑋 và 𝑌 độc lập thì
𝑉 𝑋 ± 𝑌 = 𝑉 𝑋 + 𝑉(𝑌)
Trang 28c) Ý nghĩa và ứng dụng của phương sai
phản ánh mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫu nhiên quanh giá trị trung bình của nó là kì vọng
trưng cho mức độ phân tán của kích thước các chi tiết gia công hay sai số của thiết bị, trong quản lí và kinh doanh nó đặc trưng cho mức độ rủi ro của các quyết định
Trang 304 Mốt (mode)
Định nghĩa: Mốt, kí hiệu là 𝑚0, là giá trị của biến ngẫu nhiên tương ứng với:
Xác suất lớn nhất nếu là biến ngẫu nhiên rời rạc
Cực đại của hàm mật độ xác suất nếu là biến
ngẫu nhiên liên tục
Trang 31Ví dụ 5: Cho biến ngẫu nhiên 𝑋 có bảng phân phối xác suất
Tìm 𝑚, 𝑚0 và 𝑃 𝑋 − 𝐸(𝑋) < 1 ?
Trang 32Ví dụ 6: Cho biến ngẫu nhiên 𝑋 có hàm mật độ xác suất
𝑓 𝑥 = 𝑐𝑥0 với 𝑥 ∉ 0; 33 với 0 ≤ 𝑥 ≤ 3Hãy tìm:
a) Hằng số 𝑐;
b) Kỳ vọng, phương sai và độ lệch tiêu chuẩn;
c) Trung vị và mốt