PHÂN LOẠI CÁC KIỂU TRUYỀN TIN Quá trình truyền tin: các phân tử tiết ● Truyền tin kiểu nội tiết ● Truyền tin kiểu cận tiết ● Truyền tin kiểu tự tiết Kiểu phân loại dựa vào khoảng cách t
Trang 1TRUYỀN TIN TẾ BÀO
Trang 2NHÀ THƠ JOHN DONNE
Trang 3?
Trang 5TRUYỀN THÔNG TIN?
Trang 7QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN
Trang 8PHÂN LOẠI CÁC KIỂU TRUYỀN TIN
Quá trình truyền tin: các phân tử tiết
● Truyền tin kiểu nội tiết
● Truyền tin kiểu cận tiết
● Truyền tin kiểu tự tiết
Kiểu phân loại dựa vào khoảng cách truyền tin
Trang 9Tế bào nội tiết: - Tiết ra các phân tử truyền tin (hormone)
- Di chuyển trong hệ tuần hoàn máu
hoặc dịch ngoại bào
- Tác động trên các tế bào đích cách xa các
tế bào truyền tin
TRUYỀN TIN KIỂU NỘI TIẾT
Trang 11Phân tử truyền tin: tác động lên những tế bào đích bên cạnh chúng, không thể di chuyển xa:
TRUYỀN TIN KIỂU CẬN TIẾT
Do một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp lại:
- Được tế bào đích gắn kết nhanh chóng
- Bị enzym ngoại bào phân hủy ngay
- Hoặc bị chất nền ngoại bào giữ lại
Dạng truyền tin đặc biệt: liên kết khe => hiệu ứng cộng đồng
Trang 12Phân tử truyền tin: tác động lên các tế bào đích cũng chính là
tế bào truyền tin:
TRUYỀN TIN KIỂU TỰ TIẾT
Dạng truyền tin: => hiệu ứng cộng đồng
Trang 13Hiệu ứng cộng đồng
Trang 15PHÂN LOẠI PHÂN TỬ TRUYỀN TIN
Đặc điểm chung:
- Rất đa dạng (peptide, hormone, yếu tố tăng trưởng …)
-Phần lớn được tổng hợp trong lưới nội bào => Golgi =>
phóng thích vào môi trường ngoại bào
- Thường có nồng độ rất thấp (<10-8 M)
- Thời gian tồn tại ngắn nhưng ái lực gắn kết cao đối với thụ thể
Trang 16● Các yếu tố tăng trưởng
MỘT SỐ PHÂN TỬ TRUYỀN TIN
Trang 17Thụ thể đích của hormone steroid:
Trang 18Đặc điểm chung: các phân tử kỵ nước
- Có thể xâm nhập vào tế bào bằng cách khuếch tán qua màng
- Gắn kết với thụ thể nội bào => truyền tín hiệu đến nhân
Hoạt hóa hoặc kìm hãm hoạt động của gien mục tiêu
=> Kiểm soát sự biểu hiện gien
HORMONE STEROID
Trang 21- Phân tử truyền tin cận tiết quan trọng trong hệ thần kinh, miễn dịch và tuần hoàn
- Có thể khuếch tán trực tiếp qua màng => Tác động lên enzyme đích nội bào
- Enzyme nội bào Guanylyl cyclase => tổng hợp ra chất truyền tin thứ hai là cGMP
- Hoạt động của NO bị giới hạn vì:
+ Không bền
+ Chỉ tồn tại khoảng vài giây
NITRIC OXIDE
Trang 22Quá trình tổng hợp NO
Trang 23Hoạt động của NO trên tế bào cơ trơn thành mạch máu
Trang 24- Truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh hoặc từ tế bào thần kinh với các loại tế bào đích khác
- Rất đa dạng gồm các phân tử nhỏ, ưa nước như:
Trang 27- Nhóm phân tử truyền tin đa dạng nhất ở động vật, từ chỉ một vài đến hơn một trăm acid amin
- Gồm: hormone peptide, neuropeptide và một nhóm các
yếu tố tăng trưởng
- Enkephalin và endorphin được ứng dụng rất rộng rãi như là các chất giảm đau tự nhiên, làm giảm cảm giác đau trong hệ thần kinh trung ương
HORMONE PEPTIDE
Trang 28Là các phân tử truyền tin dùng để kiểm soát quá trình tăng trưởng và biệt hóa ở tế bào động vật
Gồm :
+ Yếu tố tăng trưởng thần kinh ( nerve growth factor –
NGF) : kiểm soát sự phát triển và tồn tại của tế bào thần kinh
+ Yếu tố tăng trưởng biểu mô ( epidermal growth factor – EGF ) : kích thích và kiểm soát sự tăng trưởng của tế bào trong trình phát triển phôi và cơ thể trưởng thành
…
YẾU TỐ TĂNG TRƯỞNG
Trang 29THỤ THỂ
THỤ THỂ BẮT CẶP PROTEIN G
THỤ THỂ ENZYME TYROSINE KINASE THỤ THỂ KÊNH ION
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA PROTEIN G
Trang 33- Truyền tín hiệu qua hoạt động
của enzyme tyrosine kinase =>
phosphoryl hóa gốc tyrosine
- Liên quan đến sự tăng trưởng
và biệt hóa của tế bào
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME TYROSINE-KINASE
Trang 35THỤ THỂ
THỤ THỂ KÊNH ION
- Là nhóm thụ thể hoạt động phụ
thuộc các ion
- Các kênh ion tạo thành cổng để
kiểm soát quá trình mở/đóng
kênh => điều khiển dòng ion
Trang 36- Chuỗi phản ứng truyền tin từ tế bào truyền tin đến các mục
tiêu đích bên trong tế bào gọi là quá trình truyền tin nội
bào
- Đích của các con đường truyền tin: các yếu tố phiên mã dùng => để kiểm soát sự biểu hiện gien
gây ra một sự thay đổi trong quá trình biểu hiện gien
đáp ứng lại với các kích thích ngoại bào
CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN NỘI BÀO
ĐỊNH NGHĨA
Trang 37CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN NỘI BÀO
Trang 38- cAMP là tín hiệu thứ hai trong quá trình truyền tin bởi hormone
- cAMP được tạo thành từ ATP qua enzyme adenylyl cyclase
và bị phân hủy thành AMP bởi enzyme cAMP phosphodiesterase
TÍN HIỆU TRUYỀN TIN THỨ HAI (cAMP, Ca2+)
Trang 40SỰ KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU
Trang 41- Các con đường truyền tin riêng lẻ tương tác với nhau để tạo thành mạng lưới truyền tin bên trong tế bào
- Sự liên kết giữa mỗi con đường khác nhau có thể là dương tính (kích thích hoạt động) hoặc âm tính (ức chế hoạt động)
MẠNG LƯỚI TRUYỀN TIN
Trang 42- Mỗi tế bào trong cơ thể tiếp xúc
với hàng trăm loại phân tử truyền
tin khác nhau
- Tổ hợp lại của các phân tử
truyền tin có thể tác động lên một
tế bào với con số hàng triệu thông
tin
- Truyền và nhận tín hiệu được
kiểm soát một cách nghiêm ngặt
qua quá trình biểu hiện gien
ĐÁP ỨNG CỦA TẾ BÀO ĐÍCH
Trang 44UNG THƯ QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN VÀ GIEN
SINH UNG ras
Trang 46CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
Adenylyl cyclase được hoạt hóa bởi protein G Theo đó, phân tử nào được tạo ra:
Trang 47Các thông tin sau đúng cho G protein, TRỪ MỘT:
A Có thể gắn với GDP hoặc GTP
B Có hoạt tính GTPase
C Giúp khuếch đại tín hiệu
D Phosphoryl hóa các protein
E Hoạt hóa adenylyl Cyclase
Kiểu truyền tin nào gây ra hiệu ứng cộng đồng: