MỤC LỤC Đề mụcTrangPHẦN MỞ ĐẦU Trang 11. Lý do chọn đề tài Trang 12. Đối tượng phạm vi nghiên cứu Trang 1PHẦN NỘI DUNG Trang 2I. Cơ sở căn cứ Trang 2II. Khai thác sử dụng hình ảnh ở từng bài dạy cụ thể Trang 2III. Kết luận và kiến nghị Trang 151. Kết luận Trang 152. Kiến nghị Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong giảng dạy sinh học nói chung và giảng dạy sinh học 12 nói riêng, giáo cụ trực quan (mô hình, tranh ảnh, dụng cụ thiết bị khác…) là hết sức quan trọng và được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng đúng, hợp lý các giáo cụ này thì chưa hẳn các giáo viên đã có thời gian để đầu tư nghiên cứu kỹ và sử dụng hiệu quả vào bài dạy. Trong rất nhiều các giáo cụ, hình ảnh được xem là tương đối cổ điển nhưng lại là phương tiện phổ biến và tất yếu, đặc biệt là các hình ảnh, sơ đồ mô tả trong sách giáo khoa. Là giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy gần đây, cơ sở vật chất các trường THPT cũng đã tương đối đầy đủ, các giáo viên có thể sử dụng giáo án điện tử để trình chiếu hình ảnh, thí nghiệm, phim, mô hình động …, sử dụng các thí nghiệm, mô hình trong các tiết thực hành ở phòng thí nghiệm khá hiệu quả, nhưng điều này cũng chỉ mới thực hiện được một số tiết nhất định, còn lại hầu hết các tiết dạy giáo viên vẫn thực hiện chủ yếu hàng ngày trên lớp, với tư liệu chính, cơ bản vẫn là sách giáo khoa và hình ảnh trong sách giáo khoa. Bên cạnh đó, ngày nay công nghệ điện tử, mạng cộng đồng rất phổ biến nên việc tìm tư liệu, video, phim ảnh . . . phục vụ cho việc giảng dạy những kiến thức trừu tượng là nhu cầu rất cấp thiết. Được phân công giảng dạy sinh học lớp 12 chương trình nâng cao, tôi nhận thấy chương I: “ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ” của phần 5 “DI TRUYỀN HỌC” là phần kiến thức tương đối khó, trừu tượng, một tiết học lại gồm khá nhiều kiến thức, nếu giáo viên không nghiên cứu, soạn giảng kĩ càng thì học sinh khó nắm trọn vẹn được kiến thức bài học, thiếu thời gian để hoàn thành bài dạy, không khai thác được hết kiến thức từ các hình ảnh minh hoạ, đặc biệt là về cơ chế, diễn biến của các quá trình sinh học. Suy nghĩ từ những điều đó, tôi đã cố gắng tìm hiểu để sử dụng và khai thác hợp lý kênh hình sách giáo khoa nói chung và phần di truyền học nói riêng, tự mình rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ, tôi xin trình bày cách khai thác kiến thức, sử dụng hình ảnh sách giáo khoa cho công việc giảng dạy chương I : “Cơ chế di truyền và biến dị” trong chương trình sách giáo khoa 12 nâng cao, với đề tài : “KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KÊNH HÌNH SÁCH GIÁO KHOA ĐỂ DẠY CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC LỚP 12”2. ĐỐÍ TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đôí tượng : Các hình ảnh thuộc sách giáo khoa của chương I: Cơ chế di truyền và biến dị (Sách SH 12 NC) Một số hình ảnh bổ sung giáo viên có thể sử dụng thêm cho bài dạy. Phạm vi: Nghiên cứu hình ảnh. Sử dụng câu hỏi để khai thác kiến thức từ hình ảnh.PHẦN NỘI DUNGĐỀ TÀI: “KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KÊNH HÌNH SÁCH GIÁO KHOA ĐỂ DẠY CHƯƠNG : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC LỚP 12”I. CỞ SỞ CĂN CỨ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH: Các yêu cầu của mục tiêu bài học trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của mỗi bài dạy cụ thể của Bộ Giaó Dục và Đào Tạo. Các hình ảnh được cung cấp trong sách giáo khoa và của phòng thiết bị (nếu có). Gợi ý hướng dẫn giảng dạy của từng bài trong sách giáo viên. Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân giáo viên.II. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH Ở TỪNG BÀI DẠY CỤ THỂ:1. Bài 1 : Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN : A. Hình ảnh 1.1 : Sơ đồ cấu trúc chung của gen 3’5’(1) (2)(3) 5’3’ Khai thác: Mạch nào là mạch gốc? vì sao? mạch nào là mạch bổ sung? Chú thích vào hình vẽ theo thứ tự các vùng của gen cấu trúc?( Phần trả lời: Mạch 3’ 5’ là mạch gốc vì chứa thông tin di truyền để thực hiện phiên mã, mạch 5’ 3’ là mạch bổ sung. Gồm 3 vùng: 1. vùng điều hoà, 2. vùng mã hoá, 3. vùng kết thúc – HS lên bảng chú thích vào hình vẽ, gv vấn đáp thêm về chức năng mỗi vùng.B. Hình ảnh 1.2: Sơ đồ quá trình nhân đôi của ADN ở E.coliKhai thác: Liên kết nào bị cắt đứt? Enzim nào thực hiện ? kết quả ? Enzim tháo xoắn di chuyển theo chiều nào của phân tử AND? Enzim AND polimeraza có vai trò gì? Dịch chuyển theo chiều nào trên từng mạch đơn AND? Tại sao enzim này không đi theo chiều ngược lại?. Hai mạch mới của AND được tổng hợp như thế nào? giải thích? Nhìn hình vẽ mô tả đoạn Okazaki , enzim nối là gì? Có bao nhiêu loại enzim tham gia ? Kể tên? Chức năng cơ bản của mỗi loại enzim?
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .Trang 1
1 Lý do chọn đề tài Trang 1
2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu .Trang 1
PHẦN NỘI DUNG .Trang 2
I Cơ sở căn cứ Trang 2
II Khai thác sử dụng hình ảnh ở từng bài dạy cụ thể Trang 2 III Kết luận và kiến nghị .Trang 15
1 Kết luận .Trang 15
2 Kiến nghị .Trang 15
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong giảng dạy sinh học nói chung và giảng dạy sinh học 12 nói riêng, giáo cụ trực quan (mô hình, tranh ảnh, dụng cụ thiết bị khác…) là hết sức quan trọng và được sử dụng phổ biến Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng đúng, hợp lý các giáo
cụ này thì chưa hẳn các giáo viên đã có thời gian để đầu tư nghiên cứu kỹ và sử dụng hiệu quả vào bài dạy Trong rất nhiều các giáo cụ, hình ảnh được xem là tương đối cổ điển nhưng lại là phương tiện phổ biến và tất yếu, đặc biệt là các hình ảnh, sơ đồ mô tả trong sách giáo khoa
Là giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy gần đây, cơ sở vật chất các trường THPT cũng đã tương đối đầy đủ, các giáo viên có thể sử dụng giáo án điện
tử để trình chiếu hình ảnh, thí nghiệm, phim, mô hình động …, sử dụng các thí nghiệm, mô hình trong các tiết thực hành ở phòng thí nghiệm khá hiệu quả, nhưng điều này cũng chỉ mới thực hiện được một số tiết nhất định, còn lại hầu hết các tiết dạy giáo viên vẫn thực hiện chủ yếu hàng ngày trên lớp, với tư liệu chính, cơ bản vẫn là sách giáo khoa và hình ảnh trong sách giáo khoa Bên cạnh đó, ngày nay công nghệ điện tử, mạng cộng đồng rất phổ biến nên việc tìm tư liệu, video, phim ảnh phục vụ cho việc giảng dạy những kiến thức trừu tượng là nhu cầu rất cấp thiết
Được phân công giảng dạy sinh học lớp 12 chương trình nâng cao, tôi nhận thấy chương I: “ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ” của phần 5 “DI TRUYỀN HỌC” là phần kiến thức tương đối khó, trừu tượng, một tiết học lại gồm khá nhiều kiến thức, nếu giáo viên không nghiên cứu, soạn giảng kĩ càng thì học sinh khó nắm trọn vẹn được kiến thức bài học, thiếu thời gian để hoàn thành bài dạy, không khai thác được hết kiến thức từ các hình ảnh minh hoạ, đặc biệt là về cơ chế, diễn biến của các quá trình sinh học
Suy nghĩ từ những điều đó, tôi đã cố gắng tìm hiểu để sử dụng và khai thác hợp
lý kênh hình sách giáo khoa nói chung và phần di truyền học nói riêng, tự mình rút
ra được một số kinh nghiệm nhỏ, tôi xin trình bày cách khai thác kiến thức, sử dụng hình ảnh sách giáo khoa cho công việc giảng dạy chương I : “Cơ chế di truyền và biến dị” trong chương trình sách giáo khoa 12 nâng cao, với đề tài :
“KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KÊNH HÌNH SÁCH GIÁO KHOA
ĐỂ DẠY CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC LỚP
12”
Trang 32 ĐỐÍ TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
* Đôí tượng :
- Các hình ảnh thuộc sách giáo khoa của chương I: Cơ chế di truyền và biến dị (Sách SH 12 NC)
- Một số hình ảnh bổ sung giáo viên có thể sử dụng thêm cho bài dạy
* Phạm vi:
- Nghiên cứu hình ảnh
- Sử dụng câu hỏi để khai thác kiến thức từ hình ảnh
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
ĐỀ TÀI: “KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KÊNH HÌNH
SÁCH GIÁO KHOA ĐỂ DẠY CHƯƠNG : CƠ CHẾ DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC LỚP 12”
I CỞ SỞ CĂN CỨ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH:
- Các yêu cầu của mục tiêu bài học trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của mỗi bài dạy
cụ thể của Bộ Giaó Dục và Đào Tạo
- Các hình ảnh được cung cấp trong sách giáo khoa và của phòng thiết bị (nếu có)
- Gợi ý hướng dẫn giảng dạy của từng bài trong sách giáo viên
- Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân giáo viên
II KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH Ở TỪNG BÀI DẠY CỤ THỂ:
1 Bài 1 : Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN :
A Hình ảnh 1.1 : Sơ đồ cấu trúc chung của gen
(1) (2) (3)
* Khai thác:
- Mạch nào là mạch gốc? vì sao? mạch nào là mạch bổ sung?
- Chú thích vào hình vẽ theo thứ tự các vùng của gen cấu trúc?
(* Phần trả lời:
- Mạch 3’ 5’ là mạch gốc vì chứa thông tin di truyền để thực hiện phiên mã, mạch 5’ 3’ là mạch bổ sung
- Gồm 3 vùng: 1 vùng điều hoà, 2 vùng mã hoá, 3 vùng kết thúc – HS lên bảng chú thích vào hình vẽ, gv vấn đáp thêm về chức năng mỗi vùng
B Hình ảnh 1.2: Sơ đồ quá trình nhân đôi của ADN ở E.coli
*Khai thác:
- Liên kết nào bị cắt đứt? Enzim nào thực hiện ? kết quả ?
Trang 5- Enzim AND polimeraza có vai trò gì? Dịch chuyển theo chiều nào trên từng mạch đơn AND? Tại sao enzim này không đi theo chiều ngược lại?
- Hai mạch mới của AND được tổng hợp như thế nào? giải thích?
- Nhìn hình vẽ mô tả đoạn Okazaki , enzim nối là gì?
- Có bao nhiêu loại enzim tham gia ? Kể tên? Chức năng cơ bản của mỗi loại enzim?
(* Phần trả lời:
- Liên kết hiđro giữa 2 mạch của gen bị cắt đứt, enzim helicaza thực hiện, kết quả
là 2 mạch đơn phân tử AND tách nhau chạc chữ Y
Enzim tháo xoắn
Enzim AND polimeraza Enzim Helicaza
chiều tháo xoắn
Enzim
Ligaza
Enzim ADN
polimeraza
Enzim ARN
Polimeraza
Đoạn mồi
Mạch liên tục Mạch gián đoạn
Các phân tử protein hỗ trợ nhận dạng liên kết
Trang 6- Enzim tháo xoắn di chuyển theo chiều 3’ 5’ của mạch gốc.
- Enzim AND polimeraza có vai trò lắp ráp, liên kết các nu theo NTBS tạo nên mạch đơn mới Dịch chuyển theo chiều 3’5’ của từng mạch khuôn Enzim này không dịch chuyển theo chiều ngược lại vì: nó chỉ có thể bổ sung nu vào nhóm
3’-OH của mạch gốc
- Đoạn Okazaki là 1 đoạn mạch đơn của AND được tổng hợp trên mạch gián đoạn, chúng nối với nhau nhờ enzim nối ligaza để tạo thành mạch đơn mới
- Có 4loại enzim tham gia:
+ Enzim tháo xoắn: Tháo xoắn AND
+ AND polimeraza: Lắp ráp nu tạo thành mạch đơn mới
+ ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi
+ Ligaza: Nối các đoạn Okazaki.)
2 Bài 2: Phiên mã và dịch mã:
A Hình 2.1: Sơ đồ quá trình phiên mã (2 ảnh):
Điểm khởi đầu
Chiều di chuyển của enzim tổng hợp kéo dài ARN
Điểm kết thúc
Trang 7
* Khai thác:
- Diễn biến phiên mã có mấy giai đoạn?
- Enzim nào tham gia vào phiên mã?
- Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN hay gen?
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ? Có gì khác với nhân đôi ADN?
- Chiều tổng hợp và nguyên tắc nào được thực hiện trong phiên mã?
- Kết quả của phiên mã?
(* Phần trả lời:
- Có 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài, kết thúc
- Enzim ARN polimeraza tham gia vào quá trình phiên mã
- Phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu đứng trước gen phía đầu 3’ của mạch mã gốc)
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp là 3’5’, Trong nhân đôi ADN thì cả 2 mạch đơn đều dùng làm mạch khuôn tổng hợp
- Phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’3’, nguyên tắc bổ sung được thực hiện: A-U, G-X
- Kết quả: sau 1 lần phiên mã tạo ra 1 phân tử ARN )
B Hình 2.2: Qúa trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ:
ARN polimeraza
Mạch bổ sung
Mạch khuôn
Các nu tự do
Hướng phiên mã
Nu cấu tạo nên ARN
Trang 8* Khai thác:
- Codon mở đầu trên mARN là gì? Tương ứng với aa nào ở sv nhân sơ?
- Anticodon có ở phân tử nào?
- Mối liên quan giữa cođon và anticodon?
- Tiểu phần nào tiếp xúc trước với mARN?
- Liên kết peptit đầu tiên xảy ra giữa 2 aa nào?
-Riboxom dịch chuyển theo chiều nào trên mARN?, một lần dịch chuyển tương ứng bao nhiêu codon?
- Các codon kết thúc?
- Khi nào thì 2 tiểu phần của riboxom tách nhau trong quá trình sinh tổng hợp protein?
(* Phần trả lời:
- Codon mở đầu là AUG, tương ứng với aa foocmin metionin
- Anticodon có ở tARN
- Anticodon tương ứng sẽ bổ sung với codon trong quá trình dịch mã
- Tiểu phần bé của Riboxom tiếp xúc trước với mARN
- Liên kết peptit đầu tiên xảy ra giữa aa mở đầu foocmin metionin và aa thứ nhất
- Riboxom dịch chuyển theo chiều 5’3’ trên m ARN 1 lần dịch chuyển tương ứng với 1 codon
- UGA, UAG,UAA
Mã kết thúc
Mã mở đầu (AUG)
t ARN
Chuỗi polipeptit đang tổng hợp
F.Met
Trang 9- Khi riboxom tiếp xúc với 1 trong 3 mã kết thúc thì 2 tiểu phần của chúng tách nhau.)
3 Bài 3: Điều hoà hoạt động của gen:
Hình 3: Sơ đồ cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E coli
I ỨC CHẾ :
Gen điều hoà (R)
Phiên mã và dịch mã
Không phiên mã
II.HOẠT ĐỘNG:
Gen điều hoà (R)
Phiên mã và dịch mã Phiên mã và dịch mã
Bất hoạt
Vùng khởi động (P)
Vùng vận hành (O)
Các gen cấu trúc (Z,Y,A)
Chất ức chế
Vùng vận hành (O)
Các gen cấu trúc (Z,Y,A)
Chất ức chế
Vùng khởi động (P)
Các pro tạo thành bởi Z,Y,A
Lactozơ
Trang 10* hình bổ sung (dùng nếu cần giải thích thêm):
* Khai thác:
- Cấu tạo của 1 operon Lac gồm các thành phần nào? Chú thích?
- Chất ức chế có nguồn gốc và được tạo ra như thế nào?
- Thế nào là chất cảm ứng? Trong hình trên là chất nào?
- Gen nào là luôn luôn hoạt động? Gen nào có lúc được hoạt động , có lúc bị ức chế?
- Vùng nào chịu tác động trực tiếp của chất ức chế?
(* Phần trả lời:
- Cấu tạo 1 operon gồm 3 thành phần: 1 nhóm gen cấu trúcliên quan về chức năng, vùng vận hành O nằm trước gen cấu trúc, Vùng khởi động Pnằm trước vùng vận hành
- Chất ức chế là ptotein được tổng hợp từ gen điều hoà qua cơ chế phiên mã và dịch mã
Trang 11- Chất cảm ứng là chất có khả năng làm bất hoạt protein ức chế, trong trường hợp trên là lactozơ
- Gen điều hoà luôn luôn hoạt động, nhóm gen cấu trúc có khi hoạt động, có khi bị
ức chế
- Vùng vận hành O chịu tác động trực tiếp của chất ức chế.)
4 Bài 4: Đột biến gen
Hình 4.1 :Các dạng đột biến điểm
I
ATGAAGTTT
TAXTTXAAA
AUGAAGUUU
- Met- Lys –Phe …
II
ATGAAGTTT
TAXTTXAAA
AUGAAGUUU
- Met- Lys –Phe …
III
ATGAAGTTT
TAXTTXAAA
AUGAAGUUU
- Met- Lys –Phe …
IV
ATGAAGTTT
TAXTTXAAA
AUGAAGUUU
- Met- Lys –Phe …
* Khai thác:
- Thế nào là đột biến điểm? có những dạng nào?
- Hình II : là hình mô tả dạng đột biến câm, em hãy nêu nguyên nhân và giải thích?
- Hình III : Là hình mô tả dạng đột biến dịch khung, em hãy nêu nguyên nhân và giải thích?
Trang 12- Hình IV : là hình mô tả dạng đột biến vô nghĩa, em hãy nêu nguyên nhân và giải thích?
(* Phần trả lời:
- Là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen liên qua đến 1 cặp nu Có 3 dạng: mất 1 cặp nu, thay thế 1 cặp nu, thêm 1cặp nu
- Tất cả các biến đổi cođon này thành cođon khác nhưng cùng mã hoá 1 loại aa là đột biến đồng nghĩa hay đột biến câm, do thay thế 1cặp nu
- Đột biến thêm,mất cặp nu làm thay đổi khung đọc mã là đột biến dịch khung
- Đột biến làm biến đổi cođon xác định aa thành cođon kết thúc là đột biến vô nghĩa, do thay thế cặp nu)
\
5 Bài 5: Nhiễm sắc thể
A Hình bổ sung: Cấu trúc hiển vi của NST
* Khai thác:
- Mô tả cấu trúc tổng quan của NST ở kì giữa của quá trình phân bào?
- Vị trí tâm động? Vai trò?
(* Phần trả lời:
- Cấu trúc gồm 2 cánh(cromatit), 1tâm động, thường có hình chữ V
- Tâm động là điểm eo vào, chỗ dính nhau của 2 cromatit trong 1 cặp, là điểm bám
Tâm động
Các cromatit
Trang 13B Hình 5: Các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST:
* Khai thác:
- Hình 5 thể hiện bao nhiêu mức cấu trúc siêu hiển vi của NST? Tên gọi ở các mức?
- Kích thước (chiều ngang của NST ) ở các mức cấu trúc?
- Thế nào là cấu trúc 1 nucleoxom?
- Cơ chế hình thành từ mức 1 mức 6?
(* Phần trả lời:
- Hình 5 thể hiện 6 mức cấu trúc siêu hiển vi của NST Gồm: AND, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc,vùng xếp cuộn, cromatit, NST kì giữa (xoắn cực đại)
- Kích thước lần lượt là: 2nm 11nm30nm300nm700nm1400nm
- Cấu trúc 1 nucleoxom là: gồm 8 phân tử protein histon tạo thành khối cầu, quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nu, quấn 1,3/4 vòng
- Cơ chế hình thành từ mức 1 mức 6 : Sợi ADN cuộn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon tạo thành đơn vị nuclêoxôm, các nucleoxom nối với nhau bởi 1 1đoạn AND gắn với 1 phân tử protein histon tạo thành sợi cơ bản, sợi này xoắn cuộn 1 lần nữa tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc xoắn gấp khúc tạo nên các vùng xếp cuộn, các vùng như vậy xoắn 1 lần nữa tạo thành sợi cromatit, sợi cromati xoắn cực đại tạo thành cấu trúc NST.)
Trang 14* CÁC MỨC CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI CỦA NST
ADN xoắn kép
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Vùng xếp cuộn
Cromatit
NST ở kì giữa
Trang 156 Bài 6: Đột biến cấu trúc NST
A Hình bổ sung: Một số dạng đột biến cấu trúc NST
* Khai thác:
-Có mấy dạng đột biến cấu trúc NST? Từ đó khái niệm như thế nào là đột biến NST?
- Khái niệm mất đoạn? Mô tả?
- Khái niệm đảo đoạn? Mô tả?
- Khái niệm lặp đoạn? Mô tả?
- Khái niệm chuyển đoạn? Mô tả?
- Những dạng nào có thể làm thay đổi tính tương đồng của NST so với cặp của chúng? Từ đó có thể dự đoán hậu quả ?
(* Phần trả lời:
- Có 4 dạng đột biến cấu trúc NST Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, Thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng
và cấu trúc NST
- Là đột biến làm mất từng đoạn NST, Đoạn mất có thể chứa 1 hoặc vài gen, ở đầu mút hoặc giữa cánh NST
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
NST bình thường
MỘT SỐ DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Trang 16- Là đột biến mà 1 đoạn của NST bị đứt ra và quay 1800, nối lại vào NST, đoạn đảo
có thể chứa hoặc không chưá tâm động
- Lặp đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST chứa 1hoặc vài gen lặp 1 hoặc vài lần
- Là có sự trao đổi đoạn trong 1 NST hay giữa các NST khác nhau
- Các dạng mất, lặp, chuyển đoạn có thể làm mất tính tương đồng của các NST trong cặp của chúng Khi đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp hợp của NST trong giảm phân khả năng sinh sản của cơ thể )
B Hình 6: Sơ đồ hình thành giao tử khi chuyển đoạn tương hỗ của NST:
* Khai thác:
- Mô tả hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ của cặp NST số 13 và 18?
- Các loại giao tử tạo ra?
(* Phần trả lời:
- Một đoạn của NST số 18 chuyển sang gắn vào NST số 13 NST 13+18 và ngược lại
- Khi giảm phân cho 4 loại giao tử sau:
+ Giao tử 13 + 18 (bt)
+ Giao tử 13 + nst 18+13
+ Giao tử 13+18 và 18+13
+ Giao tử 13+18và NST 18 Có 3 loại giao tử chuyển đoạn )
7 Bài 7: Đột biến số lượng NST
NST 18
NST 18+13
NST 13+18
NST13
Trang 17A Hình bổ sung: Các dạng đột biến lệch bội (Ruồi giấm 2n=8)
*Khai thác:
- Quan sát và khái niệm đột biến lệch bội?
- Nêu khái niệm và hình thành công thức tổng quát các thể: thể 0 nhiễm, thể 1
nhiễm, thể 3 nhiễm, thể 4 nhiễm?
- Nêu khái niệm và hình thành công thức tổng quát thể 1 nhiễm kép? thể 3 nhiễm kép?
- Vận dụng hình vẽ trên hãy tính số lượng NST ở các dạng dị bội trên của ruồi giấm?
(* Phần trả lời:
- Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng
- Thể 0: Bộ NST bị mất hẳn 1 cặp : 2n-2
- Thể 1: Bộ NST có 1 cặp NST bị mất 1 chiếc : 2n-1
- Thể 3 : Bộ NST có 1 cặp NST thêm 1 chiếc: 2n+1
- Thể 4: Bộ NST có 1 cặp NST thêm 2 chiếc: 2n+2
- Thể 1 kép: Bộ NST có 2 cặp nào đó , mỗi cặp mất 1 chiếc : 2n-1-1
- Thể 3 kép: Bộ NST có 2 cặp nào đó, mỗi cặp thêm 1 chiếc: 2n+1+1
- Ở ruồi giấm 2n = 8, nên:
Thể 0: 6 , thể 1: 7, thể 3:9, thể 4:10, thể 1kép : 6, thể 3 kép : 10)
**
,,
// * ,,
// **
,,,
//
**
,,
….
/ * ,,
//
***
,,,
TB thể bốn nhiễm TB thể 1 nhiễm kép TB thể 3 nhiễm kép
Trang 18B Hình 7.2: Kết quả của cây lai : cải củ (Raphanus) với cải bắp(Brassica): P: Cải củ (2n=18) x Cải bắp (2n=18)
F1 : Cải lai (2n = 9+9) (bất thụ)
Đa bội hóa
F: Cải tứ bội (4n= 18+18) (hữu thụ)
* Khai thác:
- Từ sơ đồ trên, khái niệm dị đa bội? Thể dị đa bội?
- Viết công thức mô tả ngắn gọn sơ đồ trên?
- Khái niệm như thế nào là song nhị bội?
(*Phần trả lời:
- Dị đa bội là hiện tượng khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1
tế bào Thể dị đa bội được hình thành từ lai xa kết hợp với đa bội hoá
- P: Cải củ 2n =18 x cải bắp 2n = 18
Gp: n=9(A) n=9(B)
F1: 2n = 18 (9A+ 9B)
ĐBH: F: 4n = 36 (18A + 18B) - Thể song nhị bội )