Thời điểm xuất hiện: Không có ranh giới rõ ràng để xác định thời điểm bắt đầu xuất hiện cơn co chuyển dạ Một số CD xuất hiện cơn co đột ngột, một số được báo hiệu trước bởi hiện tượng
Trang 3Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Định nghĩa chuyển dạ
2. Trình bày được 3 giai đoạn của chuyển dạ
3. Vẽ được biểu đồ Friedman
4. Mô tả được các đặc tính của cơn co tử cung trong chuyển dạ
5. Liệt kê các tác dụng của cơn co tử cung trong chuyển dạ
Trang 4 Là một quá trình thay đổi của CTC với tác dụng của cơn co TC đều đặn, làm CTC xóa mở dần, kết quả là thai và nhau được sổ ra ngoài
Thường xảy ra khi thai đủ tháng (37-42 tuần)
Trang 7 GĐ1: 15 giờ
Pha tiềm thời: 8 giờ
Pha hoạt động: 7 giờ
Con so: CTC 1,2 cm /giờ
Trang 9CƠN CO TỬ CUNG
Trang 10Thời điểm xuất hiện:
Trước 30 tuần: hầu như không xuất hiện cơn co TC, nếu có thì cường độ < 20 mmHg (cơn co Braxton Hicks – 1872) SP không cảm nhận được
Sau 30 tuần: Cơn co Braxton Hicks tăng dần về cường độ và tần số SP cảm nhận được những cơn co, “thấy bụng co cứng”
Vào những tuần cuối TK: Cơn co tăng nhiều hơn về cường độ và tần số, dần trở thành cơn co của chuyển dạ SP cảm thấy “đau bụng từng cơn”
Trang 11Thời điểm xuất hiện:
Không có ranh giới rõ ràng để xác định thời điểm bắt đầu xuất hiện cơn co chuyển dạ
Một số CD xuất hiện cơn co đột ngột, một số được báo hiệu trước bởi hiện tượng ra nhớt hồng âm đạo (“bloody show”)
Thời điểm bắt đầu CD thường được xác định bằng thời điểm SP cảm thấy có những cơn co gây đau và đều đặn
Trang 12Thời điểm xuất hiện:
Quan sát thấy các cơn co trong CD thường có tần số tối thiểu 3 cơn/10 phút và cường độ trung bình 40 mmHg
Khi tần số cơn co ≥ 12 cơn/ 1 giờ với các đặc điểm của cơn co thực sự thì xem như bắt đầu có chuyển dạ
Trang 14Tính chất cơn co TC thực sự
Trương lực cơ bản của cơ TC: lúc TC không co, áp lực trong buồng TC 8-10 mmHg
Cường độ cơn co TC: là số đo tại thời điểm áp lực tử cung cao nhất của mỗi cơn
Trang 16Tính chất cơn co TC thực sự
Cơn co TC gây đau: Ngưỡng đau phụ thuộc theo từng SP Khi áp lực >15mmHg,
SP cảm giác khó chịu, khi áp lực >25-30 mmHg, SP cảm giác đau
Để tay trên bụng SP, ta thấy tử cung co dần đến cứng ngắc Đó là lúc SPđau nhiều nhất Sau đó TC mềm dần và SP hết đau
Cơn đau xuất hiện càng nhiều khi cơn co TC càng mạnh, càng mau, thời gian co càng dài
Trang 18Hướng lan truyền của cơn co TC
Cơn co có tính chất tự động, xuất hiện tự nhiên ngoài ý muốn của SP
Xuất phát từ một trong hai sừng của TC, thường là bên Phải, sau đó lan
tỏa khắp TC
Trang 19Hướng lan truyền của cơn co TC
Trang 201 Xóa mở CTC
2 Thành lập đoạn dưới TC
3 Thay đổi của đáy chậu
4 Thay đổi của thai nhi
5 Thay đổi của phần phụ thai
Trang 21 Các sợi cơ của phần lỗ trong được kéo cao dần lên và hòa vào đoạn dưới TC
Lỗ ngoài tạm thời không thay đổi
Đánh giá độ xóa bằng % độ dày CTC
Trang 22 SP sanh con so, CTC xóa hết rồi mới mở
SP sanh con rạ, CTC vừa xóa vừa mở
Đánh giá độ mở bằng đường kính lỗ CTC (cm)
Trang 23CON SO CON RẠ
Trang 24Thành lập đoạn dưới
Từ những tuần cuối thai kỳ, dưới tác dụng của cơn co Braxton Hicks, đoạn dưới
TC thành lập do đoạn eo TC dãn rộng, kéo dài ra (khi không có thai eo TC # 0,5 cm)
Trong chuyển dạ, khi CTC xóa mỏng sẽ hợp với đoạn dưới giúp đoạn dưới TC thành lập tốt hơn ngôi thai bình chỉnh tốt hơn
Trang 25Thành lập đoạn dưới
Trang 27Thay đổi đáy chậu
Ngôi thai được đẩy xuống dần trong tiểu khung
Đẩy dần mỏm xương cụt ra phía sau
Đường kính mỏm cụt – hạ vệ từ 9,5cm thành 11 cm
Sức cản của các cơ TSM sau đẩy ngôi thai hướng ra phía trước
TSM trước phồng to lên
Vùng hậu môn-âm hộ dài ra gấp đôi.
Dưới tác dụng cơn co TC và cơn co thành bụng, TSM sau bị ngôi thai
đè vào và dãn dài ra
Lỗ hậu môn mở rộng
Âm môn mở rộng và thay đổi hướng dần dần nằm ngang.
Khi ngôi thai xuống thấp trong tiểu khung
Són đái
Nếu trực tràng còn phân thì phân sẽ ra ngoài.
Trang 28Thay đổi của thai nhi
Đẩy thai nhi từ trong buồng TC ra ngoài theo cơ chế sanh
Tạo nên các hiện tượng uốn khuôn trên đầu thai: Hiện tượng chồng xương hộp sọ giảm kích thước
Hai xương đỉnh chồm lên nhau
Xương chẩm và xương trán chui xuống hai xương đỉnh, hoặc chồm lên nhau
Càng chuyển dạ lâu hiện tượng chồng xương càng rõ
Thành lập bướu huyết thanh: đó là hiện tượng phù thấm huyết thanh dưới da đầu thai nhi
Thường nằm ở phần ngôi thai thấp nhất, giữa lỗ mở CTC
Chỉ xuất hiện sau ối vỡ
CD càng kéo dài BHT càng lớn
Trang 31Thay đổi phần phụ của thai: Thành lập đầu ối
Màng ối (trung và nội sản mạc) ở cực dưới bong ra, nước ối dồn xuống tạo thành đầu ối
Các loại đầu ối: có 3 loại
Ối dẹt: Lớp nước ối giữa ngôi thai và màng ối rất ít, màng ối hầu như sát vào ngôi thai Tiên lượng tốt do sự bình chỉnh ngôi thai tốt
Ối phồng: Lớp nước ối giữa ngôi thai và màng ối nhiều do ngôi thai bình chỉnh không tốt, có khoảng hở giữa đoạn dưới TC và ngôi thai, nước ối dồn xuống làm màng ối căng phồng
Ối hình quả lê: đầu ối dài trong âm đạo dù CTC mở ít, do màng ối mất tính đàn hồi, thường gặp trong thai chết lưu
Trang 32Thay đổi phần phụ của thai: Thành lập đầu ối
Trang 33 Cơ chế thật sự phát sinh cuộc CD chưa được biết rõ
Một số giả thuyết được đa số chấp nhận
Trang 35 Estrogen làm tăng kích thích của các sợi cơ trơn TC với oxytocin
Progesteron có tác dụng ức chế cơn co TC Nồng độ progesteron giảm ở cuối thi kỳ
OXYTOCIN
Tăng tiết từ thùy sau tuyến yên của thai phụ trong CD, đạt mức tối đa khi rặn sanh
Trang 36 Cunningham, Leveno, Bloom, Hauth, Rouse, Spong: Parturition Williams
Obstetrics, 23rd edition, chapter 6, 2010
Lippincott Williams & Wilkins, The American College of Obstetricians and
Gynecologists: Intrapartum Care, Obstetrics and Gynecology, 7th edition, 2013