1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SẨY THAI (sản PHỤ KHOA)

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA:Sẩy thai avortement là tình trạng thai kỳ chấm dứt một cách tự nhiên và thai bị tống xuất ra ngoài TC trước khi có thể sống được - Theo tổ chức y tế TG: thai < 500g... Các thu

Trang 1

SẨY THAI

Trang 2

1 Định nghĩa được “Sẩy thai” (ST) và các

thuật ngữ có liên quan đến “ST”

2 Kể được các nguyên nhân gây ST tự

Trang 3

I ĐỊNH NGHĨA:

Sẩy thai (avortement) là tình trạng thai kỳ chấm dứt một cách tự nhiên và thai bị tống xuất ra ngoài TC trước khi có thể sống được

- Theo tổ chức y tế TG: thai < 500g ( <20 tuần)

- Không có khả năng sống: Úc: 20 tuần; Mỹ: 24 tuần

Trang 4

Các thuật ngữ thường dùng:

Sẩy thai sớm: trước tuần thứ 6 vô kinh

ST muộn: từ tuần 13-24 vô kinh

Trứng trống: túi thai không có phôi thai

ST trọn: toàn bộ sản phẩm thụ thai được tống

xuất

ST không trọn: còn sót một phần

ST lưu: khi phôi thai đã chết nhưng chưa tống

xuất ra

Trang 5

II TẦN SUẤT:

• Rất khó biết (+- 50% các trường hợp)

• 25% ST vào khoảng tuần thứ 6 vô kinh

• 8% ST lâm sàng ( sau 6 tuần vô kinh)

 Nguy cơ ST giảm rõ rệt sau tuần thứ 10 vô kinh

(khi siêu âm có tim thai, nguy cơ ST <5%)

 Tần suất ST gia tăng theo tuổi cha mẹ: 75% thai

ở phụ nữ 45t có kết cục ST

Trang 6

III NGUYÊN NHÂN:

1 Di truyền: chiếm 50% sẩy thai 3

tháng đầu

2 Bất thường cơ quan sinh dục:

15% sẩy thai 3 tháng giữa:

Trang 7

III NGUYÊN NHÂN:

3 Nội tiết :

Suy hoàng thể: thiếu progesterone

Buồng trứng đa nang: 30-50% ST 3 tháng đầu

Bệnh lý tuyến giáp: cường giáp, nhược giáp

Tiểu đường

HC Cushing

Trang 8

III NGUYÊN NHÂN:

4 Các bệnh toàn thần khác :

Nhiễm trùng: vi khuẩn, siêu

vi, ký sinh trùng Đặc biệt TORCH ( Toxoplasma, Rubella, Cytomegalo virus, Herpex simplex)

Cao huyết áp:

Bệnh tự miễn: lupus đỏ,

HC kháng thể kháng Phospholipid

Trang 9

III NGUYÊN NHÂN:

5 Các yếu tố khác:

Hút thuốc lá: > 10 điếu/ngày -> tăng nguy cơ ST

Nghiện rượu: cồn gây dị tật bẩm sinh

Caffein: 25% ST ở người dùng trên 200 mg/ngày

Thuốc: Kháng viêm không steroid, chống đông

máu, chống ung thư (dùng trong 3 tháng đầu)

Trang 10

III NGUYÊN NHÂN:

5 Các yếu tố khác:

Tác nhân vật lý: tia X, nhiệt

độ cao, thuỷ ngân, chì,…

Không rõ nguyên nhân:

20-30%

Trang 11

IV GIẢI PHẪU BỆNH:

Khi thai chết

Mô học: có thoái hoá màng rụng, hoại tử , tắc nghẽn

các mạch máu và xuất huyết nơi nhau bám vào TC, gai nhau phù nề, thoái hoá nước -> Đôi khi khó phân biệt thai, trứng

ST sớm (trước 12 tuần vô kinh): thường sẩy trọn

ST sau 12 – 20 tuần: ST không trọn vì các gai nhau

đã phát triển mạnh, bám chặt vào nội mạc TC -> phải nạo để làm sạch buồng TC

ST sau 20 tuần: gồm 2 thì: thai ra trước, nhau ra

sau giống sanh thường

Trang 13

V LÂM SÀNG:

1 Doạ ST:

- Triệu trứng cơ năng: xuất

huyết âm đạo ít máu đỏ hoặc nâu có thể kèm đau trằn bụng nhưng không dữ dội

- Triệu trứng thực thể: khám

ÂĐ: có máu trong ÂĐ Cổ TC đóng kính, không đau khi lắc

cổ TC Thân TC to tương ứng tuổi thai

Trang 14

V LÂM SÀNG:

2 ST khó tránh:

- Triệu trứng cơ năng: xuất huyết âm đạo nhiều, máu đỏ tươi, đau bụng dưới: từng cơn, quặn thắt, đau ngày càng tăng.

- Triệu trứng thực thể: khám ÂĐ: cổ TC hé mở, xoá mỏng,

có nhiều máu trong âm đạo Thân TC to tương ứng tuổi thai.

Trang 15

V LÂM SÀNG:

3 ST không trọn:

- Triệu trứng cơ năng:

+ Trước đó có dấu hiệu doạ sẩy + Xuất huyết âm đạo nhiều

+ Đau bụng từng cơn, quặn thắt, ngày càng tăng

+ Có tống xuất 1 mảnh mô ra khỏi âm đạo

Trang 16

V LÂM SÀNG:

4 ST trọn:

- Triệu trứng cơ năng:

+ Tiền sử xuất huyết âm đạo nhiều, đỏ tươi, nhiều ngày

+ Đau bụng dưới từng cơn, quặn thắt, ngày càng tăng

+ Sau khi tống xuất 1 mảnh mô ra khỏi âm đạo thì bớt đau bụng, ra huyết giảm hẳn

Trang 17

V LÂM SÀNG:

5 ST tái phát (ST liên tiếp):

Đinh nghĩa: là tình trạng ST từ 3 lần trờ lên

trước tuần lễ thứ 20 của thai kỳ

Trang 18

V LÂM SÀNG:

5 ST tái phát (ST liên tiếp):

Các nguyên nhân của ST tái phát

4 Yếu tố nội tiết: cường giáp, tiểu đường,

thiếu progesterone, buồng trứng đa nang.

Trang 19

V LÂM SÀNG:

5 ST tái phát (ST liên tiếp):

Các nguyên nhân của ST tái phát (liên tiếp)

5 Giảm dự trữ buồng trứng: xảy ra ở phụ nữ lớn luổi

6 HC kháng Antiphospholipid

7 Bệnh di truyền dễ tạo ra huyết khối (Hereditable

Thrombophilia)

8 Tăng tế bào huỹ diệt tự nhiên

(natural killer cells)

9 Tăng nhân độc hại: hút thuốc

lá, ngửi khói thuốc, uống

rượu, môi trường ô nhiễm

(phóng xạ, thuốc trừ sâu)

Trang 20

VI CẬN LÂM SÀNG:

Để chuẩn đoán các hình thức lâm sàng trên, chủ yếu dựa vào siêu âm và định lượng ß.hCG

1 Doạ ST: Siêu âm thấy thai vẫn phát triển, có thể

thấy tụ dich (máu) sau nhau hay quanh túi thai.

- Nếu không thấy thai trong lòng TC -> cần chẩn đoán phân biệt với thai ngoài TC -> định lượng

ß.hCG để loại trừ có thai

Trang 21

3 ST không trọn: Siêu âm

thấy còn khối phản âm hỗn

hợp trong lòng TC

4 ST trọn: siêu âm thấy

lòng TC trống

Trang 22

VII XỬ TRÍ:

1 Doạ ST:

Tuỳ tình huống

• 50% do bất thường NST -> Nghĩ ngơi, cử giao hợp

• Thiếu Progesterone -> bổ sung progesterone tự nhiên

• Chống co thắt TC

• Nếu mẹ Rh(-) -> chồng Rh(+) -> cho Anti D immunoglobulin

• Điều trị các bệnh nội khoa đi kèm như: tiểu đường, cao huyết

áp, cường, suy giáp, chống nhiễm trùng,…

• Nếu có hở eo cổ TC -> may vòng eo TC

May vòng eo tử cung bằng phương pháp Mc

Donald

Trang 23

VII XỬ TRÍ:

2 ST khó tránh, ST không trọn: (ST tiến triển)

• Lấy thai ra ngay để cầm

máu (hút hoặc nạo)

• Gởi GPB, mô hút nạo

• Cho kháng sinh sau thủ

thuật ( 5-7 ngày)

Trang 24

VII XỬ TRÍ:

3 ST liên tiếp:

Cần tìm nguyên nhân ST liên tiếp, gồm các bước:

a) Hỏi tiền sử: tìm các đặc điểm của những lần ST trướcb)Khám toàn diện: nội ngoại khoa, sản phụ khoa

Trang 25

• XN chức năng tuyến giáp, đường huyết, prolactyl / máu

• XN công thức máu, đếm tiểu cầu, nhóm máu, yếu tố Rh,

• Tìm tác nhân nhiểm khuẩn: soi tươi, nhuộm Gram, cấy dịch âm đạo, cổ TC XN máu tìm các phản ứng của nhiễm TORCH

Trang 26

VII XỬ TRÍ:

c) Xét nghiệm cận lâm sàng:

• Sau khi ST, phải chờ ít nhất 2 chu kỳ để nội mạcTC tái tạo lại tốt mới có thai lại

• Hở eo TC: khi có thai lại -> khâu vòng eo cổ TC (từ

12-16 tuần) Chống chỉ định: vỡ ối, có cơn gò TC, cổ TC

mở 4cm, nhiễm khuẩn âm đạo, cổ TC

- Phương pháp áp dụng: Mc.Donald

• Thụ tinh ống

nghiệm: nếu không còn phương pháp điều trị nào hiệu quả

Trang 27

VII TIỀN LƯỢNG – DỰ HẬU:

Đa số trên lượng tốt, vài biến

Trang 28

CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:42

w