Phân tả có mùi tanh, khó chịu, lúc khởi bệnh nước phân còn lẫn phân bình thường có thể màu vàng rồi đục, vàng nhạt, sau đó như nước vo gạo, tiến đến thoáng đục, có lợn cợn trắng … Không
Trang 1BỆNH DỊCH TẢ
Trang 2DỊCH TẢ
NGUYÊN NHÂN DỊCH TỄ
Trang 3NGUYÊN NHÂN
Trang 4Vibrio cholerae
Trang 5500-400 BC: Sanskrit writings
500 BC: Hippocrates
200 AD: Galen
900 AD: Rhazes, Islamic physician
Sanskrit, Arabic, and Chinese writings dating back 2,000 years
Ancient Texts Describe Cholera
Trang 61854: identified comma-shaped bacterium
Named it Vibrio cholerae
Filipo Pacini
Trang 7Began in India, spread east and west
1883 - Robert Koch cultured V cholerae Good sanitation – did not affect much of Europe
Diagnosis and quarantine – kept it out of US
Prevented contact between those with
exposure to unsanitary conditions (on ships) and those on mainland
Trang 8Vibrios are highly
motile, gram-negative,
curved or
comma-shaped rods with a
single polar flagellum,
whose natural habitat is
usually salt or fresh
water.
Trang 9Vibrio cholerae: bacteriology
• Curved gram negative bacillus
• Single polar flagellum
• Flagellar H antigen and somatic O antigen.
• O antigen used to classify
V cholerae into serogroups (01 and 0139 are most well known)
• Two biotypes of 01 (classical and El Tor)
Trang 10The Gram-negative outer membrane(1)
Trang 13Profile of vibrio cholerae
Gram-negative
Highly motile; polar flagellum
Brackish rivers, coastal waters
Associate with plankton and algae
Trang 14Classification: Serogroups and
Biotypes
The species V cholerae can be sub-classified into 200
serogroups based on the O antigen of LPS
(lipopolysaccharide).
Only O1 and O139 strains have been implicated in the cholera syndrome.
Trang 15Classification: O1 Serogroup
2 Biotypes: El Tor and Classical
V cholerae O1 are further divided
into 2 major subserotypes (Inaba
and Ogawa).
The basis for subtyping is 3
antigenic determinants of the O
antigen structure of their LPS.
These serotypes are differentiated
in agglutination and vibriocidal
antibody tests on the basis of their
In addition, Inaba strains express the C antigen
whereas Ogawa strains express the B antigen
Trang 16Classification: O1 Antigen
Trang 17Strains Causing Epidemics
2 main serogroups carry set of virulence genes necessary for pathogenesis
O1
Classical: 1 case per 30-100 infections
El Tor: 1 case per 2-4 infections
O139
Contained in India, Bangladesh
Trang 18NGUYÊN NHÂN
Vibrio cholerae O1:
Classical Biogroups (biovars, biotypes)
Eltor Serotypes (A,B,C factors of O-antigen)
Ogawa (A+B+C) Hikojima (A+B+C): unstable Inaba (A+C)
Trang 19Dịch tễ học (Epidemiology)
Epidemiology as defined by Last is “the study
of the distribution and determinants of related states or events in specified populations, and the application of this study to the prevention and control of health problems”
Trang 20health-Có 7 trận dịch từ 1817 đến nay
1905: V.cholerae 01 eltor được phát hiện tại trại cách ly
Eltor thuộc Sinai Peninsula của Egypt
1961-nay: đại dịch lần 7 lan từ Indonesia do V.cholerae
01 eltor g ây ra
Vi khuẩn dịch tả sống dai dẳng trong nước, ở nhiệt độ
20-30 0 C có thể sống đến 14 ngày ở nước sạch
(dechlorinateed tap water), 20 ngày ở nước ngọt tự nhiên (untreated fresh), 30 ngày ở nước biển.
19/10/1992: V cholerae 0 139 ở Madras, miền nam Ấn độ
Chưa phát hiện được ổ chứa ở súc vật
Đường lây: phân miệng
DỊCH TỄ
Trang 21John Snow and the Pump Handle
John Snow and cholera in 1854 London
Trang 23Map led Snow to believe that Broad Street pump was cause of outbreak Those affected drank from pump
Sewage probably contaminated well Removal of pump handle - end of
outbreak
Skepticism about Snow’s findings
Broad Street Pump
Trang 25London in the 1850’s
• Germ theory of disease not widely
accepted
• People lived in very crowded
conditions with shared water and toilets facilities outside
Trang 26Water Supply London 1850’s
Trang 27Snow Index Case
Trang 32Cholera Epidemiology
• Snow convinced neighborhood
council to let him remove handle from water pump on Broad
Street - # new cases declined
dramatically
• Many on council not convinced
by his evidence
Trang 34Hanging latrine on Meghna River, Nepal
Trang 40Copepod Carrying Vibrio cholerae
Trang 43Accessory colonisation factors
Flagellum
Comma-shaped bacterium (vibrio) Pili
Flagellar motility and chemotaxis allow the bacteria to
colonise the small intestine; bacteria swim into the
intestinal mucosal layer
The haemagglutinins , accessory factors and pili are
required for adherence to and successful colonisation of
intestinal epithelial cells
Enterotoxin release disturbs normal gut homeostasis
Trang 44Within the human intestine, normal movement of ions
involves the uptake of sodium
ions from food into the bloodstream; there is no net movement of chloride ions
from the blood into the lumen
of the intestine Normal Gut Homeostasis
Na + from food
When Vibrio cholerae colonise
the intestine, normal ion movements are disrupted
Trang 45Vibrio cholerae bind to intestinal epithelial cells releasing their
enterotoxins; the toxin binds to sugar groups on the membrane Vibrio cholerae
Binding of enterotoxin
Cholera toxin activates an enzyme that catalyses the conversion of
ATP to cyclic AMP (cAMP) within the cells
secretion of chloride ions into the lumen
Trang 46-The change in ion concentrations across the epithelial cells disrupts the osmotic balance; the large concentration of ions in the intestinal lumen leads to the osmotic movement of large amounts
of water into the lumen
Vibrio cholerae bind to intestinal epithelial cells releasing their
enterotoxins; the toxin binds to sugar groups on the membrane Vibrio cholerae
Binding of enterotoxin
Cholera toxin activates an enzyme that catalyses the conversion of
ATP to cyclic AMP (cAMP) within the cells
secretion of chloride ions into the lumen
Cl
-H 2 O
Trang 47Treatment: How ORS Works
Trang 48Ói mửa nhiều
Không đau bụng(trừ khi do giun hoặc vọp bẻ cơ
thành bụng)
Trang 49LÂM SÀNG (2)
Rối loạn nước điện giải
Mất nước nặng (là triệu chứng nổi bật)
Vọp bẻ
Hạ K + trong máu làm giảm nhu động ruột, bụng sình, xảy ra ở trẻ em thường hơn người lớn
Trang 50Consequences of Severe Dehydration
Intravascular volume
depletion
Severe metabolic acidosis
Hypokalemia
Cardiac and renal failure
Sunken eyes, decreased
skin turgor
Almost no urine production
Trang 52LÂM SÀNG (3)
Phân tả: có đặc điểm và diễn tiến phân biệt
với những nguyên nhân gây tiêu chảy khác Phân tả có mùi tanh, khó chịu, lúc khởi bệnh nước phân còn lẫn phân bình thường có thể màu vàng rồi đục, vàng nhạt, sau đó như nước vo gạo, tiến đến thoáng đục, có lợn cợn trắng …
Không sốt (trẻ em có thể sốt do mất nước)
Trang 55CHẨN ĐOÁN
Bn bị nghi ngờ mắc bệnh tả khi:
Trong vùng chưa có bệnh tả, một bn từ 5 tuổi trở lên bị tiêu chảy cấp mất nước nặng hoặc chết
Trong vùng có bệnh tả trước đây, một bn từ 5 tuổi trở lên bị tiêu chảy cấp kèm theo ói hặc không
Chẩn đoán sơ bộ đủ để báo dịch phòng bệnh sớm
Chẩn đoán xác định khi cấy phân có
V.Cholerae 01 hoặc 0139
Trang 61Chưa có dấu hiệu mất nước
(phác đồ A)
Không có dấu hiệu mất nước mà bn tiêu chảy, ói mửa nhiều, có thể ước lượng số lượng dịch truyền là 5% TL cơ thể và truyền xong
trong 3 giờ (từ 1 tuổi trở lên)
trong 6 giờ (dưới 1 tuổi)
Trang 62PHÁC ĐỒ A
Tuổi Lượng dung dịch
cho uống sau mỗi
lần đi ngoài
Lượng dung dịch cần cung cấp để dùng tại
nhà Dưới 24 tháng 50 – 100 ml 500 ml/ngày
2 – 10 tuổi 100 – 200 ml 1000 ml/ngày
10 tuổi trở lên uống theo nhu cầu 2000 ml/ngày
Trang 63Có mất nước mà bn tiêu chảy ói mữa nhiều
mà không thể cho uống ORS:
Nếu Bn chỉ khát nước và miệng lưỡi khô: truyền dịch với tổng dịch # 5% TL cơ thể
Nếu bn có kèm triệu chứng mất nước khác: số lượng dịch truyền # 8% TL cơ thể
Số lượng dịch truyền ước lượng phải được truyền xong trong 3 giờ đối với bn từ 1 tuổi trở lên hoặc 6 giờ đối với bn dưới 1 tuổi
Có mất nước (1)
Trang 64PHÁC ĐỒ B
Lượng dung dịch uống trong 4 giờ đầu
Trang 65Có mất nước (2)
Số lượng ORS uống ít nhất phải bằng 7,5% trọng lượng cơ thể trong 4 giờ liền (nên chọn 8% cho dễ tính toán)
Nếu khó phân biệt giữa “có mất nước” và
“mất nước nặng” nên chọn là “mất nước nặng”
Trang 66Có mất nước nặng
Trang 67< 12
tháng 1 giờ 5 giờ
Bn lớn
hơn 30 phút 2,5 giờ
Trang 71Theo dõi bệnh nhân
Trang 72Bệnh nhân mất nước nặng (2)
3 giờ sau (6 giờ đối với bn < 1 tuổi) khi truyền dịch xong số lượng nước mất ban đầu đánh giá lại mất nước lâm sàng, tình trạng tiêu chảy, ói mửa của bn để quyết định phác đồ tiếp theo
Nếu tiếp tục truyền dịch, mỗi 3 giờ (hoặc 6 giờ) đánh giá lại mất nước lâm sàng …
Trang 73Có mất nước (không quyết định truyền dịch)
Theo dõi lượng nước xuất nhập, tuần
hoàn, hô hấp Chú ý lượng nước tiểu, đề phòng nhập kém hơn xuất, suy thận cấp nếu xảy ra phải truyền dịch
Nếu uống ORS thuận lợi, mỗi 4 giờ đánh giá lại tình trạng mất nước lâm sàng
Trang 74Corticoids
Trang 76Dinh dưỡng bệnh nhân
Bệnh nhân phải được dinh dưỡng đầy đủ, vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ (vẫn bú sửa
công thức thông thường của trẻ nếu không được bú mẹ)
Thông thường bệnh nhân có cảm giác
chán ăn, cần tăng số lần ăn hoặc bú
Trang 77BIẾN CHỨNG
Suy thận cấp,
…
Trang 78CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Thai ngoài tử cung vỡ
Sốc nhiễm trùng
Tiêu chảy nhiễm trùng do nguyên nhân khác
Trang 80LỜI TRÍCH DẪN – DỊCH TẢ
Trang 81Nguyên nhân gây dịch tả
Dịch tả luôn luôn gắn liền với nước dùng để ănuống bị ô nhiễm vi khuẩn tả
(Đường lây phân – miệng)
Trang 82Điều trị dịch tả dưới gốc me
Dịch tả là bệnh điều trị dễ nhất trong các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm
Bệnh nhân tử vong thường là do lỗi của điều trị
Trang 83Nguyên tắc thi đua “tát nước”
• Nguyên tắc điều trị dịch tả là bồi hoàn nước và điện
giải nhanh nhất mà bệnh nhân có thể chịu đựng được
• Đó là thi đua tát nước giữa thầy thuốc và vi khuẩn tả
đối với bệnh nhân: “thầy thuốc tát nước vào – vi khuẩn tả tát nước ra; thầy thuốc phải nhanh hơn vi khuẩn tả để cứu sống bệnh nhân”
• Đánh giá mất nước lâm sàng là chìa khóa của điều trị
dịch tả
Trang 84Công thức điều trị dịch tả
Ringer’s Lactate + ORS + Antimicrobial Agent
(có mất nước nặng)
Trang 85Bệnh nhân dịch tả mất nước nặng
Nhìn
• Xụi lơ; quá nặng: thở ngáp cá
• Xọp lại (người héo mất nước)
• Niêm tím tái
Sờ
• Mạch nhẹ, nhanh; nặng hơn thì mạch rời rạc, chậm hoặc không còn sờ được
• HA hạ nặng hơn thì không đo được
• Da xọp, giảm đàn hồi (véo da trái với nếp gấp)
Nghe
• Nói thều thào hoặc không thành tiếng
Trang 86Bệnh nhân dịch tả không sốt
Bệnh nhân dịch tả không giống hầu hết các bệnh nhân bị nhiễm trùng khác, đó là không sốt
Trang 87Lãi đũa quậy
Bệnh nhân dịch tả không bị đau bụng tuy nhiên
có thể bị đau bụng do vọp bẻ cơ thành bụng và
có thể bị đau bụng dữ dội do lãi đũa quậy
Trang 88Chẩn đoán phân biệt dịch tả
Khi đã bồi hoàn nước điện giải đầy đủ mà bệnhnhân vẫn còn trụy tim mạch thì không phải là dịch tả