BỆNH TAY CHÂN MIỆNG - LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG DỊCH HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ VÀ ĐIỀU TRỊ... Virus xâm nhập qua đường TK tủy sống Virus xâm nhập TKTW Nhiễm virus máu toàn thân Viêm
Trang 1BỆNH TAY CHÂN MIỆNG - LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM, ĐIỀU TRỊ VÀ
PHÒNG DỊCH HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 4 Bệnh tay chân miệng là Bệnh truyền nhiễm do vi rút đường ruột (enterovirus) gây ra
Trang 5 Hai nhĩm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
chân miệng
hóa: virus hiện diện trong nước bọt, phỏng nước, phân → lây qua tiếp xúc (phân –tay-miệng )
Trang 152 tuần
8-11 tuần
Trang 17Sinh bệnh học
Giai đọan II Giai đọan III Giai đọan IV
IL-6, IFN- IL-1, IL-6, IFN-
Trang 18Nhiễm EV71 nặng ? Virus xâm nhập qua hàng rào máu não
? Virus xâm nhập qua đường TK tủy sống Virus xâm nhập TKTW
Nhiễm virus máu toàn thân
Viêm thân não
Đáp ứng viêm hệ thống
mạnh
Đáp ứng viêm Hệ TKTW mạnh
Tổn thương lan tỏa đến hành tủy
Mất cân bằng hoạt động ∑
và phó ∑
Cơn bão Cytokine
Gia tăng hoạt động ∑ cơn bảo ∑
↑↑ SVR, ↑↑ SBP↑↑ HR
Giải phóng catecholamin quá mức
Ngô độc tim liên quan catecholamin
Tăng tính thấm mao mạch
phổi
Cardiomyocyte apoptosis
Tổn thương tim R/l chức năng thất trái cấp
Phù phổi
Đường chính
Đường phụ
Có bằng chứng mạnh
Giả thiết / chưa chứng minh hay chỉ dựa vào thí nghiệm trên động vật
Figure 5: The postulated pathogenesis of enterovirus-71-associated acute pulmonary oedema
EV71=enterovirus 71 CNS=central nervous system SVR=systemic vascular resistance SBP=systemic blood pressure HR=heart rate LV=left ventricular.
www.thelancet.com/infection Vol 10 November 2010 785
Trang 20 Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày
chất tiết mũi miệng, phân của trẻ, hay giọt nước bọt khi trẻ hắt hơi
Trang 22 Giai đoạn khởi phát:1-2 ngày
sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày
Loét miệng
Phát ban dạng phỏng nước
Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh.
Trang 23 Loét miệng
đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, mơi, họng Trẻ rất đau khi ăn, tăng tiết nước bọt
Dạng phỏng nước :
vịng hồng ban xun quanh Ở lịng bàn tay,
lịng bàn chân, gối, mơng
Trang 25PHÁT BAN PHỎNG NƯỚC
Bóng nước lòng bàn tay và lòng bàn chân có thể lồi lên trên da sờ có cảm giác cộn hay ẩn dưới da, thường ấn không đau
Trang 26 Thể cấp tính với bốn giai đoạn điển hình như trên.
hấp, hôn mê co giật → tử vong trong vòng 48 giờ.
Trang 27 Bóng nước rất ít xen kẽ hồng ban
ban, không biểu hiện bóng nước
biểu hiện tay chân miệng nhưng có diễn tiến lâm sàng và xét
nghiệm là do enterovirus
Trang 28Mạch > 170 Sốc
Giật mình Run chi Chới với Hoảng hốt Quấy liên tục
Trang 29 Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm
nhìn ngược
hô hấp, tuần hoàn
Trang 31 Trình trạng yếu chi, không đối xứng, giảm phản xạ gân xương, không rối lọan cảm giác
không đi được, dễ ngã, xuất hiện 3-7
ngày sau khi có sang thương niêm mạc
liệt, teo cơ lâu dài
Trang 32Yếu chi, đầu rớt
Tổn thương sừng trước tuỷ cổ C2 – C4
Trang 33 Hình 1: MRI của trẻ 19 tháng tuổi bị viêm tủy và di chứng teo tủy sau đó do nhiễm enterovirus 71
Trang 34MRI của trẻ 28 tháng tuổi bị viêm thân não do nhiễm enterovirus 71
Trang 35 Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch
Mạch nhanh > 150 lần/phút.
Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 3 giây
Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh.
Trang 37- Lây truyền ở người lớn ít hơn trẻ em
- Tỷ lệ hiện diện của siêu vi thấp hơn trẻ em
- Tỷ lệ có kháng thể cao hơn trẻ em
- Bệnh cảnh lâm sàng:
- Không triệu chứng: 53%
- Triệu chứng không điển hình: 39%
- Biểu hiện lâm sàng TCM : 8%
(Trẻ em: - Không triêu chứng : 6%
- Biểu hiện LS của TCM : 73%
- Biến chứng TK, TM nặng: 21%
Chang et all, JAMA 2004
Trang 39 Xét nghiệm thường qui
Cơng thức máu: BC trong giới hạn bình thường ( BC tăng là yếu tố nguy cơ)
CRP: bình thường (< 10 mg/L).
Đường huyết, điện giải đồ
Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng :
Suy hô hấp:, X quang phổi, Khí máu
Viêm cơ tim: Troponin I, siêu âm tim
Biến chứng thần kinh
▪ DNT : protein tăng nhẹ, Tb bt hay tăng nhẹ
- MRI sọ não
Trang 40 Xét nghiệm phát hiện vi rút:
RT-PCR hoặc phân lập vi rút
▪ bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ
▪ xét nghiệm chẩn đoán xác định nguyên nhân do
EV71 hay Coxsackievirus A16.
Trang 42 Độ 1: Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da.
Độ 2: Biến chứng thần kinh hoặc tim mạch mức độ trung bình.
Rung giật cơ: Kèm theo 1 trong các dấu hiệu sau:
Đi loạng choạng.
Ngủ gà.
Yếu liệt chi.
Mạch nhanh >150 lần/phút
Sốt cao ≥ 39 o 5C
Trang 43 Độ 3: Biến chứng nặng về thần kinh, hô hấp, tim mạch
Co giật, hôn mê (Glasgow < 10 điểm).
Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, SpO 2 < 92% (không oxy).
Mạch nhanh >170 lần/phút hoặc tăng huyết áp.
Trang 44 Yếu tố dịch tễ:
Tuổi (<3 tuoåi)
Trang 45 Các bệnh có biểu hiện loét miệng:
phát Trẻ khỏe mạnh, không sốt, không hồng ban
Các bệnh có phát ban da:
Viêm não-màng não:
Trang 46 Thể tối cấp:
biểu hiện biến chứng như suy hô hấp, suy tuần hòan,
Sai lầm: không chu ý các biểu hiện ngoài
da đôi khi kín đáo
Thể không điển hình
Sai lầm: không chú ý theo dõi các biến
chứng
Trang 481. Chưa có điều trị đặc hiệu,
và điều trị tích cực biến chứng
nhằm giảm kích thích tránh gây
Trang 49 Chẩn đoán:
Chỉ có phát ban TCM và / hoặc loét miệng
ngoại trú (có điều kiện theo dõi và tái khám)
Hướng dẫn thân nhân theo dõi dấu hiệu nặng cần tái khám ngay.
Tái khám mỗi ngày, cho đến ngày thứ 8 của bệnh
Trang 50 Dặn dò dấu hiệu nặng cần tái khám ngay:
▪ Sốt cao≥ 39oC;
▪ Giật mình; run chi; chới với; quấy khóc; bức rức
▪ Co giật; hôn mê;
▪ Yếu liệt chi
▪ Da nổi bông
Trang 51 Biến chứng thần kinh (độ 2)
Sốt cao ≥ 39oC
theo dõi tái khám
Trang 52 Có một trong các dấu hiệu sau:
Bệnh sử có giật mình ít (< 2 lần / 30 phút và không ghi nhận lúc khám)
Lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ, sốt trên 2 ngày hay sốt > 39 o C, nôn ói
Trang 53 Nhập viện điều trị nội trú ( tại bv
quận/huyện hoặc tỉnh)
Điều trị:
Phenobarbital: 5-7mg/kg/ngày (uống).
Hướng dẫn thân nhân theo dõi dấu hiệu chuyển độ
Theo dõi sinh hiệu:
M, HA, NT, NĐ, tri giác, SpO2 mỗi 8-12 giờ.
Trang 54 Theo dõi
Nếu có yếu tố nguy cơ diễn tiến nặng dưới đây thì cần theo dõi mỗi 4-6 giờ, trong 24 giờ đầu
Trang 55Có 1 trong 2 nhóm triệu chứng sau:
Nhóm 1: Một trong các biểu hiện sau
Sốt cao khó hạ ( ≥ 39oC không đáp ứng với thuốc hạ sốt)
Trang 56Nhóm 2: Có một trong các dấu hiệu sau:
Thất điều (run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng)
Rung giật nhãn cầu, lé
Yếu chi (sức cơ < 4/5) hay liệt mềm cấp.
Liệt thần kinh sọ (nuốt sặc, thay đổi giọng nói, …)
Trang 57 Nhập viện điều trị nội trú, nằm phòng cấp cứu
Điều trị:
(nhóm 1)
sau 6 giờ nếu còn giật mình nhiều (tổng liều: 30mg/kg/24 giờ )
Trang 58 γ -globulin:
Nhóm 1:
▪ Không chỉ định γ -globulin thường qui
▪ Theo dõi sát trong 6 giờ đầu: Nếu có biểu hiện nặng hơn hoặc triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằng
Phenobarbital thì cần chỉ định γ -globulin
▪ Sau 24 đánh giá lại để quyết định liều thứ 2 như nhóm 2.
Nhóm 2:
▪ 1g/kg/ngày TTM chậm trong 6-8 giờ
▪ Sau 24 giờ nếu còn sốt hoặc còn dấu hiệu độ 2b: Dùng liều thứ 2
Trang 59Đường huyết nhanh
Chọc dò thắt lưng nếu có sốt ≥ 38,5 o C hoặc không loại trừ VMNM
Trang 60Có 1 trong các tiêu chuẩn sau:
Mạch > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
Vã mồ hôi lạnh toàn thân hoặc khu trú.
HA tăng theo tuổi:
Dưới 1 tuổi: > 110 mmHg
Từ 1 - 2 tuổi: > 115 mmHg
Trên 2 tuổi: > 120 mmHg
Trang 61 Thở nhanh theo tuổi
Trang 62 Nằm khoa cấp cứu / hồi sức tích cực ( tại bv trung
ương, bệnh viện tỉnh, huyện nếu đủ điều kiện)
Điều trị:
Nằm đầu cao 15-30 o
Thở oxy cannula 1-3 lít / phút Theo dõi đáp ứng lâm sàng trong 30-60 phút, nếu cịn một trong các biểu hiện sau thì cần ức chế hơ hấp và đặt NKQ :
Thở bất thường
Thở nhanh > 70 lần / phút (trẻ nằm yên, khơng sốt)
Rối loạn thần kinh thực vật: SpO 2 dao động, da xanh tái, vã mồ hơi, mạch > 180 lần / phút (trẻ nằm yên, khơng sốt)
Gồng chi / Hơn mê (GCS < 10).
Trang 63 Dobutamin như phần nếu HA bình thường và mạch nhanh > 170 lần/phút.
Milrinone TTM 0,4 µ g/kg/phút nếu HA cao,
trong 24-72 giờ Xem xét ngưng Milrinone
nếu:
mmHg
Trang 64 Phenobarbital 10-20mg/kg TTM chậm trong 30 phút
γ -globulin 1g/kg/ngày TTM chậm trong 6-8 giờ x 2 ngày
Hạ sốt tích cực
Điều trị co giật (nếu có): Midazolam 0,15 mg/kg/lần
hoặc Diazepam 0,2-0,3 mg/kg TMC, lập lại sau 10 phút nếu còn co giật (tối đa 3 lần).
Nuôi ăn tĩnh mạch, hạn chế dịch 2/3 nhu cầu + nước mất không nhận biết.
Kháng sinh: nếu không loại trừ nhiễm khuẩn huyết và VMNM
Trang 65Theo dõi:
Những trẻ chưa có tiêu chuẩn đặt NKQ cần theo dõi các dấu hiệu sau:
Mạch > 180 lần / phút
Yếu liệt chi
Còn giật mình nhiều sau truyền γ -globulin 12 giờ
Nếu có, cần theo dõi sát mỗi 30-60 phút trong 6 giờ đầu để kịp thời phát hiện các dấu hiệu cần đặt NKQ.
Đo HA động mạch xâm lấn / Monitor HA không xâm lấn 1-2 giờ.
Thử khí máu, lactate máu và điều chỉnh
Những bệnh nhân còn lại, theo dõi sinh hiệu:
Tri giác, SpO 2 , HA và nhịp tim / mỗi 1-2 giờ
Nhiệt độ hậu môn / 1-2 giờ cho đến khi NĐ < 39 o C
Theo dõi sát trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng Xét nghiệm: Như độ 4
Trang 66 Có 1 trong các tiêu chuẩn sau đây:
Tím tái / SpO2 < 92%
Trang 67 Nằm khoa cấp cứu / Hồi sức tích cực ( tại bv trung ương, bệnh viện tỉnh, huyện nếu đủ điều kiện)
Điều trị:
Đặt nội khí quản giúp thở, thơng số ban đầu:
Ức chế hơ hấp bệnh nhân thở máy
Thơng số Khơng phù phổi Cĩ phù phổi
Trang 68 – thực hiện Test dịch truyền trong khi chờ đo
ALTMTƯ: NS/LR 5 mL/kg/15phút, theo dõi sát dấu hiệu phù phổi và đáp ứng để quyết định điều trị tiếp (trang 12)
Đo ALTMTƯ và xử trí theo đáp ứng lâm sàng và
diễn tiến ALTMTƯ
Trang 69 Phenobarbital 10-20mg/kg TTM chậm trong 30 phút.
trong 6-8 giờ x 2 ngày
lọc máu liên tục hoặc ECMO (ở những cơ sở y tế có điều kiện thực hiện).
trừ NKH và VMNM
Furosemide 1mg/kg/ lần TMC
Trang 72(+)
(+) (-)
(-) (-)
Đ t thông s ban đ u: ặ ố ầ FiO 2 40-60%
Tăng PEEP m i 2 cmH ỗ 2 O (t i đa 10 cmH ố 2 O)
cho đ n khi PaO ế 2 > 70 mmHg
Đặt I/E = 1/1,5 - 1/1 sao cho PaO 2 > 70
Trang 73Cài đ ặ t thông s ban đ u ố ầ
Trang 74S c c i thi n ố ả ệ
D u hi u phù ấ ệ
ph i, suy tim? ổ
Đ t n i khí qu n, thi t l ặ ộ ả ế ập đư ng truy n tĩnh m ch m ch ho c t ờ ề ạ ạ ặ ủy
xương, xét nghi m máu, dobutamine 5µg/kg/ph ệ
Test d ch truy n ị ề : LR/NS 5ml/kg/15phút, Đo ALTMTƯ, HAĐMXL, đ t ặ
Ti p t c theo dõi và đi u tr h tr : hô h p, tu n hoàn, r i lo n đi n ế ụ ề ị ỗ ợ ấ ầ ố ạ ệ
gi i, chuy n hoá, toan ki m, đông máu, xem xét l c máu liên t c ả ể ề ọ ụ
Duy trì d ch 5-10 ị ml/kg/gi x 1gi , ờ ờ dobutamine
Dobutamine ↑ 5-20 µg/kg/phút
Trang 75 Theo dõi:
▪ M, HA và nhịp tim, SpO2 mỗi 15-30 phút
▪ Nhiệt độ hậu môn / 1-2 giờ cho đến khi NĐ <
39oC
chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Trang 76 Xét nghiệm:
Trang 77Liều: 1g/kg/ngày TTM chậm trong 6-8 giờ x 2 ngày Đối với
BTCM độ 2b, sau 24 giờ đánh giá lại: nếu triệu chứng giảm
(tương ứng lâm sàng độ 2a) thì không sử dụng liều 2
Trang 78 Dùng khi có co giật hay ức chế hô hấp trước đặt NKQ.
Liều lượng: 0,2mg/kg TMC Có thể lặp lại sau 10 phút nếu còn co giật, tối đa 3 liều Những bệnh nhân còn co giật sau đó thì truyền tĩnh mạch liên tục 0,1-0,3mg/kg/giờ.
Midazolam: sử dụng trong ức chế hô hấp ở bệnh nhân thở
máy
Trang 80 Nếu NĐ vẫn còn > 39 o C sau 1 giờ sử dụng paracetamol TTM: kết hợp
Ibuprofen 10 mg/kg/lần (uống hay qua sonde dạ dày) Không sử dụng
Ibuprofen nếu có xuất huyết tiêu hóa.
Rửa dạ dày bằng NaCl 0,9% lạnh, ± kết hợp thụt tháo NaCl 0,9% lạnh: khi còn sốt > 40 o C và không đáp ứng với Paracetamol + Ibuprofen.
Nếu thất bại với tất cả các biện pháp trên (thân nhiệt vẫn còn > 40 o C sau 4-6 giờ): Methyl prednisone 10 mg/kg/lần TTM chậm trong 30 phút x 2 lần / ngày Theo dõi sát HA khi truyền Thời gian sử dụng Methyl
prednisolone: đến khi kiểm soát được thân nhiệt, tối đa 3 ngày.
Trang 81Lọc máu liên tục:
Chỉ định: Có biểu hiện tổn thương ít nhất 2 cơ quan sau:
Suy hô hấp nặng: Cần thở máy FiO 2 > 60%, IP > 25 cmH 2 O, PEEP > 10 cm H 2 O
Huyết động không ổn định sau 3 giờ hồi sức
Rối loạn động máu (PT, aPTT > 1,5 chứng)
Suy gan: ALT, AST > 100 U/L
Suy thận cấp: Creatinine máu > 2 mg% (176,8 mmol/L)
Hôn mê sâu: GCS < 10
Quá chỉ định: hạ thận nhiệt, đồng tử dãn
Những tình huống nên xem xét chỉ định lọc máu:
Thở máy + hôn mê + sốt cao liên tục không đáp ứng với biện pháp điều trị hạ sốt tích cực.
Thở máy + hôn mê + sốc không đáp ứng với các biện pháp chống sốc sau 2 giờ.
Bệnh nhân thở máy kèm bằng chứng tổn thương tim: suy tim, troponin I (+)
Nên thực hiện sớm ngay sau khi đặt nội khí quản giúp thở hoặc chống sốc tạm ổn
Trang 82Dinh dưỡng: Điều chỉnh điện giải, toan kiềm, đường huyết:
Hạ natri máu < 120 mmol/L: bù natri ưu trương: NaCl 3% 6-10
ml/kg TTM trong 1 giờ Duy trì điện giải giữ natri từ 130-145 mmol/L
Toan chuyển hóa: bù bicarbonate 4,2% 1mmol/kg TTM khi HCO 3- <
15 mmol/L hoặc BE < - 5 mmol/L
Hạ đường huyết: glucose 30% 2ml/kg TMC, duy trì dung dịch
đường 10% có pha điện giải.
Xét nghiệm kiểm tra: khí máu, ion đồ, đường huyết / đường huyết nhanh mỗi 4-6 giờ để điều chỉnh kịp thời các bất thường.
Trang 83 Gây tê tại chỗ:
lidocain dạy gel (Dolicain, DermalFlex gel)
Diclonine (Dyclone) solution 0,5-1% mỗi 2 giờ
Dyphenhydramine (Benadryl)
Surcralfate
Trang 84 Không có chỉ định
▪ Cefotaxim 200 mg/kg/ngày chia 4
▪ Ceftriaxone 100 mg/kg /ngày chia 1-2lần
Trang 85 Nguyên tắc:
Chưa có vacxin phòng bệnh đặc hiệu
Aùp dụng các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa
Đặc biệt chú ý nguồn lây
Trang 86 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế
sóc
bằng cloramin B 2%
qua đường tiêu hóa
Trang 87 Phòng bệnh ở cộng đồng
phòng
trường trong tuần đầu của bệnh
Trang 88?
Trang 89Ca lâm sàng: như định nghĩa ca bệnh
Ca bệnh xác định:
là ca lâm sàng và được
xác định: xét nghiệm có sự xuất hiện của vi rút.
Trang 91 Cách ly giường bệnh theo nhóm bệnh
chăm sóc
bằng cloramin B 2%
qua đường tiêu hóa