I.ĐẠI CƯƠNG: Dẫn lưu màng phổi DLMP là đưa một ống dẫn lưu vào khoang màng phổi để dẫn lưu dịch hoặc khí ra ngoài qua hệ thống kín... -đặt một ống dẫn lưu để dẫn lưu vưa máu vừa khí -D
Trang 11
Trang 2I.ĐẠI CƯƠNG:
Dẫn lưu màng phổi (DLMP) là đưa một ống dẫn lưu vào khoang màng phổi để dẫn lưu dịch hoặc khí ra ngoài qua hệ thống kín
Trang 3II CHỈ ĐỊNH:
1 Tràn mũ màng phổi:
2 Tràn máu màng phổi:
3 Tràn khí màng phổi
4.Vừa tràn khí vừa tràn dịch màng phổi 5.Phẫu thuật có can thiệp lồng ngực.
6.Mở thực quản có liên quan ngực
bụng.
Trang 4III DỤNG CỤ VÀ KỸ THUẬT
1 Dụng cụ:
-Dung cụ mổ:
-Ống dẫn lưu:36F, nhựa Phía trong
tráng silicon.
- Ống dài khoảng 40 cm, có vài lỗ
thông bên không đối xứng, đầu ngoài dài hơn loe ra để dễ lắp ống nối
Thân ống có chỉ cản quang
-Bình dẫn lưu:
Trang 5Vùng tam giác an toàn Vị trí rạch da Khâu cố định ống dẫn lưu
Trang 6 2 Tiến hành:
-Dẫn lưu máu: liên sườn 5-6, đường nách giữa
-Dẫn lưu khí: liên sườn 2-3, đường vú
-đặt một ống dẫn lưu để dẫn lưu vưa máu vừa khí -Dùng ngón cái miết da lên trên, rạch da và dùng kelly bóc tách từ ngoài vào khoang MP ngay sát bờ trên xương sườn, dùng ngón táy thám sát khoang MP, luồn ống dẫn lưu vào khoang MP Lớp da bị miết lên trên bây giờ trở lại, làm cho ống dẫn lưu nằm xiên
một đoạn dưới da
-Khâu cố định ống dẫn lưu
Trang 7Mở ngực để giải quyết triệt để nguyên
nhân:
-TMMP không tự cầm: Sau khi dẫn lưu, lượng
máu chảy ra với lưu lượng 300ml/giờ trong 3 giờ liền, cần phải căn cư thêm vào tình trạng toàn: dấu sinh niệu, x quang ngực…
-TKMP không tự cầm: sau dẫn lưu khí, dù tăng
áp lực hút mà phổi vẫn không nở lên, lượng khí qua ống dẫn lưu vẫn tăng , BN khó thở
hơn, thường do vỡ phế quản hay nhu mô phổi dập nát nhiều.
Trang 8IV SĂN SÓC ỐNG DẪN LƯU:
1 Kiểm tra hệ thống dẫn lưu:
-Nguyên tắc dẫn lưu một chiều,
-Bảo đảm hệ thống dẫn lưu luôn kín -Bình dẫn kưu phải luôn luốn thấp hơn mặt giường, khi di chuyển bệnh nhân phải kẹp ống dẫn lưu trước chỗ nối
2 Theo dõi ống dẫn lưu:
-Theo dõi lượng máu ra mỗi giờ.
-Lượng khí, dịch ra bình dẫn lưu.
-X quang phổi
Trang 9 3 Hút ống dẫn lưu: nên dùng ống hút liên tục để tạo
áp lực âm trong bình dẫn lưu (thông thường từ -15 đến 30 cmH2O.
4 Theo dõi bệnh nhân:
Theo dõi tình trạng BN, số lượng và tính chất của
dịch dẫn lưu.
-Trong chấn thương ngực phải theo dõi liên tục trong những giờ đầu, khám và chụp kiểm tra phổi xem
phổi nở hoàn toàn chưa, chọn thời điểm rút ống dẫn lưu, nếu thất bại chỉ định PT mở ngực giải quyết
nguyên nhân.
5 Rút ống dẫn lưu:
Trang 10V.TAI BIẾN:
1. Do chỉ định không đúng:
Nhiễm khuẩn Vị trí DLMP qua vùng da bị nhiễm khuẩn (viêm mô tế bào hay Herpes Zoster)
2.Do kỹ thuật:
-Ống DL đặt không đúng vị trí, gập góc hay tắt
-Tuột ống DL: do cố định không chắc, nhất là khi di
chuyển BN
3.Do săn sóc ống dẫn lưu:
-TKMP do ống hở, do khi rút ống
-Nhiễm khuẩn MP do để ống dẫn lưu khá lâu, do bội
nhiễm hay do nhiễm khuẩn ngược dòng Khoang MP do bình dẫn lưu bẩn, không thay hàng ngày
Trang 11DẪN LƯU MÀNG
PHỔI
11
Trang 12DẪN LƯU MÀNG
PHỔI