1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ HÌNH THÀNH hệ TIM MẠCH (PHÔI học)

101 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được sự phát triển của các buồng tim, từ đó suy ra các bệnh lý thường gặp của bệnh tim bẩm sinh như thông liên thất, tứ chứng Fallot..  Sau đó, ống tim nội mô tạo lòng, hoà nhập

Trang 1

SỰ HÌNH THÀNH

HỆ TIM MẠCH

Trang 5

MỤC TIÊU

1 Trình bày được nguồn gốc hệ

tim mạch Giải thích được tại sao

hệ tim mạch là cơ quan hoạt

động sớm nhất của phôi.

2 Phân biệt tĩnh mạch và động

mạch thông qua mối quan hệ với tim.

Trang 7

MỤC TIÊU

5 Mô tả được sự phát triển của các

buồng tim, từ đó suy ra các bệnh lý thường gặp của bệnh tim bẩm sinh

như thông liên thất, tứ chứng Fallot.

6 Mô tả được quá trình ngăn buồng

nhĩ Ứng dụng quá trình ngăn buồng nhĩ để giải thích được tuần hoàn phôi thai trước sinh Từ quá trình này, giải thích được dị tật thông liên nhĩ

Trang 8

MỤC TIÊU

7 Mô tả được quá trình biệt hoá của 6 cung động mạch chủ Nêu được dị tật mạch máu bẩm sinh thường gặp nhất.

8 Mô tả được sự tạo thành hệ tĩnh

mạch.

9 So sánh và nêu được điểm khác biệt giữa tuần hoàn trước sinh và sau sinh.

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG

 Dấu hiệu hình thành tim sớm nhất: xuất hiện cặp ống tim nội mô (tuần 3)

 Sau đó, ống tim nội mô tạo lòng, hoà nhập vào nhau

 Dù chưa có buồng rõ rệt cũng như các cơ tim chưa biệt hoá hoàn toàn nhưng tim đã bắt đầu hoạt động (ngày 21).

Trang 12

11 12 13 14

Anlage of the (extraembryonic) arterial vessels Umbilical vesicle Anlage of the (extraembryonic) venous vessels Extraembryonic mesoderm

Allantois Chorionic plate Placental villi

Trang 13

ĐẠI CƯƠNG

Diện sinh tim (hình cung)

phát triển từ trung bì bên phía trước tấm trước dây sống

 Diện sinh tim tách thành hai lá thành và tạng, tạo thành

khoang ngoài màng tim, thông nối với khoang ngoài phôi

Trang 15

ĐẠI CƯƠNG

 Do kích thích của nội bì bên

dưới, các tế bào của lá tạng

sinh sản tạo thành dây, sau đó tạo lòng để thành hai cặp ống tim nội mô nằm riêng rẽ ở hai bìa của phôi

Trang 19

ĐẠI CƯƠNG

 Phôi khép mình:

 Hai bên gấp về hướng bụng: hai ống tim tiến sát  một ống duy nhất ở mặt bụng của ruột trước

 Đầu gập vào thân 1800 quanh

trục phải-trái  diện sinh tim

thành phía sau của tấm trước

dây sống

Trang 28

 hoạt động được hình thành sau đó (dẫn máu đi hay đem máu tới).

Trang 30

ĐẠI CƯƠNG

 Cuối tuần 4, tim là một ống thẳng:

hành tim (bulbus cordis)

tâm thất nguyên thủy(p ventricle)

tâm nhĩ nguyên thủy (primitive

atrium)

xoang tĩnh mạch (sinus venosus)

theo thứ tự hướng đầu-đuôi.

Trang 34

ĐẠI CƯƠNG

 Để có hình dáng của tim trong tương lai, ống tim trải qua 3 quá trình chính: 1/ Phát triển theo chiều dài và gấp

Trang 36

Phát triển theo chiều dài và sau đó gấp khúc

Trang 37

Phát triển không đồng đều các buồng tim

Trang 41

NHÌN THẲN

G

NHÌN NGHIÊN G

Trang 42

Phát triển các buồng tim

 Hành động mạch chủ: phát triển thành thân và nón

động mạch

 Hành tim: phát triển mạnh thành tâm thất phải

 Tâm thất nguyên thủy: phát triển thành tâm thất trái

Trang 43

Phát triển các buồng tim

bao phủ lên đoạn trên của hành tim

tâm thất nguyên thủy trở

Trang 44

Phát triển các buồng tim

 Xoang tĩnh mạch gồm hai sừng trái và phải Sừng trái thành

xoang vành Sừng phải sau đó

sát nhập một phần vào tâm nhĩ nguyên thủy (nơi sẽ trở thành

tâm nhĩ phải) để trở thành nơi nhận máu của TM chủ dưới

và TM vành

Trang 46

Ngăn vách các buồng tim

Trang 47

Ngăn vách các buồng

tim

 Ngăn ống nhĩ thất chung

vách ngăn chia ống nhĩ thất thành

hai buồng trái và phải

tăng sinh của trung mô tại chỗ rồi

lại thoái biến một phần để tạo thành

van ba lá bên phải (ngăn tâm thất

và tâm nhĩ bên phải) và van hai lá

ở bên trái (ngăn tâm thất và tâm nhĩ bên trái)

Trang 57

Ngăn vách các buồng tim

Vách nguyên phát

Vách thứ phát

Trang 66

NGĂN BUỒNG NH Ĩ

Trang 68

Ngăn vách các buồng tim

Trang 69

Ngăn vách các buồng tim

chủ: vách ngăn xoắn

Trang 76

PHÁT TRIỂN TĨNH MẠCH

 Tĩnh mạch noãn hoàng

 Tĩnh mạch rốn

 Tĩnh mạch chính chung

Trang 79

TUẦN HOÀN NHAU THAI

 Trước khi ra đời: vai trò của

lỗ bầu dục và ống động

mạch

 Sau khi ra đời: vai trò của

phổi

Trang 87

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG

Trang 89

THÔNG LIÊN NHĨ

Trang 91

THÔNG LIÊN THẤT

Trang 92

CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH

Trang 93

Tứ chứng

Fallot:

- Hẹp động mạch phổi

- Thông liên thất

- Động mạch chủ cưỡi ngựa

- Phì đại thất

phải

Trang 94

CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH

Trang 98

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Hệ tim mạch:

 Cơ quan hoạt động sớm nhất của phôi

 Có nguồn gốc từ ngoại bì

 Tĩnh mạch được phân biệt với động

mạch nguyên thủy là nhờ vào kích

thước

 Tim chỉ hoạt động khi đã phân chia nhĩ thất

 Tất cả đều đúng

Trang 99

Ống tim gồm các đoạn

sau, TRỪ MỘT:

 Tâm nhĩ nguyên thủy

 Tâm thất nguyên thủy

 Rễ động mạch chủ

 Hành tim

 Hành động mạch chủ

Trang 101

 Thông liên thất là do tứ chứng Fallot

 Tim lạc chỗ có mỏm tim quay phải

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w