1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC THUỐC sử DỤNG TRONG hồi sức cấp cứu TIM MẠCH (BỆNH học nội) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

61 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HẠN CHẾ CỦA HEPARIN Tác dụng Hậu quả Gắn kết vào protein huyết - Hiệu quả thay đổi theo b/n tương và nội mạc kiểm soát TCA mỗi 6 giờ - Cơ chế đào thải thay đổi - Tạo hiện tượng kháng He

Trang 1

TRONG HỒI SỨC CẤP CỨU

TIM MẠCH

Trang 2

- Thuốc kháng đông : heparin và kháng Vit K

(Warfarin, Dicoumarol)

- Thuốc tăng co cơ tim và thuốc vận mạch

- Thuốc chống loạn nhịp

Trang 3

TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC THÀNH PHẦN

CHÍNH CỦA CẦM MÁU

Thành mạch

Tiểu cầu

Protein huyết tương (yếu tố đông máu và yếu tố tiêu sợi huyết)

TL : Heart Disease WB Saunders 6 th ed 2001, p 2099

Trang 4

HAI ĐƯỜNG ĐÔNG MÁU NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

TF = Tissue factor : yếu tố mô

PK = PrekallikreinHMWK = High molecular weight kininogen

PL = Phospholipid

PT = Prothrombin

Th = Thrombin

TL : Heart Disease, WB

Trang 5

SINH LÝ : AT III, TFPI, PROTEIN C VÀ PROTEIN S

AT III = Antithrombin IIITFPI = Tissue factor pathway inhibitor

PA = Plasminogen activator

Trang 6

CÁC THUỐC CHỐNG HUYẾT KHỐI

vit K (Warfarin, - Clopidogrel Urokinase

Acenocoumarol ) - Dipyridamole t-PA

- Đối kháng

GP IIb/IIIa : Abciximab (monoclonal antibody), Etifibatide (peptide antagonist)

Tirofiban (non-peptide mimetic)

APSAC : Anisoylated Plasminogen/Streptokinase Activator Complex

Trang 7

CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU :

Trang 8

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA HEPARIN

TL : Hematology ; Cambridge, MIT Press 5th ed 1991, p 507-542

Trang 9

ỨC CHẾ THROMBIN CẦN PHÂN TỬ HEPARIN DÀI TRONG KHI ỨC CHẾ Xa CHỈ CẦN HEPARIN NGẮN

(HEPARIN TLPTP)

TL : Cardiac intensive care, WB Saunders Co 1998, p 534

Trang 10

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ CỦA HEPARIN KHÔNG PHÂN ĐOẠN

Bệnh lý Liều lượng

Phòng ngừa huyết khối 5000 đv Tdd mỗi 8-12 giờ

thuyên tắc

Điều trị huyết khối thuyên tắc, 5000 đv (80 đv/kg) TM, tiếp

CĐTNKOĐ, NMCT cấp không theo 32 000 đv/24 giờ

sử dụng tiêu sợi huyết (18 đv/kg/giờ) TTM

NMCT cấp đã có thuốc tiêu 5000 đv (80 đv/kg) TM, tiếp

sợi huyết theo 24000 đv/24 giờ

Trang 11

(TCA, TCK)

aPTT Liều nạp Ngưng TTM Thay đổi vận tốc TTM Thời điểm

của bn lập lại (phút) ML/giờ (đơn vị/24 giờ) thử lại aPTT

- Liều khởi đầu : 5000 đv Tm, sau đó 32000 đv/24 giờ

+ Mức bình thường của aPTT = 27-35 giây+ 40 đv/ml Thử aPTT 6 giờ sau liều bolus

- Mức aPTT điều trị 60-85 giây

Trang 12

HẠN CHẾ CỦA HEPARIN

Tác dụng Hậu quả

Gắn kết vào protein huyết - Hiệu quả thay đổi theo b/n

tương và nội mạc (kiểm soát TCA mỗi 6 giờ)

- Cơ chế đào thải thay đổi

- Tạo hiện tượng kháng HeparinKhông tác dụng được vào - Bất hoạt không hoàn toàn

yếu tố IIa và Xa gắn vào bề Thrombin gắn vào fibrin

mặt tế bào (IIa) và yếu tố Xa gắn vào tiểu cầuGắn vào tiều cầu và ức chế chức - Nguy cơ chảy máu

năng tiểu cầu

Trang 13

SO SÁNH DƯỢC TÍNH CỦA HEPARIN KHÔNG PHÂN ĐOẠN

VỚI HEPARIN TLPT THẤP (1)

Đặc tính Khác biệt

Heparin KPĐ Heparin TLPTT

Kích thước

- Trọng lượng phân tử (TB) 15.000 5000

Dạng chống đông

- Tỷ lệ chống Xa so với 1:1 3:1

với chống IIa

Trang 14

VỚI HEPARIN TLPT THẤP (2)

Đặc tính Khác biệt

Heparin KPĐ Heparin TLPTT

Đặc điểm gắn kết

- Proteins huyết tương +++ +

- Proteins matrix thành mạch +++ +

- Đại thực bào và tế bào nội ++ +

mạc

- Gắn kết vào tiểu cầu ++ +

Xuất huyết vi mạch +++ +

trên thực nghiệm

Hiệu quả chống đông +++ ++

trên thực nghiệm

Trang 15

CÁC HEPARIN TTPT THẤP

- Dalteparin (Fragmin )

- Enoxaparin (Lovenox )

- Nadroparin (Fraxiparine )

Trang 16

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA HEPARIN

- Giảm tiểu cầu

* vào ngày 5-15 sau khởi đầu heparin

* hậu quả : huyết khối động mạch, tĩnh mạch

- Loãng xương, hoại tử da, rụng tóc phản ứng quá mẫn, giảm aldosterone máu

Trang 17

THUỐC CHỐNG HUYẾT KHỐI THAY THẾ KHI BỊ GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN

Ancrod

Liều khởi đầu : 70 đv (1 lọ) pha 250 ml Nacl 9‰ TTM 6 giờ

Liều tiếp theo tùy theo nồng độ Fibrinogen thử vào 6 giờ sau liều khởi đầu

Trang 18

THUỐC CHỐNG ĐÔNG DẠNG UỐNG

Các dẫn xuất của dicoumarol

* Warfarin : tác dụng dài

* Acenocoumarol (Sintrom) : tác dụng ngắn

* Ethylbiscoumacetate (Tromexane)

Trang 19

CHU KỲ VITAMIN K VÀ SỰ ỨC CHẾ

BẰNG WARFARIN

Warfarin ức chế Vit k epoxide reductase và Vit K quinone reductase,

do đó ngăn cản chuyển đổi Vit K thành Vit KH2 Vit KH2 cần thiết cho hoạt hóa yếu tố II, VII,

IX, X

Trang 20

QUÁ TRÌNH TẠO CỤC MÁU ĐÔNG VÀ CÁC VỊ TRÍ

TÁC DỤNG CỦA THUỐC CHỐNG ĐÔNG

TL : Drugs for the heart, WB Saunders Co 5th ed 2001, p 291

Trang 21

THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC LÀM THAY ĐỔI ĐÁP ỨNG

KHÁNG ĐÔNG CỦA DICOUMAROL

Kéo dài thời gian Prothrombin Giảm thời gian Prothrombin

Cơ chế dược động học

Tăng nồng độ Warfarin Giảm nồng độ Warfarin

Trang 22

THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC LÀM THAY ĐỔI ĐÁP ỨNG KHÁNG ĐÔNG CỦA DICOUMAROL

Kéo dài thời gian Prothrombin Giảm thời gian Prothrombin

Trang 23

Các thuốc có khả năng tăng hiệu quả chống đông của dicoumarol bằng cách ngăn cản các đường đông máu khác

Hiệu quả chống tiểu cầu

AspirinThuốc kháng viêm không steroid Ticlopidine

MoxalactamCarbenicillin

Hiệu quả chống Thrombin gián tiếp

Heparins

Hiệu quả chống Thrombin trực tiếp

HirudinHirulog

Hiệu quả tiêu sợi huyết hệ thống

StreptokinaseAncrod

Trang 24

THEO DÕI QUÁ TRÌNH CHỐNG ĐÔNG

BẰNG THUỐC UỐNG

- Thời gian prothrombine (PT)

- INR = International normalized ratio

-

PT chứng ISI = International Sensitivity Index : chỉ số nhậy cảm của lô thromboplastine so sánh với ISI chuẩn của WHO là 1

Trang 25

SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG VITAMIN K

- Cần 5-7 ngày để có tác dụng

- Trường hợp thuyên tắc phổi : heparin +

thuốc chống Vit K trong 5-7 ngày đầu

- Kiểm tra lại INR mỗi 4 tuần lễ

Trang 26

CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG KHÁNG ĐÔNG UỐNG

VÀ MỨC INR CẦN ĐẠT KHI

Bệnh lý INR cần giữ

Phòng ngừa thuyên tắc phổi 2-3

Điều trị thuyên tắc phổi 2-3

Nhồi máu cơ tim

* Phòng ngừa thuyên tắc 2-3

* Phòng ngừa tái NMCT 2-3

(aspirin chống chỉ định)

Rung nhĩ 2-3

Thuyên tắc động mạch hệ thống 2-3

Bệnh van 2 lá hậu thấp (nhĩ trái > 55mm) 2-3

Van sinh học

* không biến chứng (kháng đông 3 tháng) 2-3

* Có biến chứng (kháng đông suốt đời) 2-3

Van cơ học 2,5-3,5

Trang 27

PHỐI HỢP KHÁNG ĐÔNG UỐNG VÀ ASPIRIN

- Trước kia : xuất huyết

- Nay : aspirin 100 mg/ngày + kháng đông

uống (INR 3-4) giảm biến cố huyết khối ở van nhân tạo

Trang 28

THUỐC TĂNG CO BÓP CƠ TIM VÀ THUỐC VẬN MẠCH SỬ DỤNG TRONG HỒI SỨC TIM MẠCH

- Chất chống giao cảm :

* Dopamine ; Dobutamine ; Isoproterenol

* Epinephrine ; Nor-epinephrine

- Chất ức chế men phosphodiesterase

* Amrinone ; Milrinone

- Thuốc dãn mạch :

* Nitroprusside ; Nitroglycerine ; Hydralazine

* Enalaprinat

Trang 29

LỰA CHỌN THUỐC TIÊM MẠCH TÙY THEO ÁP LỰC ĐỔ ĐẦY THẤT TRÁI CAO

VÀ CUNG LƯỢNG TIM THẤP

Áp lực bít mao mạch phổi Cao Cao Cao

Sức cản mạch hệ thống Cao Bình thường Thấp

Thuốc lựa chọn đầu tiên Nitroprusside Nitroprusside Dopamine

Nitroglycerine Milrinone

Dobutamine/

Nitroprusside

Trang 30

- Tiền chất của epinephrine và norepinephrine

- Liều thấp (1-3 migrogram/kg/phút) : dãn mạch

thận và mạch mạc treo -> tăng nước tiểu và bài tiết natri

- Liều trung bình (3-8 microgram/kg/phút) : kích hoạt thụ thể bêta 1 cơ tim

- Liều cao (10-20 microgram/kg/phút) : kích hoạt thụ

thể alpha -> co mạch

Trang 31

HOẠT TÍNH TRÊN THỤ THỂ CỦA VÀI

THUỐC GIỐNG GIAO CẢM

Cơ tim Mạch máu

1/ 2 1 2 Có tác dụng dopaminergic

Tác dụng Dopaminergic : tăng tưới máu thận và mạch mạc treo

Trang 32

- Amine giống giao cảm tổng hợp, có tác dụng trực tiếp lên thụ thể giao cảm 1,2,

.

- Ái lực chọn lọc lên 1 cơ tim

- Hoạt tính : * Tăng co bóp cơ tim -> tăng cung lượng tim

* Ít tăng tần số tim

* Giảm nhẹ sức cản mạch hệ thống

* Không dãn mạch thận

- Liều khởi đầu 2,5 microgram/kg/phút

- Hoạt tính tối đa ở liều 15 microgram/kg/phút

- Dobutamine +Dopamine ở b/n huyết áp còn thấp với dobutamine

- Dobutamine + Nitroglycerine : ở bệnh nhân có sức cản mạch hệ thống cao

- Có thể phối hợp dobutamine + milrinone hoặc epinephrine

Trang 33

SO SÁNH CÁC HIỆU QUẢ TRÊN HUYẾT ĐỘNG

CỦA MỘT VÀI THUỐC TĂNG CO CƠ TIM

+dP/dt Áp lực Sức cản Cung

bít MMP mạch hệ thống lượng tim

Dopamine (liều thấp) <-> <->  <-> 

phosphodiestrerase

 : tăng <-> : không thay đổi  : giảm

Trang 34

- Chất giống giao cảm tổng hợp

- Tăng hoạt tính giao cảm bêta không chọn lọc ; rất ít hoặc không tác dụng trên alpha

- Hoạt tính : * Tăng co cơ tim

* Tăng tần số tim

* Tăng dẫn truyền nhĩ thất

* Dãn mạch phổi và mạch máu ở cơ xương

* Tăng cung lượng tim kèm giảm sức cản mạch

hệ thống và mạch phổi

- Liều lượng : TTM 0,5 -> 5 microgram/ph

- Liều cao bị hạn chế bởi tăng tần số tim, tăng thiếu máu cơ tim và loạn nhịp nhĩ, loạn nhịp thất.

Trang 35

- Kích hoạt thụ thể 1, 2 cơ tim -> * tăng co bóp cơ tim

* tăng tần số tim

- Kích hoạt thụ thể alpha mạch máu -> co ĐM và TM

- Liều lượng : 0,5-1 microgram/ph

Tăng đến 10 microgram/ph khi cần

Liều cao bị hạn chế bởi tim nhanh, loạn nhịp,

thiếu máu cơ tim và thiểu niệu

- Chỉ định : * Cung lượng tim thấp sau mổ tim, ghép tim

* Ngưng tim

* Nhịp chậm không đáp ứng với atropine, trong khi chờ tạo nhịp tạm thời - Liều lượng 2-10 microgram/ph

Trang 36

- Hoạt tính tương tự epinephrine, ngoaị trừ ít kích thích thụ thể

2 mạch máu => co mạch mạnh

- Chỉ định : * HA thấp (sau phẫu thuật tim hoặc sốc tim do NMCT, thuyên tắc phổi)

- Liều lượng : 2-10 microgram/ph

Liều cao bị hạn chế bởi loạn nhịp, TMCB cơ tim, tổn thương thận, hoại tử mô chỗ tiêm.

Trang 37

THUỐC ỨC CHẾ MEN PHOSPHODIESTERASE (PDE-I)

- Hai chất : amrinone và milrinone

- Hiệu quả : tăng AMP vòng do đó

* tăng co cơ tim

* tăng vận tốc thư dãn cơ tim

* dãn mạch hệ thống và mạch phổi

Trang 38

HIỆU QUẢ TRÊN HUYẾT ĐỘNG MỘT SỐ THUỐC DÃN MẠCH

PCWP : áp lực bít mao mạch phổi CO : cung lượng tim

Trang 39

- Amrinone :

* Liều khởi đầu : 0,5-0,75 mg/kg/TMC 2-3 ph

* Sau đó : TTM 5-10 mg/kg/ph - Tăng dần để đạt kết quả

* Tác dụng phụ :

+ Nhịp nhanh + Loạn nhịp nhĩ, loạn nhịp thất + Hạ HA

+ Tiểu cầu giảm nhẹ (5-10% b/n)

Trang 40

- Milrinone :

* 15-20 lần mạnh hơn amrinone

* Liều khởi đầu 25-50 microgram/kg TMC trong 10 phút

* Sau đó : TTM 0,25-0,75 microgram/kg/ph

* Tác dụng phụ :

+ nhịp nhanh + loạn nhịp

* Có thể phối hợp với Dobutamine hay Nitroprusside

Trang 41

- Có tác dụng ngay : thời gian bán hủy 1-4 phút

- Hiệu quả :

* liều thấp : dãn TM

* liều cao : + dãn cả ĐM

+ giảm sức cản mạch phổi và sức cản mạch hệ thống

- Liều khởi đầu :

* 20-30 microgram/ph - Tăng 10-20 microgram mỗi 5-10 phút đến

khi đáp ứng

* Liều cao có thể dùng : 400 microgram/ph

- Tác dụng phụ : * hạ HA

* nhức đầu, phừng mặt, toát mồ hôi

- Có thể lờn thuốc

Trang 42

PHÂN LOẠI THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP

(một vài thí dụ)

Procainamide

Phenytoin Mexiletine Tocainide

IC Ức chế mạnh không thay đổi Flecainide

Moricizine

II Kênh calci : giai đoạn không thay đổi -Blockers (sotalol also

IV (dòng khử cực) has class III effects) III Dòng tái cực Kali kéo dài đáng kể Amiodarone

Sotalol Bretylium

IV Ức chế calci không thay đổi Verapamil

Trang 43

PHÂN TÍCH GỘP VỀ HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP TRÊN TỬ VONG

Nguy cơ tương đối

Trang 44

LIDOCAINE (XYLOCAINE , XYLOCARD)

- Thuộc nhóm IB : * Ức chế kênh Natri

* Làm ngắn điện thế hoạt động

- Hiệu quả : * Điều trị loạn nhịp thất trên b/n NMCT cấp

sau phẫu thuật tim

* Tác động cao trên cơ tim thiếu máu, môi

trường ngoại bào có Kali cao (do đó cần điều chỉnh nếu kali máu thấp)

- Chuyển hóa ở gan => Giảm liều ở người già, b/n suy tim, b/n đang sử dụng chẹn bêta, cimetidine

Trang 45

- Liều lượng :

* Liều nạp : 1mg/kg TMC, sau đó 0,5 mg/kg mỗi

10 phút ; tổng liều 3 mg/kg

* liều duy trì : 1-4 mg/phút

* Người già hoặc suy tim : giảm 50% liều lượng

- Dấu ngộ độc :

* Dấu TKTU : co giật, lẫn lộn, lơ mơ, ngưng thở

- Không nên dùng ở b/n có nhịp chậm

Trang 46

AMIODARONE (CORDARONE)

- Thuộc nhóm III ; tuy nhiên có phần nào tác dụng như nhóm I, II, IV

- Hiệu quả : * Loạn nhịp thất : NNT, rung thất, NTT thất

* Loạn nhịp nhĩ : rung nhĩ

* Hiệu quả cao ở b/n sau NMCT, suy tim

- Chuyển hóa ở gan ; tác dụng chậm (thời gian bán hủy 25-110 ngày)

- Liều lượng điều trị cấp cứu :

* Tiêm mạch : - Loạn nhịp thất nặng : 150 mg/10 ph - sau đó 360 mg/6 giờ - sau đó 540 mg/18 giờ

- Rung nhĩ/NMCT : 5 mg/kg/20 ph

500-1000mg/24 giờ

Trang 47

PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG AMIODARONE PHÒNG NGỪA RUNG THẤT HOẶC NNT TÁI PHÁT

TL : Cardiac Intensive Care, WB Saunders 1998, p 578

Truyền liều nạp Nồng độ Liều lượng

Truyền nhanh 1,5 mg/mL (150 mg 15 mg/phút trong 10 phút

trong 100 mL D5W) Truyền chậm 1,8 mg/mL (900mg 1mg/phút (33,3 mL/giờ)

trong 500 mL D5W) 6 giờ sau

Duy trì 1 mg/mL giảm đến 0,5 mg/phút

(16,6 mL/giờ) duy trì trong 18 giờ

Trang 48

* Suy chức năng nút xoang nặng

* Blốc NT độ 2 hoặc 3

* Sốc tim

* Dị ứng với amiodarone

Trang 49

* Một vài trường hợp nhịp nhanh thất : nhịp nhanh thất

vô căn từ buồng tống thất phải

Trang 50

VERAPAMIL (ISOPTIN)

- Liều lượng : 5-10 mg TM trong 2-3 phút có thể lập lại sau 15-30 phút nếu cần

- Độc tính : * Nhịp chậm

* Blốc nhĩ thất độ cao

* Vô tâm thu

- Chống chỉ định : hội chứng Wolf-Pakinson-White và rung nhĩ

Trang 51

ADENOSINE HOẶC ATP

- Không thuộc 4 nhóm trên

- Hiệu quả :

* Ức chế tự động tính nút xoang

* Giảm mạnh dẫn truyền nút nhĩ thất

* Kéo dài thời kỳ trơ nút nhĩ thất

* Làm ngắn thời kỳ trơ của nhĩ

- Chỉ định :

* Nhịp nhanh trên thất do vào lại

* Làm phân ly nhĩ thất tạm thời giúp chẩn đoán nhịp

nhanh QRS hẹp và nhịp nhanh QRS rộng

Trang 52

ADENOSINE HOẶC ATP

- Liều lượng :

* 6 mg TM kèm 10-10 ml nước muối

* Có thể tiêm thêm 12 mg đến 18 mg

* Chỉ tiêm 3 mg nếu qua đường TM trung tâm

- Độc tính :

* Gây vô tâm thu ở b/n có hội chứng nút xoang hoặc

blốc NT độ 2 hoặc 3

* Không dùng ở b/n có hội chứng kích thích sớm (trừ phi

có sẵn máy sốc điện)

Trang 53

HIỆU QUẢ ĐIỆN SINH LÝ LÂM SÀNG CỦA

ADENOSINE VÀ ỨC CHẾ CALCI

Thời kỳ trơ hiệu quả nhĩ + + +

Thời kỳ trơ hiệu quả nút nhĩ thất  ++++  ++++ ? 

Thời kỳ trơ chức năng  ++++  ++++ ? 

nút nhĩ thất

Thời kỳ trơ hiệu quả thất 0 0 0

Thời kỳ trơ hiệu quả His-Purkinje 0 0 0

Thời kỳ trơ hiệu quả qua đường phụ + + +

Thời gian hồi phục nút xoang 0 0 ? 

Tự động tính tâm thất 0 0 0

Trang 54

- Dạng thuốc tiêm mạch

- Chỉ định : * Kiểm soát nhịp thất trên b/n rung nhĩ hay cuồng nhĩ có kèm suy tim

* Có thể phối hợp với chẹn bêta, verapamil

- Liều lượng : * 0,5 mg TM

* Tổng liều : 1-1,5 mg/24 giờ

- Cẩn thận : loại trừ rung nhĩ do ngộ độc digoxin trước

Trang 55

- Có tác dụng giống ức chế calci

- Thiếu Mg++ -> Điện bất ổn cơ tâm nhĩ và tâm thất, do đó dễ loạn nhịp

- Thuốc chọn lọc điều trị xoắn đỉnh

- Liều nạp : * 2g-3g TM trong 1-2 phút

* Có thể lặp lại trong 15 phút

- Liều duy trì : 3-20 mg/ph/48 giờ

Trang 56

THUỐC CHẸN BÊTA

Giảm tử vong ở :

* Giai đoạn sớm của NMCT cấp

* Hội chứng QT dài bẩm sinh

* Suy tim

Trang 57

DƯỢC ĐỘNG HỌC MỘT SỐ THUỐC CHẸN BÊTA

Liều duy trì Tính chọn lọc Tỷ suất hoạt tính 1 Thời gian Đào thải Tính tan (liều khởi đầu thường dùng) tương đối 1 (Propranolol =1) bán hủy chính trong mỡ

Trang 58

NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP

Phân tích kỹ ECG ; tìm hiều nguyên nhân ; tim bệnh hay tim bình

thường ; hậu quả của loạn nhịp trên bệnh nhân

1 Ảnh hưởng của loạn nhịp trên bệnh nhân: hậu quả

của NNTT 200 nhát/phút trên tim bình thường khác với tim suy hay hẹp 2 lá

2 Xác định bản chất của loạn nhịp ; tìm nguyên nhân

điều trị được TD : rối loạn chất điện giải, thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim

3 Lượng định lợi điểm và nguy cơ của biện pháp điều

trị TD : điều trị có cải thiện sống còn

Trang 59

TRÊN BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

Kiểm soát tần

số thất trên

Verapamil hoặc Diltiazem Chẹn bêta Digoxin

Verapamil hay Diltiazem hay Esmolol

Verapamil hay Diltiazem Chẹn bêta Digoxin

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm