1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

8 sự hình thành hệ tim mạch

61 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 31,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần hoàn máu nguyên thuỷ trong phôiMô tả được sự hình thành tim: tim nguyên thuỷ, sự tạo lòng của tim, vách ngăn tim Mô tả sơ lược sự hình thành hệ mạch máu Tuần hoàn máu trước và sau s

Trang 1

SỰ HÌNH THÀNH HỆ TIM MẠCH

TS Nguyễn Đức Duy tsndduy590@pnt.edu.

vn

Trang 2

Tuần hoàn máu nguyên thuỷ trong phôi

Mô tả được sự hình thành tim: (tim nguyên thuỷ, sự tạo lòng của tim, vách ngăn tim)

Mô tả sơ lược sự hình thành hệ mạch máu

Tuần hoàn máu trước và sau sinh

Các khuyết tật tim bẩm sinh.

Mục tiêu bài

giảng

Trang 3

I Đại Cương Hệ Tim Mạch

• Hệ thống có chức năng đầu tiên trong phôi

• Máu tuần hoàn vào cuối tuần thứ 3

• Mạch máu hình thành từ kết tụ tế bào (cell aggregations),  đảo máu

(insulae sanguinea)

Tế bào (tb) của đảo máu biệt hoá  2 dòng tb:

• Tế bào trung tâm - hematogoniae or hemoblasts –> phát triển thành hồng cầu (red blood corpuscles, erythrocytes)

• TB ngoại biên, nguyên bào sinh mạch, - angioblasts  trở nên

phẳng dẹt (tb nội mô angioblasts kết hợp để hình thành mạch

máu nguyên thuỷ)

Trang 4

Đảo máu (các đốm đỏ) xuất hiện tại 3 nơi

1) Trong vùng trung bì ngoại phôi, extraembryonic mesoderm, của túi

noãn hoàng - ngày 17 sau thụ tinh  tĩnh mạch noãn hoàng

2) Trong vùng trung bì ngoại phôi của cuống nối - ngày 18 sau thụ tinh 

Trang 5

Tuần hoàn máu nguyên thuỷ

Mỗi lần co tim, Máu > động mạch bụng,  Từ cung dm > dm nhánh > dm chủ lưng > tiền động mạch cảnh trong:

cung cấp máu cho đầu ở bên trái và phải,

Từ vùng cổ giữa, dm lưng nhập vào 1 ống dm chính

Trang 7

• Phát triển tim đầu tiên: ngày 18 -19.

• Mô nguyên bào sinh mạch  Hệ TM

• Diện sinh tim tạo lá thành và lá tạng  hình thành 2

cặp ở phần đầu đĩa phôi.

• Trung bì lá tạng, splanchnic mesoderm (trung bì

gần kề với nội bì)  dày lên  2 bên trái phải tạo

vùng tim cardiogenic area

•  Tế bào vùng tim  di chuyển giữa trung bì và nội bì

 tạo lõi tim và tạo ống tim nội mô

II 1 Sự hình thành ống

tim

Trang 8

Diện Sinh Tim (vùng tim nguyên

thủy)

Primary heart field: diện sinh tim

Splanchnic mesoderm: trung bì lá tạng

Intraembryonic cavity: khoang trong

phôi

Pericardial cavity: khoang ngoài tim

Endocardial tube: ống tim nội mô

Ngày 17

Trang 9

Phôi Khép

Mình

Ống Tim

Ống Tim

Trang 10

Trong quá trình gấp cuộn bên, 2

ống tim nhập lại từ hướng trục

dọc thân  tạo 1 ống tim đơn

Theo sau sự sát nhập của ống

tim là sự sát nhập của cặp lõi

màng tim, tạo thành 1 lõi màng

tim đơn

Ngày 20

Ngày 21

Ống tim nội mô

Trang 11

Phôi Khép

Mình

Phôi khép mình sát nhập 2 ống tim nguyên thủy

Moore & Persaud fig 13-8

Ngày 20

Trang 13

Ống tim:

Phát triển chiều dài  sau đó gấp khúc Phát triển không đều buồng tim

Tạo vách ngăn buồng tim

Tại trục đầu đuôi, có :

rốn, noãn  xoang vành

thông nhau = lỗ nhĩ thất tâm thất trái

Trang 14

Thân động mạch Truncus arteriosus - đuôi động

mạch ống tim > phân chia thành cặp động mạch

bụng

(Thân Động mạch phình to tạo hành động mạch, đưa

máu > cung động mạch)

Rễ động mạch chủ bụngHành tim

Tâm thất nguyên thủy

TN nguyên thủy

Xoang tĩnh mạch

Xoan

g tĩnh mạch

T Nhĩ trái

Rễ động mạch

chủ bụng

Trang 15

II.2 Quá trình gấp khúc của

Tim

Hành tim &

thất ngthủy

gấp theo hướng bụng đuôi

về Phía phải

Nhĩ ngthủy & xoang tĩnh mạch

gấp theo hướng đầu lưng

Lệch trái

Trang 16

II.3 Tạo vách ngăn tim

Bắt đầu: trong tuần 5

Trang 17

• Máu chãy từ phải sang trái tạo lỗ bầu dục (vách np tạo van

lỗ bầu dục) Máu > phải qua trái tâm nhĩ trong giai đoạn phôi (từ lổ bầu dục đến lỗ giữa 2 ngăn, và qua lỗ thông

liên nhĩ)

Trang 18

Sự Hình Thành Vách Liên Nhĩ

Trang 19

Sau khi sinh, áp suất máu từ bên trái tim tăng nhanh chóng (vì

sự mở vòng tuần hoàn phổi và đóng lại đóng mạcch máu nối

dm phổi với dm chủ)

Sự tăng áp lực máu gây nên hoà nhập ngăn nguyên thuỷ với ngăn liên nhĩ thứ phát

Trang 20

V ách ngăn buồng thất:

Hành tim ( > tt phải) & tâm thất nguyên thuỷ (tt trái) ngăn bởi

vách liên thất tạo bởi:

Trung mô phát triển ở giữa > vách liên thất

Vách ngăn ống nhĩ thất

Hành động mạch chủ

Ngăn mọc từ giữa trục tim nguyên thuỷ đến lỗ nhĩ thất

Trang 21

Ngăn hành động mạch chủ (thân-nón động mạch):

•  Hình thành 1 vách ngăn xoắn

• Tạo 2 ống đmạch:

• Đ.mạch phổi thông hành tim

• Đ.mạch chủ thông tâm thất nguyên thủy

Trang 22

Lỗ nhĩ thất

Trang 23

AsA

Asas

Trang 24

AsAs

Trang 25

Sự Hình Thành Hệ

Mạch Máu

Trang 26

Hệ Động Mạch

1 Vùng trước: tuần 6 - 8 > 6 cung đmạch nguyên thuỷ  đmạch

trưởng thành

2 Vùng giữa: cuối tuần 5, cặp đmạch lưng nhập thành 1 > dm liên

sườn, cặp đmạch bụng tạo đmạch mạc treo trên, dưới, đmạch bụng

3 Vùng sau: cặp đmạch cuống rốn > đmạch hông, hạ vi, trên

bàng quang

Trang 27

III Cung động mạch chủ

Đoạn ống ngắn nối đmạch bụng và đmạch lưng ở 2 bên, Có 6 cặp trong tuần 4 và 5

Cặp 1, 2 và 5 sau đó sẽ biến mất

Trang 29

Cung dm 1: biến mất, tạo 1 phần dm hàm trong

Cung dm 2: biến mất, góp vào dm xương móng và

bàn đạp

Cung dm 3: giống nhau từ bên trái và phải,  2 dm

cảnh trong, phần đầu của dm lưng

Dm cảnh ngoài: phát xuất từ phần đầu của dm bụng

DM cảnh chung: liền với phần dm bụng giữa của

cung dm 4 và 3

Trang 30

Cung dm 4th:

Trái:  cung dm chủ

Phải:  dm dưới đòn phải,

Cung dm 6th: cung dm phổi: bỏ 1 nhánh ở mỗi bên

Phải: > nhánh phải dm chủ phổi

Trái: > nhánh trái của dm phổi Phần xa > mạch máu nối động mạch phổi với động mạch chủ (ống động mạch)

Trang 32

TM noãn hoàng

Chảy vào xoang tm

TM noãn hoàng chia

thành :

phần tiền gan: tạo phần nối quanh tá tràng sau

đó phát triển  TM cửa (tuần 5)

Phần gan: bị gián đoạn bởi ống gan, tạo mạng lưới mạch, đám rối và

hệ tm gan

Tá tràng

Trang 33

Mang máu có oxy từ nhau thai

Lúc đầu chạy 2 bên của gan và chảy

Trang 34

Sự hình thành hệ cửa

Trang 35

Tĩnh Mạch Chính (cardial vein)

 Dẫn máu trong phôi

 Phần đầu phôi: cặp tĩnh mạch chính trước

 Phần đuôi phôi: cặp tĩnh mạch chính sau

 TM chính trước và sau nhập lại > TM chính chung, dẫn máu

vào xoang TM

Trang 36

Hai TM sẽ nối với nhau ở

ống nối TM chậu dẫn máu

từ TM trái qua TM phải

Trang 37

Dần dần, TM chính sau xuất hiện 2 TM mới:

TM dưới tim subcardinal và trên tim

supracardinal vein

Trang 39

Sự hình thành TM chủ dưới Inferior

Vena Cava IVC gồm:

Trang 40

xoang tĩnh mạch

Tĩnh mạch chính chung

Trang 41

TM chính trước

Nối với nhau bằng 1

mạch máu nối xéo đưa

máu từ trái qua phải

TM chính chung

Trang 42

cánh tay đầu phải

 Đuôi của TM chính trước

Trang 44

IV Tuần hoàn máu của thai

Từ nhau thai, máu nhiều Oxy, từ TM cuống rốn (~ 80% bão hoà oxygen)

~ 1/3 máu qua gan > TM chủ dưới, sau đó vào tâm nhĩ phải tim

Máu từ TM chủ trên > lỗ bầu dục > tâm nhĩ trái (trộn máu của TM phổi),

> tâm thất trái > đi khỏi tim từ động chủ  cơ quan.

1 phần máu có oxy, từ TM chủ dưới còn trong tâm nhĩ phải  trộn máu

thiếu oxy từ TM chủ trên

Vì phổi bị xẹp và có lực cảng mạch phổi cao, hầu hết máu từ DM phổi đi qua ống động mạch vào động mạch (chỉ 5 % máu vào phổi)

Trang 45

Tuần hoàn trước sinh

Trang 46

Tuần hoàn máu sau sinh

Trang 47

Tuần hoàn máu trước

sinh

Trang 48

Tuần hoàn máu sau

sinh

Trang 49

Khiếm khuyết tim bẩm

http

://www.dieutri.vn/benhhocnoi/8-10-2012/S2649/Benh-hoc-tim-bam -

sinh.htm

http://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Bệnh_tim_bẩm_sinh

Trang 50

Khiếm khuyết ngăn buồng nhĩ

Atrial septal defect (ASD)

Shunt máu từ trái qua phải

Do khiếm khuyết lúc hình thành vách ngăn buồng nhĩ,

2 loại: Khiếm khuyết vách ngăn nguyên phát

và thứ phát

Trang 51

Khiếm khuyết vách ngăn buồng nhĩ, máu từ trái qua phải gây tím tái muộn

Trang 52

Khiếm khuyết ngăn buồng

Eisenmenger

VSD là bất thường phổ biến nhất

(25% trong khiếm khuyết tim).

Khiếm khuyết nhỏ ở phần cơ của

Trang 53

Khiếm khuyết ngăn

buồng thất

Trang 54

Ống dm có thể không được đóng lại sau sinh.

Khắc phục bằng phẩu thuật vì gây ra tình trạng gia tăng máu vào tâm thất trái

và cao huyết áp DM phổi.

Cùng với khiếm khuyết vách ngăn, PDA có thể gây ra hiện tượng chảy ngược và tím tái muộn.

Tật còn ống động mạch Patent ductus arteriosus

(PDA)

Trang 55

Hội chứng Eisenmenger

Áp lực phổi cao tạo dòng chãy ngược (sung máu từ

phải qua trái)

Do gia tăng lưu lượng máu trong đm phổi từ ASD, VSD

or PDA

Khi tím tái (cyanosis) xuất hiện từ cơ chế > tên gọi hội chứng Eisenmenge.

Trang 58

Sung máu từ phải qua trái gây

tím tái (cyanotic)

Tứ chứng fallot

Trang 61

The End !!!

Ngày đăng: 13/11/2019, 03:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN