MỐI GHÉP BẰNG THEN của chi tiết bị ghép... Phân loại then hoa: aThen hoa thẳng: Prôfin của răng hình chữ nhật bThen hoa thân khai: Prôfin của răng có dạng thân khai cThen hoa tam giác: P
Trang 1CHƯƠNG IV: CÁC MỐI GHÉP
I MỐI GHÉP BẰNG THEN
của chi tiết bị ghép
chuẩn qui định then (b × h × l)
Trang 2I MỐI GHÉP BẰNG THEN
1 Then bằng:
TCVN 4216.66
Then bằng A 20 x 12 x110 TCVN 4216.66
Trang 3I MỐI GHÉP BẰNG THEN
2 Then vát:
Then vát B 18 x 11 x 100 TCVN 4214 – 86
Trang 4I MỐI GHÉP BẰNG THEN
3 Then bán nguyệt:
trong tương đối nhỏ
chính vị trí
nguyệt được qui định trong TCVN 4217– 86
Then bán nguyệt 6 x 10 TCVN 4217 – 86
Trang 5II MỐI GHÉP BẰNG THEN HOA
1 Phân loại then hoa:
a)Then hoa thẳng: Prôfin của răng hình chữ nhật
b)Then hoa thân khai: Prôfin của răng có dạng thân khai
c)Then hoa tam giác: Prôfin của răng hình tam giác
Trang 6II MỐI GHÉP BẰNG THEN HOA
2 Định tâm then hoa:
a) Định tâm theo đường kính ngoài D: Mối ghép có độ hở ở đường kính trong
b) Định tâm theo đường kính trong d: Mối ghép có độ hở ở đường kính ngoài
c) Định tâm theo mặt bên b: Mối ghép có độ hở cả đường kính ngoài và trong
3 Kí hiệu của của mối ghép then hoa thẳng:
+ Kí hiệu bề mặt định tâm
+ Số răng Z
+ Đường kính trong d x đường kính ngoài D
+ Dung sai của mối ghép (nếu cần)
D 6 x 23 x 26
Trong đó D: định tâm theo đường kính ngoài; Z = 6, d = 23 và D = 26
B 20 x 92 x 102
Trong đó b: định tâm theo mặt bên; Z = 20; d = 92 và D = 102
Trang 7II MỐI GHÉP BẰNG THEN HOA
4 Vẽ qui ước then hoa:
Then hoa có kết cấu phức tạp nên được vẽ quy ước theo TCVN 19– 85
– Đường tròn và đường sinh của mặt trụ bao đỉnh răng (của trục và lỗ thấy) vẽ bằng nét liền đậm
– Trên hình chiếu vuông góc với trục răng, đường tròn và đường sinh của mặt trụ bao đáy răng vẽ bằng nét liền mảnh
(đường sinh phải vẽ đến đầu mép vát) – Đường sinh mặt trụ bao đáy răng trên hình cắt dọc trục của trục và lỗ vẽ bằng nét liền đậm
– Trên hình cắt đường tròn của mặt trụ bao đáy răng của trục và lỗ then hoa đều vẽ bằng nét liền mảnh
Trang 8II MỐI GHÉP BẰNG THEN HOA
4 Vẽ qui ước then hoa:
– Đường tròn và đường sinh mặt trụ chia then hoa có prôfin dạng thân khai và tam giác vẽ bằng nét chấm gạch mảnh – Đường giới hạn giữa phần răng then hoa có prôfin đầy đủ và phần răng có prôfin cạn dần vẽ bằng nét liền mảnh – Trên hình chiếu vuông góc với trục then thường vẽ vài răng để biểu diễn prôfin của răng
Trang 9CHƯƠNG IV: CÁC MỐI GHÉP
định vị các chi tiết bị ghép với nhau
đường kính bé làm đk danh nghĩa
định trong TCVN 2042– 86 và TCVN 2041– 86
nghĩa, chiều dài l của chốt, kiểu lắp (đối với
chốt trụ) và số hiệu tiêu chuẩn
Ví dụ: Chốt trụ 10 x 50 TCVN 2042– 86
Chốt côn 10 x 50 TCVN 2041– 86
Trang 10CHƯƠNG IV: CÁC MỐI GHÉP
Mối ghép kín: dùng cho các thùng chứa, nối hơi có áp suất thấp
Mối ghép chắc: dùng để ghép các thanh kim loại với nhau như các dàn cầu
Mối ghép chắc kín: dùng trong các kết cấu đòi hỏi vừa chắc lại vừa kín như nồi hơi có áp suất cao
Tên gọi loại đinh tán, đường kính d, chiêu dài l, và số hiệu chuẩn
Ví dụ:
+ Đinh tán mũ chìm 6 x 20 TCVN 290 – 86
+ Đinh tán mũ chỏm cầu ghép chắc 10 x 50 TCVN 4220 – 86
+ Đinh tán mũ nửa chìm ghép chắc 10 x 50 TCVN 4220 – 86
Trang 11CHƯƠNG IV: CÁC MỐI GHÉP
TCVN 4179 – 85 quy định cách vẽ đinh tán
theo quy ước
cho phép biểu diễn đơn giản một vài chi tiết,
các chi tiết khác còn lại chỉ cần ghi vị trí bằng
các đường trục, đường tâm
nhau (về chủng loại, kích thước)
thì cho phép dùng kí hiệu quy ước
Trang 12CHƯƠNG IV: CÁC MỐI GHÉP
I KHÁI NIỆM CHUNG
dính kết các chi tiết lại với nhau
Trang 13II CÁC LOẠI MỐI HÀN:
1 Mối hàn ghép đối đỉnh:
2 Mối hàn ghép chữ T:
Trang 14II CÁC LOẠI MỐI HÀN:
3 Mối hàn góc:
4 Mối hàn ghép chập:
Trang 15III BIỂU DIỄN QUI ƯỚC MỐI HÀN:
từng lớp bằng nét liền đậm và dùng chữ hoa để kí hiệu cho từng lớp đó
bằng nét liền mảnh
Trang 16IV KÍ HIỆU MỐI HÀN:
Ví dụ: 50/100; 100 Z 200; ( Ø4
số của kí hiệu mối hàn